Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_1_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_tr.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
- TUẦN 1 Thứ 2 ngày 09 tháng 09 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân. - Xác định được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản. Tham gia lễ chào đón học sinh lớp 1. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình minh hoạ, video 2. Học sinh:SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ chào cờ - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. -HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) -Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp - HS về lớp theo hàng. học vào lớp. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Chào năm học mới 1. Hoạt động mở đầu Ổn định, GV cho HS cùng hát bài hát “ Chào năm học mới” b1KY 2. Hình thành kiến thức Khám phá - GV cho HS xem clip, tìm hiểu về nội dung - HS xem.
- liên quan đến khai giảng năm học - Yêu cầu HS chia sẻ những ấn tượng của - HS chia sẻ cá nhân trước mình về năm học mới lớp - Cho HS xem lại những hình ảnh, video về - HS xem video, chia sẻ nội màn đón học sinh lớp 1 (trong lễ khai giảng của dung hình ảnh, video vừa trường và sưu tầm) xem. H: Các em lớp Một mới vào trường, đây là - HS thảo luận nhóm 2, chia những ngày đầu đến trường của các em. Vậy, sẻ trước lớp việc cần làm, đã mình đã là học sinh lớp Bốn, là anh chị của các làm và sẽ làm. em, mình cần làm gì để giúp đỡ các em học - Nhận xét, bổ sung. sinh nhỏ tuổi hơn để các em khỏi bỡ ngỡ, lạ lùng ? - Lắng nghe. - Chốt những việc nên làm và không nên làm. 3. Luyện tập, thực hành - Các nhóm lên biểu diễn - GV cho các tổ lên hát, múa về các bài hát một số tiết mục văn nghệ đã liên quan đến chủ đề năm học mới chuẩn bị trước. - Lắng nghe. - Nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Kể tên các bài hát nói về ngày khai trường. - HS kể tên. - Cho HS chia sẻ cảm nhận sau tiết học. - HS nêu cảm nhận của mình. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ ĐỌC: ĐIỀU KÌ DIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nướ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng - HS chơi trò chơi dưới sự điều dẫn HS tổ chức chơi theo nhóm. hành của của nhóm trưởng. - Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói. - Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn ra người chơi. Người chơi sẽ được bịt mắt, sau đó nghe từng thành viên còn lại nói 1 - 2 tiếng để đoán tên người nói. Người chơi giỏi nhất là người đoán nhanh và đúng tên của tất cả các thành viên trong nhóm. - Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng nói? (Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói khác - HS trả lời. nhau, không ai giống ai. Giọng nói là một trong những đặc điểm tạo nên vẻ riêng của mỗi người.) - Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan sát. - GV hỏi. - HS quan sát tranh và trả lời câu + Tranh vẽ cảnh gì? hỏi. (Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga - HS lắng nghe. hát. Các bạn không hề giống nhau: bạn cao, - HS ghi vở. bạn thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn tóc dài,...) - Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ. - Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc văn bản
- - GV đọc mẫu lần 1. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp án. - HS chia đoạn. - Đọc mẫu. - Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5 khổ - 5 HS đọc nối tiếp. thơ. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS phát hiện và luyện đọc từ - Đọc nối tiếp đoạn. khó. - GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc - HS luyện đọc ngắt nhịp thơ đúng. từ khó. - Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang lừng, nào, - Luyện ngắt nhịp thơ: - HS luyện đọc theo nhóm 5, lắng Bạn có thấy/ lạ không/ nghe bạn đọc và sửa lỗi cho nhau. Mỗi đứa mình/ một khác/ - HS đọc toàn bài. Cùng ngân nga/ câu hát/ Chẳng giọng nào/ giống nhau.// - 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng - Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc nghe và nhận xét. 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - 1 HS đọc toàn bài. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp. - Đọc nhóm trước lớp. - Đọc toàn bài. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. hỏi trong SGK. - HS bổ sung ý kiến cho nhau. - Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác”? (Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn nhiều ước mơ”.) - Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt đó? (Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau”: - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời không thể gắn kết không thể làm các việc câu hỏi 3. cùng nhau.) - Đại diện 1 nhóm trả lời. - Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi - Các nhóm khác nhận xét, bổ ngắm nhìn vườn hoa của mẹ. sung. (Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng
- bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến.) - Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng. A. Một tập thể thích hát. B. Một tập thể thống nhất. C. Một tập thể đầy sức mạnh. D. Một tập thể rất đông người. - Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế câu hỏi 5. nào trong lớp của em? - Đại diện 1 nhóm trả lời. ( + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ - Các nhóm khác nhận xét, bổ riêng nhưng những vẻ riêng đó không khiến sung. chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với nhau, với nhau tạo thành một tập thể đa dạng mà thống nhất. + Trong lớp học điều kì diệu thể hiện qua - HS lắng nghe. việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. - HS nêu nội dung bài theo sự Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hiểu biết của mình. hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể - HS nhắc lại nội dung bài học. hài hòa đa dạng nhưng thống nhất.) - HS ghi vở. - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì? (Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì điệu cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của mỗi người, góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng, phong phủ mà vẫn gắn kết, hoà quyện.) - GV mời HS nêu nội dung bài. - Nội dung bài: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - GV nhận xét và chốt. - GV ghi bảng. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Học thuộc lòng - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng: - HS làm việc cá nhân: Đọc lại + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân. nhiều lần từng khổ thơ. - Đọc thuộc lòng cá nhân. - HS làm việc theo cặp: - Đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. thanh) từng câu thơ từng khổ thơ. + Câu thơ, khổ thơ nào chưa - Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. thuộc, có thể mở SHS ra để xem (chiếu silde xóa dần chữ) lại.
- + Tổ chức cho HS đọc nối tiếp, đọc đồng - Làm việc chung cả lớp: thanh các khổ thơ. Một số HS xung phong đọc - 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp. những khổ thơ mình đã thuộc. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS khác lắng nghe, nhận xét bạn đọc bài. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của - HS thực hiện dưới nhiều hình những người thân trong gia đình (vẻ khác thức: vẽ tranh, thuyết trình. hoặc nổi bật so với các thành viên còn lại - HS chia sẻ. trong gia đình), những đặc điểm tích cực. - VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tình, anh trai nói - HS lắng nghe. rất nhanh,... - GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS lắng nghe yêu cầu và chơi - GV nêu trò chơi, cách chơi và hướng dẫn HS trò chơi dưới sự điều khiển của tổ chức chơi. bạn quản trò. - Trò chơi Truyền điện: - HS lắng nghe. + Tìm từ chỉ người. + Tìm từ chỉ đồ vật. - Cách chơi: + 1 HS quản trò điều khiển trò chơi. + HS nêu đúng từ theo yêu cầu sẽ được xì điện - HS lắng nghe. người tiếp theo nêu. - HS ghi vở. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi bảng
