Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_1_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng
- TUẦN 1 Thứ 5 ngày 12 tháng 9 năm 2024 Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000 LUYỆN TẬP( TIẾT 1 TRANG 9) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100000. - Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn. - Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Luyện tập cộng không nhớ trong phạm vi 100 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng dạy, học toán 4. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Tính : 5.000 x 3 = ? - HS thực hiện bảng con. - Nêu cách làm - HS nêu - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tính nhẩm - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện SGK SGK kiểm tra. - HS nêu. - Nêu cách thực hiện - Để tính nhẩm đúng em làm thế nào? - HS đọc. - GV củng cố tính nhẩm giá trị biểu thức - Đặt tính rồi tính có phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn - HS thực hiện yêu cầu vào bảng nghìn, tròn chục nghìn. con - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS nêu. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS nêu - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS làm bảng con. - Yêu cầu HS nêu cách làm phép tính thứ - HS đọc.
- nhất; thứ tư - Tính giá trị biểu thức - Khi thực hiện đặt tính và tính đúng em - HS thực hiện yêu cầu vào bảng cần lưu ý đièu gì? con - GV rèn kĩ năng đặt tính rồi tính trong - HS nêu. phép cộng, phép trừ - HS nêu - GV khen ngợi HS. - HS lắng nghe Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu - GV yêu cầu HS làm bảng con - HS thực hiện yêu cầu vào vở. - GV gọi HS nêu cách làm - HS trả lời. - Nêu cách thực hiện với biểu thức có hoặc không có ngoặc đơn, ta thực hiện thế nào? - GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ có hoặc không có dấu ngoặc. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm vở - GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp án đúng Giá tiền một ba lô học sinh là: 16500+ 62500 = 79000 ( đồng) Mẹ của An phải trả người bán hàng số tiền là: 16500+79000 = 95500( đồng) Đáp số: 95500 đồng - GV củng cố cho HS về cách giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 100000. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cách tính giá trị biểu thức liên quan - HS nêu. đến phép cộng, trừ có hoặc không có ngoặc đơn? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Học sinh hiểu được cách viết đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe).
- - Học sinh biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Luyện tập nêu ý kiến của bản thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bangr phụ - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu trò chơi, phổ biến cách chơi. - HS lắng nghe - Tổ chức trò chơi: “Chuyền hoa” để khởi động bài học. - Cách chơi: Sau khi GV đọc câu hỏi và hô “Bắt đầu”, nhạc vang lên. HS bắt đầu chuyền bóng lần lượt cho bạn bên cạnh theo đường dích dắc. Nhạc dừng, hoa ở vị trí HS nào học sinh đó phải nêu ý kiến của mình. HS trả lời xong lại tiếp tục chuyền hoa cho đến khi hết nhạc. - GV nêu câu hỏi: Sau khi đọc câu chuyện Thi nhạc, em thích hay