Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

docx 27 trang Bảo Vy 19/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_cao_thi_thuy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

  1. TUẦN 1 Thứ 2 ngày 09 tháng 09 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân. - Xác định được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản. Tham gia lễ chào đón học sinh lớp 1. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình minh hoạ, video 2. Học sinh:SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ chào cờ - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. -HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT -Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học Đội) vào lớp. - HS về lớp theo hàng. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Chào năm học mới 1. Hoạt động mở đầu Ổn định, GV cho HS cùng hát bài hát “ Chào năm học mới” Y 2. Hình thành kiến thức Khám phá
  2. - GV cho HS xem clip, tìm hiểu về nội dung liên - HS xem. quan đến khai giảng năm học - Yêu cầu HS chia sẻ những ấn tượng của mình về - HS chia sẻ cá nhân năm học mới trước lớp - Cho HS xem lại những hình ảnh, video về màn - HS xem video, chia sẻ đón học sinh lớp 1 (trong lễ khai giảng của trường nội dung hình ảnh, video và sưu tầm) vừa xem. H: Các em lớp Một mới vào trường, đây là những - HS thảo luận nhóm 2, ngày đầu đến trường của các em. Vậy, mình đã là chia sẻ trước lớp việc cần học sinh lớp Bốn, là anh chị của các em, mình cần làm, đã làm và sẽ làm. làm gì để giúp đỡ các em học sinh nhỏ tuổi hơn để - Nhận xét, bổ sung. các em khỏi bỡ ngỡ, lạ lùng ? - Chốt những việc nên làm và không nên làm. - Lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành - GV cho các tổ lên hát, múa về các bài hát liên - Các nhóm lên biểu quan đến chủ đề năm học mới diễn một số tiết mục văn nghệ đã chuẩn bị trước. - Nhận xét. - Lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Kể tên các bài hát nói về ngày khai trường. - HS kể tên. - Cho HS chia sẻ cảm nhận sau tiết học. - HS nêu cảm nhận của mình. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ ĐỌC: ĐIỀU KÌ DIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
  3. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nướ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng - HS chơi trò chơi dưới sự điều dẫn HS tổ chức chơi theo nhóm. hành của của nhóm trưởng. - Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói. - Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn ra người chơi. Người chơi sẽ được bịt mắt, sau đó nghe từng thành viên còn lại nói 1 - 2 tiếng để đoán tên người nói. Người chơi giỏi nhất là người đoán nhanh và đúng tên của tất cả các thành viên trong nhóm. - Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng nói? (Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói khác - HS trả lời. nhau, không ai giống ai. Giọng nói là một trong những đặc điểm tạo nên vẻ riêng của mỗi người.) - Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan sát. - GV hỏi. - HS quan sát tranh và trả lời câu + Tranh vẽ cảnh gì? hỏi. (Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga - HS lắng nghe. hát. Các bạn không hề giống nhau: bạn cao, - HS ghi vở. bạn thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn tóc dài,...) - Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ. - Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc văn bản
  4. - GV đọc mẫu lần 1. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp án. - HS chia đoạn. - Đọc mẫu. - Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5 khổ - 5 HS đọc nối tiếp. thơ. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS phát hiện và luyện đọc từ - Đọc nối tiếp đoạn. khó. - GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc - HS luyện đọc ngắt nhịp thơ đúng. từ khó. - Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang lừng, nào, - Luyện ngắt nhịp thơ: - HS luyện đọc theo nhóm 5, lắng Bạn có thấy/ lạ không/ nghe bạn đọc và sửa lỗi cho nhau. Mỗi đứa mình/ một khác/ - HS đọc toàn bài. Cùng ngân nga/ câu hát/ Chẳng giọng nào/ giống nhau.// - 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng - Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc nghe và nhận xét. 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - 1 HS đọc toàn bài. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp. - Đọc nhóm trước lớp. - Đọc toàn bài. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. hỏi trong SGK. - HS bổ sung ý kiến cho nhau. - Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác”? (Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn nhiều ước mơ”.) - Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt đó? (Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau”: - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời không thể gắn kết không thể làm các việc câu hỏi 3. cùng nhau.) - Đại diện 1 nhóm trả lời. - Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi - Các nhóm khác nhận xét, bổ ngắm nhìn vườn hoa của mẹ. sung. (Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng
  5. bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến.) - Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng. A. Một tập thể thích hát. B. Một tập thể thống nhất. C. Một tập thể đầy sức mạnh. D. Một tập thể rất đông người. - Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế câu hỏi 5. nào trong lớp của em? - Đại diện 1 nhóm trả lời. ( + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ - Các nhóm khác nhận xét, bổ riêng nhưng những vẻ riêng đó không khiến sung. chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với nhau, với nhau tạo thành một tập thể đa dạng mà thống nhất. + Trong lớp học điều kì diệu thể hiện qua - HS lắng nghe. việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. - HS nêu nội dung bài theo sự Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hiểu biết của mình. hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể - HS nhắc lại nội dung bài học. hài hòa đa dạng nhưng thống nhất.) - HS ghi vở. - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì? (Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì điệu cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của mỗi người, góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng, phong phủ mà vẫn gắn kết, hoà quyện.) - GV mời HS nêu nội dung bài. - Nội dung bài: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - GV nhận xét và chốt. - GV ghi bảng. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Học thuộc lòng - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng: - HS làm việc cá nhân: Đọc lại + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân. nhiều lần từng khổ thơ. - Đọc thuộc lòng cá nhân. - HS làm việc theo cặp: - Đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. thanh) từng câu thơ từng khổ thơ. + Câu thơ, khổ thơ nào chưa - Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. thuộc, có thể mở SHS ra để xem (chiếu silde xóa dần chữ) lại.
  6. + Tổ chức cho HS đọc nối tiếp, đọc đồng - Làm việc chung cả lớp: thanh các khổ thơ. Một số HS xung phong đọc - 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp. những khổ thơ mình đã thuộc. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS khác lắng nghe, nhận xét bạn đọc bài. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của - HS thực hiện dưới nhiều hình những người thân trong gia đình (vẻ khác thức: vẽ tranh, thuyết trình. hoặc nổi bật so với các thành viên còn lại - HS chia sẻ. trong gia đình), những đặc điểm tích cực. - VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tình, anh trai nói - HS lắng nghe. rất nhanh,... - GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Toán CHỦ ĐỀ : ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 Luyện tập( Tiết 1 trang 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000 - Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Tìm được số liền trước, số liền sau của một số; 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng dạy, học toán 4. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Nêu dấu hiệu nhận biết số liền trước, số - HS trả lời. liền sau? - Xác định số liền trước, liền sau của các - Hs nêu. số: 2315; 6743. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành:
  7. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát, trả lời. - Nêu cách viết số: Sáu mươi mốt nghìn - Viết số. không trăm ba mươi tư - Để viết số cho đúng em dựa vào đâu? - GV củng cố viết số và cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000. - HS trả lời. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Viết số rồi đọc số - Yêu cầu HS làm bảng con. - HS thực hiện yêu cầu vào bảng - Yêu cầu HS nêu cách làm con a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 chục - HS nêu. d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị - HS lắng nghe. - GV củng cố cách đọc, viết số trong phạm vi 100000 - HS đọc. - GV khen ngợi HS. - Điền số vào ô trống. Bài 3: - HS thực hiện yêu cầu vào SGK - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm SGK - HS lắng nghe - GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a); ý c) - HS đọc. - Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc - Viết số vào đâu? - HS thực hiện yêu cầu vào SGK - GV củng cố cách viết số thành tổng các - HS trả lời. chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. Bài 4: - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu. - Viết số - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện yêu cầu vào SGK - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS trả lời kiểm tra - HS lắgng nghe - Dựa vào đâu em điền được đúng các số trên tia số? - GV củng cố cho HS về thứ tự các số trong phạm vi 100000. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo kiểm tra
  8. - Dựa vào đâu em điền đúng được số liền trước, số liền sau của số 80000? - GV củng cố về cách xác định số liền trước, số liền sau của một số. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Để đọc, viết đúng các số em dựa vào - HS nêu. đâu? - Nêu cách xác định đúng số liền trước, số liền sau của một số.? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Khoa học CHỦ ĐỀ 1: CHẤT TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước. - Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định, chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan một số chất). - Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Dụng cụ làm thí nghiệm 1,2,3,4, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: - HS suy ngẫm trả lời. + Nước có màu gì? (màu trắng, màu trong, - HS suy ngẫm. màu vàng, ) + Nước có mùi gì, vị gì? (không mùi, mùi thơm của nước cam, vị ngọt, không vị ) + Nước có hình dạng gì? (hình cái cốc, hình cái bát, hình cái chai, ) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức
  9. HĐ 1: Tính chất của nước: *Thí nghiệm 1: - GV gọi 3 HS lên bảng tiến hành thí - HS tiến hành thí nghiệm. nghiệm: rót nước vào cốc, bát, chai. - Yêu cầu HS quan sát, ngửi, nếm, cho biết - HS quan sát, trả lời. màu sắc, mùi, vị và hình dạng của nước. - GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất - HS lắng nghe, ghi nhớ. của nước: nước không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định. *Thí nghiệm 2: - GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí - HS tiến hành thí nghiệm. nghiệm: đổ từ từ nước lên mặt tấm gỗ đặt nằm nghiêng trên khay. - Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hướng - HS quan sát, trả lời. chảy của nước trên mặt tấm gỗ; Khi xuống tới khay nước tiếp tục chảy như thế nào? - GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất - HS lắng nghe, ghi nhớ. của nước: nước chảy từ cao xuống thấp và chảy lan ra mọi phía. *Thí nghiệm 3: - GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí - HS tiến hành thí nghiệm. nghiệm: đổ một thìa nước lên chồng khăn, chồng đìa, chồng giấy ăn sau đó nhấc ra. - Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước - HS quan sát, trả lời. thấm qua vật nào? Vì sao em biết? - GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất - HS lắng nghe, ghi nhớ. của nước: nước thấm qua một số vật (giấy ăn, khăn mặt, quần áo,..) *Thí nghiệm 3: - GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí - HS tiến hành thí nghiệm. nghiệm: đổ một thìa nước lên chồng khăn, chồng đìa, chồng giấy ăn sau đó nhấc ra. - Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước - HS quan sát, trả lời. thấm qua vật nào? Vì sao em biết? - GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất - HS lắng nghe, ghi nhớ. của nước: nước thấm qua một số vật (giấy ăn, khăn mặt, quần áo,..) *Thí nghiệm 4: - GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí - HS tiến hành thí nghiệm. nghiệm: cho 1 thìa đường, cát, muối ăn lần lượt vào các cốc rồi khuấy đều. - Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hòa tan - HS quan sát, trả lời. chất nào và không hòa tan chất nào? - GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất - HS lắng nghe, ghi nhớ. của nước: nước hòa tan đường, muối ăn,