- - Dẫn dắt vào bài mới: Danh từ. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1 Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và các từ - HS lắng nghe. ngữ được in đậm, chọn từ ngữ thích hợp với các nhóm đã cho. - HS làm việc theo nhóm 2. - Đại diện 2 nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm 2. - HS chữa bài theo đáp án. - GV cho HS chữa bài. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Hoạt động 2 Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc cách chơi trong - GV yêu cầu HS nêu cách chơi. SGK. - GV cho HS chơi trong nhóm 4. - HS chơi trong nhóm 4. - GV quan sát, trợ giúp các nhóm. - HS chơi trước lớp. - GV tổ chức cho HS chơi trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt kiến thức. - HS lắng nghe. - Chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các từ tìm được ở bài tập 2 được gọi là danh từ. - GV nêu câu hỏi. + Thế nào là danh từ? - HS trả lời theo hiểu biết. - GV chốt. - GV gọi 1 - 2 HS đọc ghi nhớ trước lớp, cả lớp đọc thầm ghi nhớ. - Ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,...). - 3HS đọc lại ghi nhớ. - GV nói thêm. - Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã được học từ ngữ - HS lắng nghe. chỉ sự vật. Tiết học này, các em bước đầu nhận biết thế nào là danh từ. Các em sẽ còn được tìm hiểu và luyện tập về danh từ ở nhiều tiết học khác. 3. Luyện tập, thực hành
- Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của em. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và làm - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. việc nhóm. - HS làm việc cá nhân và tiến - Trước tiên, HS làm việc cá nhân trong 2 phút: hành thảo luận đưa ra những quan sát lớp học và liệt kê các danh từ chỉ người, danh từ chỉ người, vật trong lớp. vật mà các em nhìn thấy. - Các nhóm trình bày kết quả - Sau đó làm việc theo nhóm 4 trong 2 phút để thảo luận. tổng hợp kết quả của cả nhóm. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV mời HS trình bày kết quả. sung. - Ví dụ: - HS lắng nghe, chữa bài theo + Danh từ chỉ người: cô giáo, bạn nam, bạn đáp án đúng. nữ,... + Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,... - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án. Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ tìm được ở bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở. - Làm việc cá nhân: viết vào vở 3 câu chứa 1-2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. danh từ ở bài tập 3. - HS làm bài vào vở. - Lưu ý về cách diễn đạt, dùng từ, viết câu văn cho hay và trình bày đúng chính tả (đầu câu viết - HS nhận xét, chữa bài cho hoa, cuối câu có dấu chấm câu). bạn. - Ví dụ: + Lớp em có 13 bạn nữ và 17 bạn nam. - HS đổi vở chữa bài. + Trong hộp bút của em có đầy đủ bút mực, bút chì, thước kẻ, tẩy. - HS lắng nghe, rút kinh - GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau. nghiệm. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV nêu yêu cầu, tổ chức cho HS thi tìm từ, - HS tham gia để vận dụng kiến đặt câu. thức đã học vào thực tiễn. - Thi tìm 1 danh từ và đặt câu với danh từ đó. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét, tuyên dương HS. nghiệm. - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Toán CHỦ ĐỀ : ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000
- Luyện tập( Tiết 1 trang 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000 - Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Tìm được số liền trước, số liền sau của một số; 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng dạy, học toán 4. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Nêu dấu hiệu nhận biết số liền trước, số - HS trả lời. liền sau? - Xác định số liền trước, liền sau của các - Hs nêu. số: 2315; 6743. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát, trả lời. - Nêu cách viết số: Sáu mươi mốt nghìn - Viết số. không trăm ba mươi tư - Để viết số cho đúng em dựa vào đâu? - GV củng cố viết số và cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000. - HS trả lời. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Viết số rồi đọc số - Yêu cầu HS làm bảng con. - HS thực hiện yêu cầu vào bảng - Yêu cầu HS nêu cách làm con a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 chục - HS nêu. d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị - HS lắng nghe. - GV củng cố cách đọc, viết số trong phạm vi 100000 - HS đọc. - GV khen ngợi HS. - Điền số vào ô trống. Bài 3: - HS thực hiện yêu cầu vào SGK
- - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm SGK - HS lắng nghe - GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a); ý c) - HS đọc. - Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc - Viết số vào đâu? - HS thực hiện yêu cầu vào SGK - GV củng cố cách viết số thành tổng các - HS trả lời. chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. Bài 4: - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu. - Viết số - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện yêu cầu vào SGK - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS trả lời kiểm tra - HS lắgng nghe - Dựa vào đâu em điền được đúng các số trên tia số? - GV củng cố cho HS về thứ tự các số trong phạm vi 100000. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo kiểm tra - Dựa vào đâu em điền đúng được số liền trước, số liền sau của số 80000? - GV củng cố về cách xác định số liền trước, số liền sau của một số. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Để đọc, viết đúng các số em dựa vào - HS nêu. đâu? - Nêu cách xác định đúng số liền trước, số liền sau của một số.? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Buổi chiều: Đạo đức CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kỹ năng - Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh. - Biết vì sao phải biết ơn người lao động. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động. 2.Năng lực, phẩm chất * Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức múa hát bài “Lớn lên em sẽ - Một số HS lên trước lớp thực hiện. làm gì?” để khởi động bài học. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài ? Em hãy kể tên những nghề nghiệp được hát. nhắc đến trong bài hát? - HS chia sẻ những nghề nghiệp mà ? Lớn lên em sẽ làm gì? em nghe thấy trong bài hát. - HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào của mình. bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Tìm hiểu những đóng góp của người lao động. (Làm việc chung cả lớp) - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - HS làm việc chung cả lớp: cùng đọc - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng thầm bài thơ “Tiếng chổi tre” và trả lời đọc thầm bài thơ “Tiếng chổi tre” và trả lời câu hỏi. câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết cảu ? Việc làm của chị lao công giúp ích gì cho mình cuộc sống chúng ta? - Cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: Khi mọi người đã ngủ, chị lao công vẫn cần mẫn quét rác trên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. đường phố trong những đêm hè vắng lặng và
- những đêm đông giá rét. Việc làm của chị lao công góp phần giữ sạch, đẹp đường phố, để “Hoa Ngọc Hà/ Trên đường rực nở/ Hương bay xa/ Thơm ngát đường ta”. Bởi vậy, chúng ta cần biết ơn việc làm của chị lao - HS trả lời theo hiểu biết của mình. công. - GV tiếp tục dùng kĩ thuật Tia chớp để HS trả lời nhanh câu hỏi: ? Hãy kể thêm một số công việc của người lao động khác mà em biết? - Bác sĩ, giáo viên, ca sĩ, diễn viên, nông dân, công nhân, ? Những công việc đó có đóng góp gì cho xã hội? - Những công việc đó đóng góp cho xã hội: khám chữa bệnh, dạy kiến thức, tạo ra lương thực, - GV kẻ bảng, lần lượt điền vào bảng những câu trả lời đúng. ST Nghề Đóng góp T nghiệp 1 Nông dân Góp phần tạo ra lúa, (lái máy gặt) gạo cho xã hội 2 Công nhân May quần áo cho (may) mọi người 3 Giáo viên Dạy kiến thức, đạo đức, kĩ năng,...cho HS. 4 Nhân viên Giúp mọi người bán hàng mua bán, trao đổi hàng hoá. 5 Bác sĩ Khám, chữa bệnh cho mọi người. 6 Nhà khoa Nghiên cứu khoa học học để ứng dụng vào - HS chia làm 2 đội, tham gia trò chơi. cuộc sống. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi ‘‘Giải đố về nghề nghiệp”. GV chọn hai đội chơi, mỗi đội khoảng 3 − 5 HS. Lần lượt đội