không thích câu chuyện này? Vì sao? - HS tham gia chơi, thực + Em rất thích câu chuyện Thi nhạc. Vì trong hiện yêu cầu. câu chuyện, những con vật quen thuộc như ve sầu, gà trống, dế mèn, chim hoạ mi,... đã hoá thành - HS trả lời câu hỏi theo những nghệ sĩ tài năng. Tiếng kêu, tiếng gáy, tiếng suy nghĩ cá nhân. hót của chúng như vẽ ra trong tâm trí người nghe những cảnh vật có âm thanh, ánh sáng, sắc màu, hương vị,... + Em vô cùng ấn tượng với câu chuyện Thi nhạc. Vì em thích nhân vật thầy giáo vàng anh. Thầy đã tạo ra một sân khấu đặc biệt để tất các các học trò đều có cơ hội thể hiện tài năng riêng của mình. Việc làm và lời nói của thầy thể hiện tình yêu thương, sự trân trọng đối với học trò. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV chốt, ghi tên bài lên bảng - HS ghi tên bài vào vở 2. Hình thành kiến thức mới: - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài - 1 HS đọc, cả lớp đọc tập 1. thầm theo. Bài 1. Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu
- hỏi. a. Người viết muốn nói gì qua đoạn văn trên? Tìm câu trả lời đúng. A. Nêu những lý do yêu thích câu chuyện Thi nhạc. B. Thuật lại diễn biến của buổi thi nhạc. C. Tả hình dáng, điệu bộ của các nhân vật trong câu chuyện. b. Câu mở đầu đoạn văn cho biết điều gì? c. Những câu văn tiếp theo cho biết người viết yêu thích những điều gì ở câu chuyện? d. Câu kết thúc đoạn nói gì? - HS đọc thầm đoạn văn. a. Người viết muốn nói gì qua đoạn văn trên? Tìm câu trả lời đúng. - HS lắng nghe và quan A. Nêu những lý do yêu thích câu chuyện Thi sát. nhạc. B. Thuật lại diễn biến của buổi thi nhạc. C. Tả hình dáng, điệu bộ của các nhân vật trong - HS trả lời. câu chuyện. Đáp án: - HS nhận xét. A. Nêu những lý do yêu thích câu chuyện Thi nhạc. - HS lắng nghe b. Câu mở đầu đoạn văn cho biết điều gì? - 1 HS đọc, cả lớp đọc - Xác định câu mở đầu đoạn văn? thầm. - HS trả lời. Câu chuyện Thi nhạc của nhà văn Nguyễn Phan - HS lắng nghe. Hách cuốn tôi vào một thế giới đầy thú vị. - HS suy nghĩ, trao đổi - Câu mở đầu đoạn văn cho biết điều gì? theo nhóm bàn. + Người viết đã nêu ý kiến nhận xét của minh về - Đại diện các nhóm trình câu chuyện Thi nhạc bày, mời các nhóm khác + Người viết khẳng định câu chuyện rất hay/rất nhận xét. thú vị/ rất cuốn hút/hấp dẫn đối với mình/... - GV cho HS trong lớp nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe ? Câu mở đầu đoạn văn có nhiệm vụ gì? Đáp án: Nêu cảm nhận chung về câu chuyện - HS lắng nghe. mình yêu thích - GV cho HS trong lớp nhận xét. - 2-3 HS trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS nhận xét.
- c. Những câu văn tiếp theo cho biết người viết yêu thích những điều gì ở câu chuyện? - 1 HS đọc, cả lớp đọc Đáp án: thầm. (1) Học trò là nhưng con vật quen thuộc như ve - HS thảo luận theo nhóm sầu, gà trống, dế mèn, chim họa mi. 4, viết câu trả lời ra giấy Nhưng chúng đã hoá thành các nghệ sĩ có tài nháp. năng âm nhạc, biếu diễn những tiết mục rất hay, rất đặc sắc. Tiếng kêu, tiếng gáy, tiếng hót của - Đại diện các nhóm trình chúng gợi lên trong tâm trí người bày, mời các nhóm khác nghe những cảnh vật có âm thanh, ánh sáng, sắc nhận xét. màu, hương vị,. .. - HS nhận xét. (2) Thầy