Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

docx 26 trang Bảo Vy 04/02/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_1_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

  1. TUẦN 1 Thứ 5 ngày 12 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: TÔI VÀ BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng: - Học sinh biết nói trước nhóm, trước lớp về những đặc điểm nổi bật của mình và của bạn. - Học sinh vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Cả lớp hát. - GV tổ chức cho HS hát tập thể. Hát tập thể bài “Bạn và tôi”. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài học. - Ghi tên bài lên bảng. - HS ghi vở. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Nói về bản thân - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung Bài 1. 1. Nói về bản thân a. Giới thiệu bức chân dung tự hoạ (nếu có). b. Nêu đặc điểm nổi bật của bản thân (giải thích rõ từng đặc điểm hoặc đưa ví dụ minh hoạ). ? Khi giới thiệu về chân dung tự họa em - HS lắng nghe. sẽ giới thiệu điều gì? - HS trả lời. Gợi ý: Khi giới thiệu chân dung tự họa, có thể giới thiệu các đặc điểm về ngoại - HS nhận xét, bổ sung. hình như: khuôn mặt, mái tóc, đôi mắt, - HS lắng nghe. mũi, ..... a. Giới thiệu bức chân dung tự hoạ (nếu - HS thực hiện theo yêu cầu có). GV. Gợi ý: Đây là chân dung của em. Em có một mái tóc dài ngang hông đen óng ả. Mái tóc này em đã nuôi từ bé đến bây
  2. giờ. Em còn có một đôi mắt bồ câu to - 2-3 HS chiếu bức chân tròn, sáng long lanh. Mọi người thường dung tự họa và giới thiệu. khen em có đôi mắt đẹp giống mẹ. Ngoài ra, lúc nào em cũng nở nụ cười thật tươi - HS nhận xét. trên môi. Mẹ thường bảo khi mệt mỏi, nhìn thấy nụ cười của em là bao mệt nhọc - HS lắng nghe. đều tan biến hết. ? Khi giới thiệu về bản thân, có thể nêu - HS lắng nghe. những đặc điểm nổi bật nào? - HS trả lời. Gợi ý: Khi giới thiệu về bản thân, có thể nêu những đặc điểm nổi bật về: Ngoại - HS nhận xét, bổ sung. hình, tính cách, sở thích, tài năng. - HS lắng nghe. b. Nêu đặc điểm nổi bật của bản thân - HS làm việc cá nhân, ghi (giải thích rõ từng đặc điểm hoặc đưa ví vào giấy 3 điểm nổi bật của dụ minh hoạ). mình và đọc trước lớp theo Gợi ý: yêu cầu của giáo viên. - Ham học hỏi: say mê tìm hiểu mọi thứ - HS giới thiệu theo nhóm. xung quanh, thích đọc sách, khám phá - HS lên đứng trước lớp và tự khoa học,... giới thiệu về mình. Giới thiệu - Có năng khiếu về âm nhạc: hát hay, về một số điểm nổi bật của bản đam mê nhảy múa, tích cực tham gia biểu thân. diễn các tiết mục văn nghệ ở trường, - HS nhận xét bạn mình. lớp,... - Chơi thể thao giỏi: thích chơi bóng rổ, hằng ngày tập luyện rất chăm chỉ, đạt huy - Cả lớp nhận xét, phát biểu, chương vàng Giải bóng rổ dành cho học bổ sung thêm những ý mà bạn sinh Tiểu học,... còn nêu thiếu. - GV kết luận về cách giới thiệu bản - HS lắng nghe. thân. Chốt: Khi giới thiệu về bản thân, có thể giới thiệu những đặc điểm nổi bật về ngoại hình, tính cách, tài năng, sở thích,.... Hoạt động 2. Trao đổi - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. - GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4. Trao thực hiện các yêu cầu. đổi và thực hiện yêu cầu. a. Nêu những điểm tốt của một người - HS chia sẻ về những điểm bạn mà em muốn học tập. tốt của các bạn trong nhóm. b. Nói điều em mong muốn ở bạn. - Đại diện các nhóm trình Gợi ý: bày. a. Những điểm tốt của một người bạn - Các nhóm nhận xét. mà em muốn học tập: hăng hái phát biểu bài, tư duy nhanh, thường xuyên giúp đỡ - HS lắng nghe, rút kinh bạn bè. nghiệm.