  10. không hòa tan cát. - GV tổng kết các tính chất của nước. - HS nêu. - Yêu cầu HS lấy ví dụng chứng tỏ nước - HS trả lời thấm qua một số vật và hòa tan một số chất. - GV khen ngợi, tuyên dương HS. HĐ 2: Vận dụng tính chất của nước: - Gọi 1-2 HS nhắc lại các tính chất của - 1-2 HS trả lời nước. - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp quan sát - HS thảo luận theo cặp, hoàn hình 5, cho biết con người đã vận dụng tính thành phiếu học tập. chất của nước vào những hoạt động nào. Tính chất của nước Hình ảnh vận dụng tính chất của nước Nước thấm qua một số vật 5a, 5d Nước chảy từ cao xuống thấp 5b, 5e Nước hòa tan một số chất 5c, 5d Nước chảy lan ra khắp mọi phía 5e - Yêu cầu HS trình bày trước lớp. - HS nêu - Gọi HS lấy thêm ví dụ trong thực tế. (dùng - HS nêu nước cọ sân, túi pha trà, áo mưa,...) 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nước có những tính chất gì? Lấy ví dụ. - HS nêu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Lịch sử và địa lý LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ ĐỊA LÝ ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Kể tên được một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu,... - Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực tự chủ và tự học, Giải quyết vấn đề và sáng tạo Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử và địa lí thông qua việc sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. - Phẩm chất : Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, ham tìm tòi, học hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  11. - Giáo viên : Bản đồ địa hình phần đất liền Việt Nam. Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40. Một số bảng số liệu: biểu đồ; trục thời gian; tranh, ảnh lịch sử; tranh, ảnh địa lí;... - Học sinh : Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu - GV trình chiếu cho HS quan sát hình SHS tr.6 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Hai bạn trong hình đang trao đổi về nội dung gì? + Kể tên một số phương tiện học tập môn Lịch sử và - HS quan sát hình ảnh, Địa lí mà em biết. lắng nghe GV nêu câu hỏi. - GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: + Hai bạn trong hình đang trao đổi về các phương tiện để học tập môn Lịch sử và Địa lí hiệu quả. + Một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí là: bản đồ, lược đồ; bảng số liệu, trục thời gian; hiện vật, tranh ảnh,... - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1 – Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - HS trả lời. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV sử dụng phương pháp đàm thoại, diễn giải cho HS biết các khái niệm bản đồ và lược đồ. + Bản đồ: là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định. + Lược đồ: là hình vẽ thu nhỏ một khu vực theo một tỉ lệ nhất định, có nội dung giản lược hơn bản đồ. - HS lắng nghe, chuẩn bị - GV kết luận: Bản đồ, lược đồ là phương tiện học tập vào bài học mới. quan trọng và không thể thiếu trong học tập môn Lịch sử và Địa lí. - GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo luận chung một nhiệm vụ). + Nhóm 1 + 2: Quan sát hình 1, hãy: Đọc tên bản đồ và cho biết bảng chú giải thể hiện những đối tượng nào. - HS lắng nghe, tiếp thu. Chỉ một nơi có độ cao trên 1 500m trên bản đồ.
  12. + Nhóm 3 + 4: Quan sát hình 2, hãy: Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú giải thể hiện những đối tượng nào. Chỉ hướng tiến quân của quận Hai Bà Trưng trên lược đồ - GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS chia thành các - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: nhóm và thảo luận theo + Hình 1:Bản đồ địa hình phần đất liền Việt Nam. nhiệm vụ được phân công. Bảng chú giải thể hiện: phân tầng độ cao địa hình; sông, hồ, đảo, quần đảo và tên địa danh hành chính Nơi có độ cao trên 1500m: dãy núi Hoàng Liên Sơn. + Hình 2: Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40. Bảng chú giải thể hiện: địa điểm đóng quân của Hai Bà Trưng và bản doanh của quân Hán; hướng tiến quân của Hai Bà Trưng và các địa danh hành chính Hướng tiến quân của Hai Bà Trưng: Từ Hát Môn tiến về Mê Linh theo hướng: Đông Bắc. Từ Mê Linh tiến về Cổ Loa theo hướng: Đông Nam. Từ Cổ Loa tiến về Luy Lâu theo hướng: Đông Nam - GV mở rộng kiến thức và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu các bước sử dụng bản đồ, lược đồ? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Các bước để sử dụng bản đồ, lược đồ: + Bước 1: Đọc tên bản đồ, lược đồ để biết phương tiện thể hiện nội dung gì. + Bước 2: Xem chú giải để biết kí hiệu của các đối tượng lịch sử hoặc địa lí. + Bước 3: Tìm đối tượng lịch sử hoặc địa lí dựa vào kí hiệu. Hoạt động 2: Tìm hiểu về bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian Nhiệm vụ 1: Bảng số liệu - GV giới thiệu kiến thức: Bảng số liệu là: +Phương tiện học tập thường gặp trong môn Lịch sử và Địa lí. + Tập hợp các số liệu về các đối tượng được sắp xếp một cách khoa học.