giáo vàng anh cũng để lại ấn tượng khó quên. Thầy xúc động khi thấy các học trò của mình - HS lắng nghe. đã thành công trong học tập, đã biểu diễn những tiết mục xuất sắc. Việc làm và lời nói của thầy thế hiện tỉnh yêu thương, sự trân trọng đối với học trò. - GV chốt lí do người viết yêu thích câu chuyện Thi nhạc. - HS lắng nghe - Chốt: Người viết khẳng định câu chuyện hay, có sức cuốn hút vì đã gợi ra một thế giới thú vị, ở - HS lắng nghe. đó có những học trò tài năng và người thầy tâm huyết. - 2-3 HS trả lời. ? Trong đoạn văn, những câu tiếp theo có nhiệm - HS nhận xét. vụ gì? Đáp án: Nêu các lí do yêu thích câu chuyện. d. Câu kết thúc đoạn nói gì? - HS lắng nghe. - Xác định câu kết thúc đoạn văn. - 1-2 HS đọc, cả lớp gạch + Câu chuyện đã kết thúc, nhưng các nhân vật chân câu kết đoạn bằng bút đáng yêu ấy vẫn hiện mãi trong tâm trí tôi. chì vào SGK. - Câu kết thúc đoạn ý nói gì? + Người viết muốn nói câu chuyện luôn ở trong - HS suy nghĩ trả lời. tâm trí mình./ Câu kết đoạn một lần nữa khăng - HS nhận xét. định ấn tượng của người viết về câu chuyện. ? Trong đoạn văn, câu kết thúc có nhiệm vụ gì? - HS lắng nghe Đáp án: Tiếp tục khẳng định ý kiến đã nêu ở mở đầu đoạn. ? Nêu cách viết đoạn văn nêu ý kiến Cách viết đoạn văn nêu ý kiến: + Câu mở đầu: Nêu cảm nhận chung về câu chuyện mình thích. - HS lắng nghe. + Các câu tiếp theo (triển khai): Nêu các lí do yêu thích câu chuyện. - 2-3 HS trả lời. + Câu kết thúc: Tiếp tục khẳng định ý kiến đã - HS nhận xét. nêu ở câu mở đầu đoạn. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe
- 3. Luyện tập, thực hành: - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài - 1 HS đọc, cả lớp đọc tập 1. thầm theo. - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và tự trả lời các câu hỏi trước khi trao đổi nhóm để thống nhất - HS đọc thầm đoạn văn câu trả lời. và tự trả lời các câu hỏi. - GV hướng dẫn HS làm việc. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 Bài 2. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe. a. Câu mở đầu có điểm nào giống với câu mở đầu của đoạn văn ở bài tập 1? - HS thảo luận nhóm 4. + Điểm giống nhau của hai câu mở đầu của hai - 2-3 nhóm trình bày. đoạn là đều nêu cảm nghĩ của người viết về câu chuyện (yêu thích câu chuyện được nói tới) - HS nhận xét. b. Những lí do người viết yêu thích câu chuyện là gì? - HS lắng nghe. + Những lí do người viết yêu thích câu chuyện là: • Ban đầu: Thích xứ sở thần tiên mà câu chuyện gợi ra. • Sau đó: Xúc động về tình cảm bà cháu được thể hiện qua các sự việc trong câu chuyện. • Cuối cùng: Thích cách kết thúc có hậu của câu chuyện. c. Đoạn văn trình bày theo các ý nào dưới đây. + Cách trình bày của đoạn văn thứ 2 là cách 1 . - HS lắng nghe. ? Đoạn văn ở bài tập 1 trình bày theo cách nào dưới đây? - 2-3 HS trả lời. - HS nhận xét. + Đoạn văn ở bài tập 1 trình bày theo cách 2. - HS lắng nghe ? Có mấy cách viết đoạn văn nêu ý kiến? Đó là những cách nào? Đáp án: Có 2 cách viết đoạn văn nêu ý kiến: - HS lắng nghe. - Cách 1: + Mở đầu: Nêu cảm nhận chung về câu chuyện - 2-3 HS trả lời. mà mình yêu thích. - HS nhận xét. + Triển khai: Nêu các lý do yêu thích câu chuyện. - HS lắng nghe - Cách 2: + Mở đầu Nêu cảm nhận chung về câu chuyện