- A nêu câu hỏi, đội B trả lời và ngược lại. Có thể sử dụng câu đố vui về nghề nghiệp hoặc - Nghề thợ mộc mô tả hoạt động của một nghề nghiệp để đội bạn gọi tên nghề nghiệp đó. - Nghề lái xe, tài xế 1/ Nghề gì cần đến đục, cưa Làm ra giường, tủ, sớm, trưa ta cần? - Nghề làm nông 2/ Nghề gì vận chuyển hành khách, hàng hoá từ nơi này đến nơi khác? - Nghề thợ xây 3/ Nghề gì chân lấm tay bùn Cho ta hạt gạo, ấm no mỗi ngày? - Nghề bác sĩ 4/ Nghề gì bạn với vữa, vôi Xây nhà cao đẹp, bạn tôi đều cần? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 5/ Nghề gì chăm sóc bệnh nhân Cho ta khỏe mạnh, vui chơi học hành? - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập, thực hành. Bài tập 1. Bày tỏ ý kiến - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc - HS chú ý lắng nghe và trả lời. bài tập, suy nghĩ, và bày tỏ ý kiến. - GV mời một số HS phát biểu, các HS khác - HS phát biểu: nhận xét, bổ sung. a. Đồng tình b. Không đồng tình c. Không đồng tình d. Không đồng tình e. Đồng tình. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên - HS tham gia chơi. nhí”, chia sẻ một số việc bản thân đã làm để thể hiện lòng biết ơn đối với người lao động. - GV chọn một HS xung phong làm phóng viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp: - 1HS làm phóng viên và hỏi cả lớp. ? Bạn đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn đối với người lao động? - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản ? Có khi nào bạn chứng kiến những lời nói, thân việc làm chưa biết ơn người lao động? ? Bạn có suy nghĩ gì về điều đó? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- - GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức. - Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, tổ chức cho - HS chơi trò chơi. HS chơi. - Trò chơi “Vua Tiếng Việt”. - Cách chơi: GV chiếu gợi ý về từ. HS nêu từ và xác định xem đó có phải là danh từ hay không. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - Dẫn dắt vào bài mới: Tìm hiểu đoạn văn và câu - HS ghi vở. chủ để. - GV ghi bảng. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1 Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu. - HS đọc. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và 2 HS đọc 2 - Cả lớp lắng nghe bạn đọc đoạn văn. và đọc thầm theo bạn. a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn văn. b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì? c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. câu đó nằm ở vị trí nào trong đoạn. - GV hướng dẫn cách thực hiện. HS làm việc cá nhân, tìm phương án trả lời cho - HS suy nghĩ, làm việc cá mỗi yêu cầu trước khi trao đổi theo cặp để đối chiếu nhân để trả lời từng ý, sau
- kết quả. đó trao đổi theo cặp. - 2 nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời một số HS trình bày. Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - GV nhận xét chung và chốt nội dung. - Qua bài tập 1 các em đã được làm quen với các - HS lắng nghe. đặc điểm của một đoạn văn (về các hình thức lẫn nội dung) và câu chủ đề của đoạn. Các em sẽ được tìm hiểu về cách viết đoạn văn theo các chủ đề khác nhau trong các tiết học tiếp theo. - GV đặt câu hỏi gợi mở để HS nêu được nội dung ghi nhớ. - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. - Ghi nhớ: - HS trả lời. + Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu được viết - GV chốt kiến thức. liên tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất định. Câu đầu tiên được viết lùi đầu dòng. - 2 HS nêu ghi nhớ. + Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của đoạn văn thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn. 3. Luyện tập, thực hành 3.1. Hoạt động 2 Bài 2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn và - HS đọc. xác định vị trí đặt câu chủ đề cho mỗi đoạn. - Cả lớp theo dõi bạn đọc - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và 2 HS đọc 2 đoạn và đọc thầm theo bạn. văn. - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm đôi. - HS làm việc theo nhóm - GV mời các nhóm trình bày. đôi. - Đáp án: - 2 nhóm trình bày. a. Câu chủ đề “Mùa xuân đến chim bắt đầu xây tổ” - Các nhóm khác nhận xét, là của đoạn 2. Vị trí đứng đầu đoạn. bổ sung. b. Câu chủ đề “Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc hối hả mang tết về trong khoảng khắc chiều Ba - HS lắng nghe. mươi.” là của đoạn 1. Vị trí của câu là đứng cuối đoạn. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV chốt đáp án. - GV nhận xét, khen ngợi HS 3.2. Hoạt động 3 -1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Bài tập 3: Viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2 - HS làm bài vào vở. đoạn văn ở bài tập 2. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS chữa bài cho bạn.
- - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở. - Ví dụ: Câu chủ đề đoạn 1, để ở đầu đoạn: “Cứ độ Tết về, mọi người trong nhà ai cũng tấp nập công - HS đổi vở, chữa bài cho việc”. nhau. - Lưu ý: - HS lắng nghe. + Nội dung câu chủ đề phải phù hợp với toàn đoạn. + Câu chủ đề đặt ở vị trí thích hợp. - GV chiếu một số bài, yêu cầu HS nhận xét, sửa sai cho bạn và chốt. - GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu câu hỏi. - HS trả lời. - Hôm nay con đã được học kiến thức gì? (Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ đề.) - Nêu đặc điểm của 1 đoạn văn và câu chủ đề. (Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu được viết liên tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất định. Câu đầu tiên được viết lùi đầu dòng”. + Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của đoạn văn thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn.) - HS lắng nghe, về nhà - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS tập xác định câu thực hiện. chủ đề của các đoạn văn đã học và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: THI NHẠC ( Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, - Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, trong việc xây dựng nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người tạo được nét riêng, độc đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng của riêng mình. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
- - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. - Giáo dục KNS HS biết bảo vệ động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giao nhiệm vụ kể theo nhóm. GV - HS làm việc nhóm 2. khích lệ HS kể trong nhóm, có thể giải - Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày thích thêm câu hỏi của GV. móc lớp. - Kể về tiết mục văn nghệ đáng nhớ nhất - HS làm việc theo hướng dẫn mà em đã được xem hoặc tham gia. của nhóm trưởng. H:Vì sao em nhớ nhất tiết mục đó? - HS (2 ,3 em) lần lượt kề yề - GV chốt. tiết mục văn nghệ đáng nhớ nhất Chốt: Nếu tham gia biểu diễn một tiết trước lớp. mục văn nghệ, muốn thành công và để lại - HS lắng nghe. ấn tượng trong lòng người xem, phải chăm chỉ tập luyện, phát huy thế mạnh của bản thân. Khi biểu diễn, cần cố gắng thể hiện hết khả năng của mình, - GV gọi 1,2 HS nêu nội dung tranh minh hoạ bài đọc. - HS trả lời. H: Bài học có mấy tranh minh hoạ? Đoán xem các con vật trong tranh đang làm gì? ( Có 4 tranh. Các con vật trong tranh đang trình diễn những tiết mục âm nhạc). - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - Gv ghi bảng. - HS nhắc lại đầu bài; ghi vở. Giới thiệu: Câu chuyện kể về một cuộc thi âm nhạc của các con vật. Giờ học hôm nay chúng ta cùng học bài “ Thi nhạc” để biết câu chuyện kể điều gì về mỗi con vật được vẽ trong tranh. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc văn bản - Hs lắng nghe cách đọc. - Đọc mẫu: - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc - HS lắng nghe giáo viên hướng diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng dẫn cách đọc.
- cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV nêu câu hỏi gọi nhận xét và bổ sung nếu thiếu. Chia đoạn: - Bài văn chia thành mấy đoạn? (5 đoạn) - HS trả lời, nhận xét. + Đoạn 1: từ đầu đến cúi xuống ghi điểm. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến cục-cục + Đoạn 3: tiếp theo cho đến nhòa đi. + Đoạn 4 tiếp theo cho đến khoe sắc. + Đoạn 5: đoạn còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó. Luyện đọc từ khó: Lấp lánh, niềm mãn - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. nguyện, réo rắt, vi-ô-lông, cla-ri-nét, xen- - HS đọc từ khó. lô, - HS đọc chú giải. - GV yêu cầu HS giải nghĩa từ: Giải nghĩa từ: + Tiết tấu : là nhịp điệu của âm nhạc. - HS đọc. + Vi-ô-lông, Cla-ri-nét, xen-lô: Tên các nhạc cụ - GV hướng dẫn luyện đọc câu. Luyện đọc câu: Mặc áo măng tô trong suốt,/ đôi mắt nâu lấp lánh,/ đầy vẻ tự tin,/ ve sầu biểu diễn bản nhạc “Mùa hè”. Nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật gửi vào tiếng nhạc như: réo rắt, say đắm, rạo rực, tưng bừng, - GV hướng dẫn đọc nhấn giọng. - Luyện đọc nhóm - GV yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm 5. - HS luyện đọc theo nhóm 5 - Đọc trước lớp - 2 nhóm đọc, các nhóm khác - Đọc toàn bài lắng nghe và nhận xét. - 1 HS đọc toàn bài. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK. Câu 1: Câu chuyện có những nhân vật nào những nhân vật đó có điểm gì giống nhau? ( Câu 1: + Câu chuyện có năm nhân vật: thầy Vàng Anh, ve sầu, gà trống, dế và họa mi. Những nhân vật đó có điểm giống nhau - HS trả lời.