  13. - GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và diễn giải cho HS các bước sử dụng bảng số liệu. - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: Nêu các bước sử dụng bảng số liệu? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Bước 1: Đọc tên bảng số liệu. + Bước 2: Đọc nội dung các cột, hàng của bảng số liệu để biết sự sắp xếp thông tin của các đối tượng. + Bước 3: Tìm các số liệu trong bảng theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS quan sát Bảng, kết hợp đọc thông tin mục 2 SHS tr.9 và trả lời câu hỏi: Đọc bảng diện tích và số dân của một số tỉnh, thành phố nước ta năm 2020. - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về bảng diện tích và số dân của một tỉnh, thành phố nước ta năm 2020. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Thành phố Hà Nội có diện tích 3 359km 2, số dân 8 247 nghìn người. + Đà Nẵng có diện tích 1 285km 2, số dân 1 170 nghìn người. + Lâm Đồng có diện tích 9 783km2, số dân 1 310 nghìn người. + Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích 2 061km 2, số - HS lắng nghe GV nêu dân 9 228 nghìn người. câu hỏi. + Cần Thơ có diện tích 1 439km 2, số dân 1 241 nghìn - HS trả lời. người. Nhiệm vụ 2: Biểu đồ - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu kiến thức: Biểu đồ là: + Hình vẽ thể hiện trực quan số liệu. + Thường được sử dụng nhiều trong các nội dung về địa lí. - GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và diễn giải các bước đọc biểu đồ. - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: Nêu các bước sử dụng biểu đồ? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
  14. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Bước 1: Đọc tên biểu đồ. + Bước 2: Đọc nội dung các cột, hàng của biểu đồ để biết sự sắp xếp thông tin của các đối tượng. + Bước 3: Tìm các số liệu trong biểu đồ theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS quan sát hình 4, kết hợp đọc thông tin mục 2 SHS tr.9 và trả lời câu hỏi: Biểu đồ thể hiện nội dung gì. - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về nội dung biểu đồ. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá: + Biểu đồ thể hiện diện tích của một số tỉnh/thành phố nước ta năm 2020. - GV sử dụng phương pháp đàm thoại, giải thích cho HS biết: Biểu đồ là phương tiện trực quan, dựa vào đó - HS đọc thầm. mà người sử dụng có thể dễ dàng nhận thấy/so sánh các đối tượng cùng đơn vị với nhau. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS - HS lắng nghe GV nêu quan sát hình 4, kết hợp đọc thông tin mục 2 SHS tr.9 câu hỏi. và trả lời câu hỏi: Tỉnh hoặc thành phố có diện tích lớn - HS trả lời. nhất. - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về - HS lắng nghe, tiếp thu. tỉnh hoặc thành phố có diện tích lớn nhất. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá: + Tỉnh Lâm Đồng có diện tích lớn nhất (9 783km2). - GV trình cho HS quan sát thêm một số dạng biểu đồ khác. - HS làm việc cá nhân. Nhiệm vụ 3: Trục thời gian - GV giới thiệu kiến thức: Trục thời gian là một đường thẳng thể hiện chuỗi các sự kiện theo trình tự thời gian. - GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và diễn giải các bước sử dụng phương tiện trục thời gian. - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: Nêu các bước sử dụng phương tiện trục thời gian? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Bước 1: Đọc tên trục thời gian để biết các đối tượng được thể hiện. + Bước 2: Đọc nội dung các sự kiện trên trục thời
  15. gian để biết được sự sắp xếp thông tin về sự kiện được nói đến. + Bước 3: Tìm các mốc thời gian gắn liền sự kiện lịch sử được thể hiện trên trục thời gian. - HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS quan sát hình 5, kết hợp đọc thông tin mục 2 SHS tr.10 và trả lời câu hỏi: Giới thiệu các mốc thời gian gắn liền với sự kiện lịch sử tương ứng của Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về các mốc thời gian gắn liền với lịch sử Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Năm 1945: Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập. + Năm 1954: Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Năm 1975: Chiến dịch Hồ Chí Minh thắng lợi. 3. Hoạt động luyện tập Nhiệm vụ 1: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí - HS đọc thầm. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi vào vở: Vẽ sở đồ tư duy thể hiện một - HS lắng nghe GV nêu số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. câu hỏi. - HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời đại diện một số nhóm giới thiệu sơ đồ tư duy đã hoàn chỉnh trước lớp. Các nhóm khác quan sát, nhận - HS làm việc cá nhân. xét. - GV nhận xét, đánh giá và trình chiếu bảng tư duy hoàn thiện về phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa - HS thảo luận cặp đôi và lí: làm bài vào vở.