- mà mình yêu thích. + Triển khai: Nêu các lý do yêu thích câu chuyện. + Kết thúc: Tiếp tục khẳng định ý kiến đã nêu ở mở đầu đoạn. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV tuyên dương các nhóm. - GV yêu cầu HS đọc Ghi nhớ. Ghi nhớ: Khi viết đoạn văn nêu ý kiến về một -2-3 HS đọc ghi nhớ. Cả câu chuyện cần nói rõ mình thích hoặc không lớp lắng nghe. thích câu chuyện đó và nêu lý do. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập Bài 3. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi 3. viết đoạn văn nêu ý kiến về câu chuyện đã đọc - HS trao đổi trong nhóm hoặc đã nghe. theo hướng dẫn của GV. - Cách sắp xếp ý trong đoạn (mở đầu, triển khai,...) - Cách nêu lí do yêu thích câu chuyện - Cách thức trình bày đoạn văn Đáp án: + Đoạn văn thường mở đầu bằng lời khẳng định - Đại diện các nhóm phát sự yêu thích của người viết đối với câu chuyện nêu biếu ý kiến. rõ tên câu chuyện (nêu rõ tên câu chuyện và nếu - Các nhóm nhận xét. có thể thì nêu cả tên tác giả) Nhóm trình bày lắng nghe, + Các câu tiếp theo đưa ra một hoặc nhiều lý do rút kinh nghiệm. yêu thích của câu chuyện (yêu thích chi tiết, nhân - HS lắng nghe. vật, cách kết thúc, ) có thể kết hợp với những minh chứng cụ thể. + Đoạn văn có thể có câu kết khẳng định một lần nữa sự yêu thích của người viết đối với câu chuyện. + Đoạn văn nên có những từ ngữ câu văn bộc lộ rõ Cảm xúc sự yêu thích của mình đối với câu chuyện. - GV nhận xét, chốt các ý HS cần nhớ khi viết đoạn văn nêu ý kiến về câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. ? Tìm đọc 1 bài văn, bài thơ và nêu lý do vì sao - HS lắng nghe, thực hiện mình thích. cá nhân. - GV giao nhiệm vụ. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ____________________________________ Tiếng Việt
- NÓI VÀ NGHE: TÔI VÀ BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng: - Học sinh biết nói trước nhóm, trước lớp về những đặc điểm nổi bật của mình và của bạn. - Học sinh vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Nói được họ tên và một vài đặc điểm của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Cả lớp hát. - GV tổ chức cho HS hát tập thể. Hát tập thể bài “Bạn và tôi”. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài học. - Ghi tên bài lên bảng. - HS ghi vở. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Nói về bản thân - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung Bài 1. 1. Nói về bản thân a. Giới thiệu bức chân dung tự hoạ (nếu có). b. Nêu đặc điểm nổi bật của bản thân (giải thích rõ từng đặc điểm hoặc đưa ví dụ minh hoạ). ? Khi giới thiệu về chân dung tự họa em - HS lắng nghe. sẽ giới thiệu điều gì? - HS trả lời. Gợi ý: Khi giới thiệu chân dung tự họa, có thể giới thiệu các đặc điểm về ngoại - HS nhận xét, bổ sung. hình như: khuôn mặt, mái tóc, đôi mắt, - HS lắng nghe. mũi, ..... a. Giới thiệu bức chân dung tự hoạ (nếu - HS thực hiện theo yêu cầu có). GV. Gợi ý: Đây là chân dung của em. Em có một mái tóc dài ngang hông đen óng ả. Mái tóc này em đã nuôi từ bé đến bây giờ. Em còn có một đôi mắt bồ câu to - 2-3 HS chiếu bức chân tròn, sáng long lanh. Mọi người thường dung tự họa và giới thiệu.