  3. b. Điều em mong muốn ở bạn: Bạn ơi, tớ rất mong bạn có thể dạy tớ học toán vì tớ có một số bài còn chưa hiểu lắm! - GV kết luận. - HS lắng nghe. Chốt: Cần học tập những điểm tốt của bạn để cùng nhau tiến bộ. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS thực hiện 2 nhiệm - HS quay video giới thiệu vụ trên ở nhà. về người bạn mình yêu quý 1. Giới thiệu với người thân về đặc điểm với người thân và ghi nhật ký nổi bật của những người bạn mà em yêu đọc sách câu chuyện về người quý. có năng khiếu nổi bật. 2. Tìm đọc câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật. Dặn dò: Ôn bài 2, đọc trước bài 3. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: chỉ thực hiện một trong hai nhiệm vụ ________________________________________ Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000 LUYỆN TẬP( TIẾT 2 TRANG 10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân, chia đã học trong phạm vi 100000. - Tính nhẩm được các phép nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn. - Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng dạy, học toán 4. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Tính : 9768 + ( 2345- 1020) ? - HS thực hiện bảng con. - Nêu cách làm - HS nêu - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành:
  4. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Những phép tính nào dưới đay - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo có cùng kết quả SGK kiểm tra. - HS thực hiện SGK - Nêu cách thực hiện - HS nêu. - Để nối đúng em làm thế nào? - GV củng cố tính nhẩm phép nhân, chia - HS đọc. liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục - Đặt tính rồi tính nghìn và so sánh các số. - HS thực hiện yêu cầu vào bảng - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. con Bài 2: - HS nêu. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - Yêu cầu HS làm bảng con. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS nêu cách làm phép tính thứ nhất; thứ tư - HS đọc. - Khi thực hiện đặt tính và tính đúng em - HS nêu yêu cầu cần lưu ý điều gì? - HS thực hiện yêu cầu vào vở - GV rèn kĩ năng đặt tính rồi tính trong - HS nêu. phép nhân, phép chia số có bốn, năm chữ số với số có một chữ số - HS đọc. - GV khen ngợi HS. - HS nêu Bài 3: - HS thực hiện yêu cầu vào nháp - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm vở - GV gọi HS nêu cách làm - GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp án đúng Cả bốn xe chở được số gạo là: 4500 x 4 = 18000(kg) Mỗi xa sẽ nhận được số gạo là: 18000 : 5 = 3600(kg) Đáp số: 3600kg - GV củng cố cho HS về cách giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, chia trong phạm vi 100000. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm nháp - Nêu cách thực hiện với biểu thức có hoặc không có ngoặc đơn, ta thực hiện thế nào?
  5. - GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức liên quan đến phép nhân, chia có hoặc không có dấu ngoặc. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cách tính giá trị biểu thức liên quan - HS nêu. đến phép nhân, chia có hoặc không có ngoặc đơn? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Công nghệ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV giới thiệu video một số loài hoa một số cây - Một số HS lên trước lớp
  6. cảnh đẹp để khởi động bài học. thực hiện. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. - GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận sau khi xem - HS chia sẻ những suy xong video. nghĩ của mình qua xem video hoa và - GV hỏi thêm: Em có thích hoa và cây cảnh cây cảnh đẹp. không? - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Trong cuộc sống có rất nhiều loài hoa và cây cảnh khác nhau, mỗi loài hoa và cây cảnh có một lợi ích riêng. Đó là những lợi ích gì? Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: Bài 1 – Lợi ích của hoa, cây cảnh với đời sống. ( Tiết 1) 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò trang trí cảnh quan của hoa, cây cảnh * Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 1 SHS tr.6 và trả lời câu hỏi: Quan sát hình 1, hãy cho biết hoa, cây cảnh được dùng để trang trí ở những nơi nào bằng cách sử dụng các thẻ gợi ý dưới đây: - HS quan sát và trả lời câu hỏi. - Đại diện HS trả lời. - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 1 – b, 2 – - HS khác nhận xét. a, 3 – d, 4 – c. - GV kết luận: Hoa cây cảnh được dùng để trang trí ở trường học, công viên, đường phố, văn phòng,... - GV trình chiếu thêm cho HS quan sát hình ảnh về vai trò trang trí cảnh quan của hoa, cây cảnh. - HS lắng nghe.