- là yêu âm nhạc, say mê chơi nhạc biểu diễn - HS nhận xét, bổ sung. hết mình. + Những con vật này đến có tiếng kêu đặc biệt./ Tiếng kêu của các con vật này đã được nhắc đến trong nhiều bài thơ, câu - HS lắng nghe. chuyện. Giảng: Tiếng vc kêu từng được nhà thơ, - HS quan sát. nhạc sĩ gọi là "dàn đồng ca mùa hạ"; tiếng gà trống là âm thanh quen thuộc của làng quê vào mỗi buổi sớm; chim hoạ mi được mệnh danh là "ca sĩ của núi rừng"; tiếng dế kêu ri rỉ trong đêm thanh tỉnh cũng đi vào những áng thơ văn được yêu thích. - Bật video ghi âm tiếng kêu của các con vật trong câu chuyện - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 câu 1( - HS thảo luận theo nhóm 2. thời gian 2 phút). - Mời 1, 2 nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trả lời. Câu 2: Giới thiệu về tiết mục của một - HS nhận xét bổ sung. nhân vật em yêu thích trong câu chuyện. + Tên bản nhạc và nhân vật biểu diễn. + Ngọai hình của nhân vật. + Những hình ảnh gợi ra từ các bản nhạc được trình diễn. - GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết nêu ý kiến thế hiện suy nghĩ của minh. Câu 3: Vì sao thấy vàng anh rất vui và - HS trả lời xúc động khi xem các học trò biểu diễn? - HS nhận xét bổ sung. Điều đó thể hiện qua chi tiết nào? (Vì các tiết mục biểu diễn của học trò đều hay và đặc biệt mỗi người đã tạo dựng cho mình một phong cách độc đáo, không ai giống ai.) - Tiết mục biểu diễn của các học trò đều làm thầy giáo vàng anh xúc động thể hiện qua những chi tiết” Thầy giáo xúc động cúi xuống ghi điểm.......”. Khi các học trò
- biểu diễn Câu 4: Tác giả muốn nói điều gì qua câu chuyện? A. Nhiều loài vật có tiếng kêu, tiếng gáy, tiếng hót hay. B. Thế giới của các loài vật muôn màu - HS đọc và thực hiện. muôn vẻ. - HS trả lời. C. Mỗi người hãy tạo cho mình một nét - HS nhận xét. đẹp riêng. D. Muốn hát hay. Đàn giỏi thì phải tập luyện chăm chỉ. Chốt: Mỗi người tạo được nét riêng, độc đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng riêng của mình. Tạo được nét riêng là ghi được dấu ấn, tên tuổi của mình trong lòng - HS lắng nghe. mọi người. Tạo được nét riêng của mỗi người trong một tập thể sẽ làm cho tập thể có thế mạnh. H: Qua phần tìm hiểu, hãy nêu nội dung bài? Nội dung: Mỗi người tạo được nét riêng, - HS nêu nội dung bài theo sự độc đáo chính là phát huy thế mạnh, khả hiểu biết của mình. năng của riêng mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - HS lắng nghe lại cách đọc - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. diễn cảm. - Hướng dẫn: nhấn giọng ở hững từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc thê rhienej tâm trạng, cảm xúc của nhân vật - Đọc nối tiếp - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS luyện đọc diễm cảm trong - Mời HS luyện đọc theo nhóm nhóm - HS lắng nghe rút kinh - Mời 1 nhóm đọc nghiệm. - Đọc trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp 4 câu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 4 HS đọc. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiến hành thảo luận. Bài 1: Tìm danh từ trong các câu dưới - Đại diện các nhóm trình bày. đây: - Các nhóm khác nhận xét. a. Sau ve sầu, gà trống đĩnh đạc bước lên, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. kiêu hãnh ngửng đầu với cái mũ đỏ chói. b. Dế bước ra khỏe khoắn và trang nhã