- khen em có đôi mắt đẹp giống mẹ. Ngoài ra, lúc nào em cũng nở nụ cười thật tươi - HS nhận xét. trên môi. Mẹ thường bảo khi mệt mỏi, nhìn thấy nụ cười của em là bao mệt nhọc - HS lắng nghe. đều tan biến hết. ? Khi giới thiệu về bản thân, có thể nêu - HS lắng nghe. những đặc điểm nổi bật nào? - HS trả lời. Gợi ý: Khi giới thiệu về bản thân, có thể nêu những đặc điểm nổi bật về: Ngoại - HS nhận xét, bổ sung. hình, tính cách, sở thích, tài năng. - HS lắng nghe. b. Nêu đặc điểm nổi bật của bản thân - HS làm việc cá nhân, ghi (giải thích rõ từng đặc điểm hoặc đưa ví vào giấy 3 điểm nổi bật của dụ minh hoạ). mình và đọc trước lớp theo Gợi ý: yêu cầu của giáo viên. - Ham học hỏi: say mê tìm hiểu mọi thứ - HS giới thiệu theo nhóm. xung quanh, thích đọc sách, khám phá - HS lên đứng trước lớp và tự khoa học,... giới thiệu về mình. Giới thiệu - Có năng khiếu về âm nhạc: hát hay, về một số điểm nổi bật của bản đam mê nhảy múa, tích cực tham gia biểu thân. diễn các tiết mục văn nghệ ở trường, - HS nhận xét bạn mình. lớp,... - Chơi thể thao giỏi: thích chơi bóng rổ, hằng ngày tập luyện rất chăm chỉ, đạt - Cả lớp nhận xét, phát biểu, huy chương vàng Giải bóng rổ dành cho bổ sung thêm những ý mà bạn học sinh Tiểu học,... còn nêu thiếu. - GV kết luận về cách giới thiệu bản - HS lắng nghe. thân. Chốt: Khi giới thiệu về bản thân, có thể giới thiệu những đặc điểm nổi bật về ngoại hình, tính cách, tài năng, sở thích,.... Hoạt động 2. Trao đổi - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. - GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4. Trao thực hiện các yêu cầu. đổi và thực hiện yêu cầu. a. Nêu những điểm tốt của một người - HS chia sẻ về những điểm bạn mà em muốn học tập. tốt của các bạn trong nhóm. b. Nói điều em mong muốn ở bạn. - Đại diện các nhóm trình Gợi ý: bày. a. Những điểm tốt của một người bạn - Các nhóm nhận xét. mà em muốn học tập: hăng hái phát biểu bài, tư duy nhanh, thường xuyên giúp đỡ - HS lắng nghe, rút kinh bạn bè. nghiệm. b. Điều em mong muốn ở bạn: Bạn ơi, tớ rất mong bạn có thể dạy tớ học toán vì
- tớ có một số bài còn chưa hiểu lắm! - GV kết luận. - HS lắng nghe. Chốt: Cần học tập những điểm tốt của bạn để cùng nhau tiến bộ. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS thực hiện 2 nhiệm - HS quay video giới thiệu vụ trên ở nhà. về người bạn mình yêu quý 1. Giới thiệu với người thân về đặc điểm với người thân và ghi nhật ký nổi bật của những người bạn mà em yêu đọc sách câu chuyện về người quý. có năng khiếu nổi bật. 2. Tìm đọc câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật. Dặn dò: Ôn bài 2, đọc trước bài 3. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ BUỔI CHIỀU: Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000 LUYỆN TẬP( TIẾT 2 TRANG 10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân, chia đã học trong phạm vi 100000. - Tính nhẩm được các phép nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn. - Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Luyện tập cộng trừ không nhớ trong phạm vi 100 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng dạy, học toán 4. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Tính : 9768 + ( 2345- 1020) ? - HS thực hiện bảng con. - Nêu cách làm - HS nêu - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành:
- Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Những phép tính nào dưới đay - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo có cùng kết quả SGK kiểm tra. - HS thực hiện SGK - Nêu cách thực hiện - HS nêu. - Để nối đúng em làm thế nào? - GV củng cố tính nhẩm phép nhân, chia - HS đọc. liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục - Đặt tính rồi tính nghìn và so sánh các số. - HS thực hiện yêu cầu vào bảng - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. con Bài 2: - HS nêu. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - Yêu cầu HS làm bảng con. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS nêu cách làm phép tính thứ nhất; thứ tư - HS đọc. - Khi thực hiện đặt tính và tính đúng em - HS nêu yêu cầu cần lưu ý điều gì? - HS thực hiện yêu cầu vào vở - GV rèn kĩ năng đặt tính rồi tính trong - HS nêu. phép nhân, phép chia số có bốn, năm chữ số với số có một chữ số - HS đọc. - GV khen ngợi HS. - HS nêu Bài 3: - HS thực hiện yêu cầu vào nháp - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm vở - GV gọi HS nêu cách làm - GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp án đúng Cả bốn xe chở được số gạo là: 4500 x 4 = 18000(kg) Mỗi xa sẽ nhận được số gạo là: 18000 : 5 = 3600(kg) Đáp số: 3600kg - GV củng cố cho HS về cách giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, chia trong phạm vi 100000. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm nháp - Nêu cách thực hiện với biểu thức có hoặc không có ngoặc đơn, ta thực hiện thế nào?
- - GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức liên quan đến phép nhân, chia có hoặc không có dấu ngoặc. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cách tính giá trị biểu thức liên quan - HS nêu. đến phép nhân, chia có hoặc không có ngoặc đơn? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Khoa học TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG(Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Nêu được nguồn nước ở gia đình mình, biết sử dụng tiết kiệm nguồn nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu học tập hình 6, hình 7 - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi: - HS trả lời + Nước có những tính chất gì? + Lấy ví dụ trong thực tiễn về các tính chất của nước. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ3: Vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt: - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát - HS thảo luận theo cặp, hoàn hình 6 cho biết vai trò của nước đối với đời thành phiếu. sống con người, động vật, thực vật. Hình Vai trò Hình 6a Cung cấp nước uống cho con người
- Hình 6b Cung cấp nước uống cho động vật Hình 6c Là môi trường sống của động vật, thực vật - GV gọi HS chia sẻ, nhắc lại vai trò của - HS nêu nước. - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát - HS thảo luận theo cặp, hoàn hình 7 cho biết nước sử dụng vào những hoạt thành phiếu. động nào và ý nghĩa của những hoạt động đó. Hì Nước được dùng để nh 7a Tắm gội cho cơ thể sạch sẽ 7b Nấu chín thức ăn để phục vụ nhu cầu ăn uống hàng ngày của con người 7c Trồng lúa để cung cấp lương thực cho con người, phục vụ chăn nuôi 7d Sản xuất điện phục vụ cho việc thắp sáng - GV gọi HS trình bày - HS nêu - Con người, động vật và thực vật sẽ như thế - HS trả lời nào nếu như thiếu nước hoặc không có nước? (con người, động vật sẽ bị khát nước, cây trồng sẽ khô héo, khó phát triển) - Hãy kể các hoạt động khác trong đời sống, - HS trả lời sản xuất và sinh hoạt cần đến nước ở gia đình và địa phương em. (nước uống, rửa rau, giặt quần áo, tưới tiêu, ) - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Thực hành, luyện tập - Tổ chức HS hoạt động nhóm 6, hướng dẫn - HS hoạt động HS vẽ sơ đồ tư duy trên giấy A4 thể hiện: tính chất của nước, vai trò của nước. - GV cho HS trưng bày sản phẩm và đánh giá 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Lấy ví dụ trong thực tiễn về các tính chất - HS nêu. của nước. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): __________________________________ Lịch sử và địa lý BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ ĐỊA LÝ (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu... - Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực:Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất:Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm - GDQPAN: Giới thiệu Bản đồ hành chính Việt Nam và khẳng định hai Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam *HSKT: nhận biết được bản đồ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh ảnh minh hoạ, quả địa cầu 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai - HS quan sát quả địa cầu. đúng” để khởi động bài học. - Cách chơi: GV đưa quả địa cầu lên - HS lắng nghe cách chơi. trước lớp. Đưa ra yêu cầu: + Tìm và chỉ trên bản đồ: nước Việt Nam, cam-pu-chia, Lào, Thái Lan, Trung Quốc, Ấn Độ, Ma-lay-sia,... GDQPAN: Gv cho HS quan sát bản đồ -HS quan sát hành chính Việt Nam GV cho HS lên chỉ vị trí của quần đảo -HS lên chỉ trên bản đồ Hoàng Sa và Trường Sa Gv chỉ trên Bản đồ hành chính Việt -HS lắng nghe Nam và khẳng định trước HS : hai Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam + Mời HS xung phong lên chỉ trên bản đồ vị trí của các nước trên, mỗi HS chỉ 1 nước. Ai chỉ đúng sẽ được tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt + Một số HS xung phong chơi: lên