  7. - HS quan sát. Hoa trang trí trong đám cưới Cây cảnh trang trí trong phòng khách gia đình * Hoạt động luyện tập - GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế: + Chia sẻ với bạn bè về những nơi được trang trí bằng hoa, cây cảnh mà em biết. (Những nơi được trang trí bằng hoa, cây cảnh mà em biết là: - HS suy nghĩ và liên hệ • Trung tâm thương mại. bản thân. • Nhà ở. - Đại diện chia sẻ. • Sân vườn.) - HS khác nhận xét. + Chia sẻ trải nghiệm, cảm nghĩ của bản thân về các không gian đó. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. * Hoạt động sáng tạo - GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ ý tưởng trang trí hoa, cây cảnh trong căn phòng, ngôi nhà, lớp học,... (Tranh trí hoa, cây cảnh trong ngôi nhà: • Đặt hoa vào chai hoặc lọ và treo chúng bằng - HS thảo luận nhóm đôi. dây trên tường. - Đại diện HS chia sẻ. • Trồng những bụi cây phỉ thúy trước hiên nhà. - Nhóm khác theo dõi, nhận • Sử dụng những loại cây cung cấp oxi để trong xét.
  8. phòng ngủ.) - GV quan sát, lựa chọn nhóm có ý tưởng sáng tạo hay và chia sẻ cho cả lớp. * GV rút ra kết luận chung: - Hoa, cây cảnh được dùng để trang trí nhà ở, trường học, nơi làm việc, khu vui chơi, đường phố,... - HS lắng nghe. - Hoa, cây cảnh mang lại không gian xanh mát, nhiều màu sắc, hương thơm cho con người, giúp con người gần gũi với thiên nhiên. Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò làm sạch không khí của hoa, cây cảnh * Hoạt động khám phá - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 2 SHS tr.7, 8 và trả lời câu hỏi: Em hãy sử dụng các thẻ dưới đây để gọi tên các loài hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí trong hình 2. - HS quan sát, thảo luận nhóm 4. - Đại diện các nhóm chia sẻ. - Nhóm khác theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: a – cây nha đam, b – cây lan ý, c – cây ngọc ngân, d – cây vạn niên thanh, e – cây lưỡi hổ, g – cây phát lộc. - GV cung cấp thêm cho HS hình ảnh một số loài
  9. cây quen thuộc ở địa phương có khả năng làm sạch không khí. - HS lắng nghe. - HS quan sát. Cây cọ lá tre Cây lan chi * Hoạt động luyện tập - GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế: Kể thêm một số loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí đang được trồng ở gia đình, nhà trường, địa phương. (Một số loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí là: • Hoa nhài. • Cây dên nhện. • Cây hương thảo. • Cây thường xuân. • Hoa oải hương. • Cây trầu bà. - HS liên hệ. • Hoa đỗ quyên.) - HS chia sẻ. - GV nhận xét, đánh giá. - HS khác nhận xét. * Hoạt động sáng tạo - GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm).