  16. Bản đồ, lược đồ Phương tiện Bảng số liệu học tập môn biểu đồ, trục Lịch sử và Địa lí thòi gian Tranh ảnh,... - HS trả lời. Nhiệm vụ 2: Lấy ví dụ về các phương tiện học tập môn học - HS quan sát, hoàn - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK chỉnh sơ đồ vào vở. và trả lời câu hỏi vào vở: Lấy ví dụ về các phương tiện học tập môn học: bản đồ, lược đồ, bảng số liệu, tranh ảnh, trục thời gian,... (mỗi phương tiện lấy hai ví dụ). - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về ví dụ phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận 4. Hoạt động vận dụng – trải nghiệm - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Thực hành sử dụng một phương tiện học tập môn - HS làm việc cá nhân và học Lịch sử và Địa lí. làm bài vào vở. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận: + Sử dụng phương tiện nào? - HS lắng nghe, tiếp thu + Trình chiếu bảng số liệu/biểu đồ/tranh ảnh,...? + Mô tả thông tin của bảng số liệu/biểu đồ/tranh - HS làm việc nhóm đôi. ảnh,...? - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận - HS trả lời. xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ________________________________________ Tiết đọc thư viện TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN THỨ NHẤT ________________________________________ Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  17. - Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS lắng nghe yêu cầu và chơi - GV nêu trò chơi, cách chơi và hướng dẫn HS trò chơi dưới sự điều khiển của tổ chức chơi. bạn quản trò. - Trò chơi Truyền điện: - HS lắng nghe. + Tìm từ chỉ người. + Tìm từ chỉ đồ vật. - Cách chơi: + 1 HS quản trò điều khiển trò chơi. + HS nêu đúng từ theo yêu cầu sẽ được xì điện - HS lắng nghe. người tiếp theo nêu. - HS ghi vở. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi bảng - Dẫn dắt vào bài mới: Danh từ. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1 Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và các từ - HS lắng nghe. ngữ được in đậm, chọn từ ngữ thích hợp với các nhóm đã cho. - HS làm việc theo nhóm 2. - Đại diện 2 nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm 2. - HS chữa bài theo đáp án. - GV cho HS chữa bài. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Hoạt động 2 Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc cách chơi trong - GV yêu cầu HS nêu cách chơi. SGK.