- vào bài mới. chỉ trên bản đồ vị trí của các nước trên quả địa cầu. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về hiện vật, tranh ảnh. (Sinh hoạt nhóm 2) - HS quan sát hiện vật, tranh, ảnh và - GV giới thiệu hiện vật, tranh ảnh và lắng nghe GV giải thích ý nghĩa, tác giải thích ý nghĩa, tác dụng của nó: dụng và cách đọc các thể loại trên. Hiện vật lịch sử là những di tích, đồ vật, tron quá kứ của con ngườicòn được lưu trữ đến ngày nay. . Tranh, ảnh lịch sử, địa lí là những hình ảnh được vẽ hoặc chụp về các nhân vật, địa điểm, hiện vật, sự kiện lịch sử, đối tượng địa lí gắn với không gian cụ thể. - GV mời HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau quan sát hình 7, 8 và hoàn thành 2 nhiệm vụ sau: - HS sinh hoạt nhóm 2: cùng nhau + Mô tả mũi tên đồng cổ loa. quan sát hình 7, 8 và hoàn thành 2 nhiệm vụ sau: + Mô tả mũi tên đồng cổ loa: Mũi + Mô tả bức tranh cánh đồng phong tên làm bằng đồng, có 3 cạnh, một nậm. đầu nhọn. + Mô tả bức tranh cánh đồng phong nậm: Đây là cánh đồng khá rộngcó dòng sông Nậm chảy qua. Bốn bên là - GV mời một số nhóm trình bày kết đồi núi cheo lo trùng trùng, điệp điệp. quả thảo luận, các nhóm khác lắng nghe,
- góp ý. - Một số nhóm trình bày, các nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt nội khác nhận xét bổ sung. dung: - HS lắng nghe, ghi nhớ. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí (Sinh hoạt nhóm 2) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể nhau thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số phương tiện học tập môn hiện một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. Lịch sử và Địa lí. Bản đồ Biểu đồ.. đồ Tranh.. - Đại diện các nhóm trưng bài kết - GV mời các nhóm trưng bài kết quả quả lên bản lớp. lên bản lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài tập 2: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận và tìm trong sách giáo nhau thảo luận và tìm trong sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí ví dụ Ví dụ về các khoa Lịch sử và Địa lí ví dụ về các phương tiện học tập môn học: bản đồ, phương tiện học tập môn học: bản
- lược đồ, bảng số liệu, tranh ảnh, trục thời đồ, lược đồ, bảng số liệu, tranh ảnh, gian, (mỗi phương tiện lấy 2 ví dụ. trục thời gian, (mỗi phương tiện lấy 2 ví dụ. + Bài 2: Thiên nhiêm và con người - GV mời các nhóm trưng bài kết quả địa phương em: bản đồ hành chính lên bảng lớp. Việt Nam. + Bài 4: Thiên nhiên và vùng núi trung du Bắc Bộ (lược đồ địa hình và khoáng sản; Hình ảnh sông Đà, Sông gấm, ) + Bài 12: Thăng Long – Hà Nội (có trực thời gian tên gọi Thăng Long – Hà Nội qua các thời kì lịch sử,..) - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh + .. giá kết quả. - Đại diện các nhóm trưng bài kết - GV nận xét tuyên dương quả lên bản lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. một số bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm ttrên quả địa cầu vị trí của 2 nước di GV nêu. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ___________________________ Thứ 6 ngày 13 tháng 9 năm 2024 Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000 LUYỆN TẬP (TIẾT 3 TRANG 11)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ, nhân, chia đã học trong phạm vi 100000. - Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn. - Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Luyện tập cộng trừ không nhớ trong phạm vi 100 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, máy chụp - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: - Tính : 5643 x ( 651 : 3) -HS làm nháp, nêu cách làm - Nhận xét. -Lắng nghe. - GV giới thiệu - ghi bài. - Ghi vở mục bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Tổ chức trò chơi: Đi tìm kho báu trên Lắng nghe Powpoint - Hướng dẫn cách chơi - HS tham gia chơi bằng cách - - Tổ chức cho HS chơi qua hệ thống câu hỏi trả lời nhanh các bài tập trắc trắc nghiệm trình chiếu. nghiệm: a) Tổng của 53 640 và 8 290 là: b) Hiệu của 68 497 và 35 829 là: c) Tích của 29 073 và 3 là: .