  10. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: Đề xuất ý tưởng trồng một loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí trong khuôn viên trường học của em. + GV mở rộng kiến thức về nguyên nhân tồn tại các chất độc hại trong không khí: chất thải từ các thiết bị điện, nấu ăn, chất thải nông nghiệp, công nghiệp, hoạt động của nhà máy,... + GV lưu ý HS: Giải thích lí do lựa chọn loại hoa, cây cảnh. - HS lắng nghe. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày ý tưởng trồng một loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch - HS chia nhóm. không khí trong khuôn viên trường học. - HS lắng nghe GV đưa ( Cây tòng lá đốm - Cây trồng bồn hoa trường học nhiệm vụ. giúp thanh lọc không khí - HS lắng nghe. Lá của loài cây này có màu sắc bắt mắt và sặc sỡ nên chúng rất được ưa chuộng làm cây cảnh quan trang trí. Với đặc điểm này chúng giúp tạo nên một không gian thêm tươi sáng và sống động. Cây cô tòng phát triển tốt nhất ở nơi thoáng mát đất có đủ độ ẩm. Cây được trồng nơi có nhiều ánh - Đại diện HS chia sẻ. nắng hoặc bán phần thì sẽ càng xanh tốt. Ngoài ra - Nhóm khác nhận xét. theo như khoa học cây Cô tòng còn có khả năng đào thải và lọc được khí độc hại, làm sạch không khí xung quanh chúng.) - GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh ý tưởng cho các nhóm. - GV nêu tên một số loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí trong khuôn viên trường học: lan ý, cây xanh, cúc đồng tiền,... * GV rút ra kết luận chung: Nhiều loại hoa, cây cảnh có khả năng một số loại khí có mùi hôi và khí độc, mang lại cho chúng ta bầu không khí trong lành, tươi mát. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS lắng nghe
  11. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động: Trò chơi “Ai tìm đúng” - GV chuẩn bị thêm một số hình ảnh về lợi ích của - HS lắng nghe GV phổ hoa, cây cảnh khác với hình ảnh trong SGK gồm: biến. + Hình ảnh các loại hoa, cây cảnh - HS tham gia chơi. + Hình ảnh các lợi ích từ hoa và cây cảnh + Mời cả lớp cùng chơi bằng cách quan sát và ghép loại hoa, cây cảnh với lợi ích phù hợp. - GV nhận xét chung, tổng kết trò chơi nhóm ai nhất, ai nhì, Tuyên dương tất cả lớp đã tham gia - HS lắng nghe. chơi nhiệt tình, sôi nổi. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về những loài hoa, cây cảnh - Học sinh tham gia chia sẻ được trồng ở nhà, giải thích lợi ích của những loại về những loài hoa, cây cảnh hoa, cây cảnh đó. được trồng ở nhà, giải thích lợi ích của những loại hoa, cây cảnh đó trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy. nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------- Buổi chiều Lịch sử và địa lý BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ ĐỊA LÝ (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu...
  12. - Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực:Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất:Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm - GDQPAN: Giới thiệu Bản đồ hành chính Việt Nam và khẳng định hai Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh ảnh minh hoạ, quả địa cầu 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai - HS quan sát quả địa cầu. đúng” để khởi động bài học. - Cách chơi: GV đưa quả địa cầu lên - HS lắng nghe cách chơi. trước lớp. Đưa ra yêu cầu: + Tìm và chỉ trên bản đồ: nước Việt Nam, cam-pu-chia, Là, Thái Lan, Trung Quốc, Ấn Độ, Ma-lay-sia,... GDQPAN: Gv cho HS quan sát bản đồ -HS quan sát hành chính Việt Nam GV cho HS lên chỉ vị trí của quần đảo -HS lên chỉ trên bản đồ Hoàng Sa và Trường Sa Gv chỉ trên Bản đồ hành chính Việt -HS lắng nghe Nam và khẳng định trước HS : hai Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam + Mời HS xung phong lên chỉ trên bản đồ vị trí của các nước trên, mỗi HS chỉ 1 nước. Ai chỉ đúng sẽ được tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt + Một số HS xung phong chơi: lên vào bài mới. chỉ trên bản đồ vị trí của các nước trên quả địa cầu. - HS lắng nghe.