  18. - HS chơi trong nhóm 4. - GV cho HS chơi trong nhóm 4. - HS chơi trước lớp. - GV quan sát, trợ giúp các nhóm. - GV tổ chức cho HS chơi trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. - GV chốt kiến thức. - Chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các từ tìm được ở bài tập 2 được gọi là danh từ. - GV nêu câu hỏi. - HS trả lời theo hiểu biết. + Thế nào là danh từ? - GV chốt. - GV gọi 1 - 2 HS đọc ghi nhớ trước lớp, cả lớp đọc thầm ghi nhớ. - Ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, - 3HS đọc lại ghi nhớ. hiện tượng tự nhiên, thời gian,...). - GV nói thêm. - HS lắng nghe. - Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã được học từ ngữ chỉ sự vật. Tiết học này, các em bước đầu nhận biết thế nào là danh từ. Các em sẽ còn được tìm hiểu và luyện tập về danh từ ở nhiều tiết học khác. 3. Luyện tập, thực hành Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của em. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và làm - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. việc nhóm. - HS làm việc cá nhân và tiến - Trước tiên, HS làm việc cá nhân trong 2 phút: hành thảo luận đưa ra những quan sát lớp học và liệt kê các danh từ chỉ người, danh từ chỉ người, vật trong lớp. vật mà các em nhìn thấy. - Các nhóm trình bày kết quả - Sau đó làm việc theo nhóm 4 trong 2 phút để thảo luận. tổng hợp kết quả của cả nhóm. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV mời HS trình bày kết quả. sung. - Ví dụ: - HS lắng nghe, chữa bài theo + Danh từ chỉ người: cô giáo, bạn nam, bạn đáp án đúng. nữ,... + Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,... - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án. Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ tìm được ở bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
  19. - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở. - Làm việc cá nhân: viết vào vở 3 câu chứa 1-2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. danh từ ở bài tập 3. - HS làm bài vào vở. - Lưu ý về cách diễn đạt, dùng từ, viết câu văn cho hay và trình bày đúng chính tả (đầu câu viết - HS nhận xét, chữa bài cho hoa, cuối câu có dấu chấm câu). bạn. - Ví dụ: + Lớp em có 13 bạn nữ và 17 bạn nam. - HS đổi vở chữa bài. + Trong hộp bút của em có đầy đủ bút mực, bút chì, thước kẻ, tẩy. - HS lắng nghe, rút kinh - GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau. nghiệm. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV nêu yêu cầu, tổ chức cho HS thi tìm từ, - HS tham gia để vận dụng kiến đặt câu. thức đã học vào thực tiễn. - Thi tìm 1 danh từ và đặt câu với danh từ đó. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét, tuyên dương HS. nghiệm. - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 LUYỆN TẬP ( Tiết 2 trang 7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã cho. - Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé. - Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng dạy, học toán 4. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Viết số bé nhất có 5 chữ số, số lớn nhất - HS trả lời. có 5 chữ số? - GV giới thiệu - ghi bài.
  20. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? (Điền dấu >; <; =) - HS đọc. - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện SGK SGK kiểm tra. - HS nêu. - Nêu cách thực hiện phần a) b) - Để điền dấu cho đúng em dựa vào đâu? - HS đọc. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - Chọn câu trả lời đúng Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS thực hiện yêu cầu vào SGK - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. - Yêu cầu HS làm SGK. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS nêu cách làm từng phần và chốt đáp án đúng: a) Chọn C; b) Chọn D; c) - HS đọc. Chọn B. - Điền số. - GV củng cố cách tìm số bé nhất trong - HS thực hiện yêu cầu vào SGK bốn số, xác định chữ số hàng trăm của một - HS nêu. số, cách làm tròn số có năm chữ số đến - HS nêu hàng nghìn. - HS lắng nghe - GV khen ngợi HS. Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm SGK - HS thực hiện yêu cầu vào bảng - GV gọi HS trả lời và nêu cách làm con - Để viết đúng các số thành tổng của các - HS trả lời. chữ số trong số đó em dựa vào đâu? - GV củng cố kĩ năng cách viết số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc - GV yêu cầu HS làm bảng con - HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp - HS thực hiện yêu cầu vào SGK án đúng a) Ngày thứ Tư tiêm được nhiều liều vắc- xin nhất; ngày thứ Năm tiêm được ít liều vắc-xin nhất b) Thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư - GV củng cố cho HS về cách tìm số lớn nhất, số bé nhất, sắp xếp bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn vào thực tế. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. Bài 5:- Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo kiểm tra - HS trả lời