- d) Thực hiện phép tính 54 658 : 9 được - Gv nhận xét và chốt đáp án đúng - Giải thích một số câu. Câu a): chọn B; Câu b) : Chọn D; Câu c): Chọn C; Câu d): Chọn A - GV củng cố cách thực hiện phép cộng, - Lắng nghe. trừ, nhân, chia qua dạng bài tập trắc nghiệm bốn lựa chọn - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc (Ở một nhà máy ) - Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu yêu cầu - Bài tập hỏi gì? - GV gọi HS nêu cách làm - HS nêu - GV yêu cầu HS làm vở, 1 bạn làm bảng - HS nêu. phụ. - 1 HS làm bảng phụ, lớp làm - Hướng dẫn chia sẻ, chữa bài. vở. Bài giải: Tháng Hai nhà máy đó sản xuất được số sản phẩm là: 12960 : 2 = 6480 ( sản phẩm) Đáp số: 6480 sản phẩm - Bài toán này thuộc dạng toán gì? - HS nêu. - GV củng cố cho HS về cách giải bài toán thực tế về giảm đi một số lần. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. -Tính giá trị của biểu thức - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS làm vở. - HS thực hiện yêu cầu vào vở. - GV gọi HS nêu cách làm cho từng trường - HS nêu. hợp - GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị biểu -Lắng nghe thức có phép cộng, trừ, nhân, chia có hoặc không có dấu ngoặc. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- - HS đọc (Để phục vụ năm học mới .) - Bài toán cho biết gì? Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu cách làm. - HS thực hiện yêu cầu vào vở - Hướng dẫn HS chữa bài và chốt đáp án - HS trả lời. đúng Bài giải Số sách giáo khoa cửa hàng nhập về là: 4050 x 5 = 20250 ( quyển) Số quyển sách giáo khoa và sách tham khảo của hàng nhập về là: 4050 + 20250 = 24300 (quyển) Đáp số: 24300 quyển - GV củng cố cách giải và trình bày bài - Lắng nghe. giải toán thực tế bằng hai bước tính liên quan đến gấp lên một số lần. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách tính giá trị biểu thức liên quan - HS nêu. đến phép cộng, trừ, nhân, chia có hoặc không có ngoặc đơn? - Khi thực hiện giải toán có lời văn em cần lưu ý điều gì? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ______________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP TỰ HÀO THỂ HIỆN KHẢ NĂNG CỦA BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - HS nhận ra được những ưu điểm để phát huy, những khuyết điểm để khắc phục trong tuần học tới. - HS chia sẻ cảm xúc sau khi trao đổi cùng người thân. - HS thể hiện được khả năng của bản thân, tự tin trước việc mình làm tốt, từ đó tự hào về khả năng của mình 2. Năng lực, phẩm chất