  13. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về hiện vật, tranh ảnh? (Sinh hoạt nhóm 2) - HS quan sát hiện vật, tranh, ảnh và - GV giới thiệu hiện vật, tranh ảnh và lắng nghe GV giải thích ý nghĩa, tác giải thích ý nghĩa, tác dụng của nó: dụng và cách đọc các thể loại trên. Hiện vật lịch sử là những di tích, đồ vật, tron quá kứ của con ngườicòn được lưu trữ đến ngày nay. . Tranh, ảnh lịch sử, địa lí là những hình ảnh được vẽ hoặc chụp về các nhân vật, địa điểm, hiện vật, sự kiện lịch sử, đối tượng địa lí gắn với không gian cụ thể. - GV mời HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau quan sát hình 7, 8 và hoàn thành 2 nhiệm vụ sau: - HS sinh hoạt nhóm 2: cùng nhau + Mô tả mũi tên đồng cổ loa. quan sát hình 7, 8 và hoàn thành 2 nhiệm vụ sau: + Mô tả mũi tên đồng cổ loa: Mũi + Mô tả bức tranh cánh đồng phong tên làm bằng đồng, có 3 cạnh, một nậm. đầu nhọn. + Mô tả bức tranh cánh đồng phong nậm: Đây là cánh đồng khá rộngcó dòng sông Nậm chảy qua. Bốn bên là - GV mời một số nhóm trình bày kết đồi núi cheo lo trùng trùng, điệp điệp. quả thảo luận, các nhóm khác lắng nghe, - Một số nhóm trình bày, các nhóm góp ý. khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt nội dung:
  14. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí (Sinh hoạt nhóm 2) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể nhau thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số phương tiện học tập môn hiện một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. Lịch sử và Địa lí. Bản đồ Biểu đồ.. đồ Tranh.. - Đại diện các nhóm trưng bài kết - GV mời các nhóm trưng bài kết quả quả lên bản lớp. lên bản lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài tập 2: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận và tìm trong sách giáo nhau thảo luận và tìm trong sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí ví dụ Ví dụ về các khoa Lịch sử và Địa lí ví dụ Vid dụ phương tiện học tập môn học: bản đồ, về các phương tiện học tập môn học: lược đồ, bảng số liệu, tranh ảnh, trục thời bản đồ, lược đồ, bảng số liệu, tranh gian, (mỗi phương tiện lấy 2 ví dụ. ảnh, trục thời gian, (mỗi phương tiện lấy 2 ví dụ.
  15. + Bài 2: Thiên nhiêm và con người - GV mời các nhóm trưng bài kết quả địa phương em: bản đồ hành chính lên bảng lớp. Việt Nam. + Bài 4: Thiên nhiên và vùng núi trung du Bắc Bộ (lược đồ địa hình và khoáng sản; Hình ảnh sông Đà, Sông gấm, ) + Bài 12: Thăng Long – Hà Nội (có trực thời gian tên gọi Thăng lLong – Hà Nội qua các thời kì lịch sử,..) - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh + .. giá kết quả. - Đại diện các nhóm trưng bài kết - GV nận xét tuyên dương quả lên bản lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. một số bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm ttrên quả địa cầu vị trí của 2 nước di GV nêu. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: EM TỰ HÀO VỀ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giới thiệu được đặc điểm, những điểm đáng yêu của bản thân. - Biết làm bông hoa 5 cánh bằng bìa và thể hiện được đặc điểm của bản thân trên bông hoa mình làm.
  16. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm hoa, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2.Năng lực, phẩm chất: + Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự). + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình minh hoạ, video, dụng cụ làm bông hoa 2. Học sinh: SGK, dụng cụ làm bông hoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Chào người - Một số HS lên trước lớp thực hiện. bạn mới đến” – Nhạc và lời Lương Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều Bằng Vinh để khởi động bài học. bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể bài hát và các hoạt động múa, hát mà hiện múa hát trước lớp. các bạn thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2.Hình thành kiến thức: - GV Giáo viên chọn một bạn trong - HS lắng nghe. lớp làm quản trò. Quản trò sẽ nói lời chào kèm một đặc điểm đáng yêu của bạn. - HS có đặc điểm mà quản trò hô thì Khi quản trò hô: “Tôi chào các bạn đưa tay lên và nói: “xin chào”. học tập chăm chỉ” thì những bạn học
  17. chăm chỉ đứng dậy đưa tay “xin chào”. Cứ như thế quản trò thay đổi các đặc điểm khác, 1 HS có thể xin chào nhiều lần nếu thấy mình có những đặc điểm bạn quản trò hô. + Đặc điểm chăm chỉ. + Đặc điểm sạch sẽ gọn gàng. - Cả lớp chơi đến khi GV mời dừng + Đặc điểm lễ phép. lại và đánh giá những đặc điểm của HS. - Các bạn trong lớp có đặc điềm được nhắc đến sẽ đứng dậy, vẫy tay và nói: “Xin chào!”. - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp chơi. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành * Hoạt động 1: Làm bông hoa “Tự hào”. (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt - Học sinh đọc yêu cầu bài. động. - Làm một bông hoa năm cánh bằng - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút và tiến bìa và viết những đặc điểm của bản thân hành làm bông hoa theo yêu cầu, ghi lên những cánh hoa. tên những đặc điểm của bản thân vào - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi bông hoa. người làm một bông hoa cho mình. + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn ttrong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về bông hoa của em. . (Làm việc nhóm 4) - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành nhau chia sẻ trong nhóm về bông hoa thảo luận và chia sẻ với bạn về bông mình vừa làm được, giải thích về những hoa của mình. đặc điểm mình ghi trong bông hoa. - GV mời các nhóm trình bày về kết - Giải thích với bạn lí do em tự hào quả thảo luận của tổ về những nét chung về những đặc điểm ấy. của các bạn: - Các nhóm trình bày kết quả thảo
  18. + Có bao nhiêu bạn có nhiều đặc điểm luận. nhất (chăm chỉ, lễ phép, gọn gàng,...) + Những đặc điểm nào đáng yêu nhất... + Cần làm gì để có những đặc điểm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ đó,... sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu sinh về nhà cùng với người thân: Thực cầu để về nhà ứng dụng. hiện trò chuyện với người thân về những đặc điểm đáng yêu của bản thân. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ________________________________________ Thứ 6 ngày 13 tháng 9 năm 2024 Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000 LUYỆN TẬP (TIẾT 3 TRANG 11) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ, nhân, chia đã học trong phạm vi 100000. - Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn. - Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, máy chụp - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  19. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: - Tính : 5643 x ( 651 : 3) -HS làm nháp, nêu cách làm - Nhận xét. -Lắng nghe. - GV giới thiệu - ghi bài. - Ghi vở mục bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Tổ chức trò chơi: Đi tìm kho báu trên Lắng nghe Powpoint - Hướng dẫn cách chơi - HS tham gia chơi bằng cách - - Tổ chức cho HS chơi qua hệ thống câu hỏi trả lời nhanh các bài tập trắc trắc nghiệm trình chiếu. nghiệm: a) Tổng của 53 640 và 8 290 là: b) Hiệu của 68 497 và 35 829 là: c) Tích của 29 073 và 3 là: . d) Thực hiện phép tính 54 658 : 9 được - Gv nhận xét và chốt đáp án đúng - Giải thích một số câu. Câu a): chọn B; Câu b) : Chọn D; Câu c): Chọn C; Câu d): Chọn A - GV củng cố cách thực hiện phép cộng, - Lắng nghe. trừ, nhân, chia qua dạng bài tập trắc nghiệm bốn lựa chọn - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc (Ở một nhà máy ) - Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu yêu cầu - Bài tập hỏi gì? - GV gọi HS nêu cách làm - HS nêu - GV yêu cầu HS làm vở, 1 bạn làm bảng - HS nêu. phụ. - 1 HS làm bảng phụ, lớp làm - Hướng dẫn chia sẻ, chữa bài. vở. Bài giải:
  20. Tháng Hai nhà máy đó sản xuất được số sản phẩm là: 12960 : 2 = 6480 ( sản phẩm) Đáp số: 6480 sản phẩm - Bài toán này thuộc dạng toán gì? - HS nêu. - GV củng cố cho HS về cách giải bài toán thực tế về giảm đi một số lần. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. -Tính giá trị của biểu thức - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS làm vở. - HS thực hiện yêu cầu vào vở. - GV gọi HS nêu cách làm cho từng trường - HS nêu. hợp - GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị biểu -Lắng nghe thức có phép cộng, trừ, nhân, chia có hoặc không có dấu ngoặc. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc (Để phục vụ năm học mới .) - Bài toán cho biết gì? Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu cách làm. - HS thực hiện yêu cầu vào vở - Hướng dẫn HS chữa bài và chốt đáp án - HS trả lời. đúng Bài giải Số sách giáo khoa cửa hàng nhập về là: 4050 x 5 = 20250 ( quyển) Số quyển sách giáo khoa và sách tham khảo của hàng nhập về là: 4050 + 20250 = 24300 (quyển) Đáp số: 24300 quyển - GV củng cố cách giải và trình bày bài - Lắng nghe. giải toán thực tế bằng hai bước tính liên quan đến gấp lên một số lần.