Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_1_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
- TUẦN 1 Thứ 5 ngày 12 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: TÔI VÀ BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng: - Học sinh biết nói trước nhóm, trước lớp về những đặc điểm nổi bật của mình và của bạn. - Học sinh vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Cả lớp hát. - GV tổ chức cho HS hát tập thể. Hát tập thể bài “Bạn và tôi”. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài học. - Ghi tên bài lên bảng. - HS ghi vở. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Nói về bản thân - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung Bài 1. 1. Nói về bản thân a. Giới thiệu bức chân dung tự hoạ (nếu có). b. Nêu đặc điểm nổi bật của bản thân (giải thích rõ từng đặc điểm hoặc đưa ví dụ minh hoạ). ? Khi giới thiệu về chân dung tự họa em - HS lắng nghe. sẽ giới thiệu điều gì? - HS trả lời. Gợi ý: Khi giới thiệu chân dung tự họa, có thể giới thiệu các đặc điểm về ngoại - HS nhận xét, bổ sung. hình như: khuôn mặt, mái tóc, đôi mắt, - HS lắng nghe. mũi, ..... a. Giới thiệu bức chân dung tự hoạ (nếu - HS thực hiện theo yêu cầu có). GV. Gợi ý: Đây là chân dung của em. Em có một mái tóc dài ngang hông đen óng ả. Mái tóc này em đã nuôi từ bé đến bây
- giờ. Em còn có một đôi mắt bồ câu to - 2-3 HS chiếu bức chân tròn, sáng long lanh. Mọi người thường dung tự họa và giới thiệu. khen em có đôi mắt đẹp giống mẹ. Ngoài ra, lúc nào em cũng nở nụ cười thật tươi - HS nhận xét. trên môi. Mẹ thường bảo khi mệt mỏi, nhìn thấy nụ cười của em là bao mệt nhọc - HS lắng nghe. đều tan biến hết. ? Khi giới thiệu về bản thân, có thể nêu - HS lắng nghe. những đặc điểm nổi bật nào? - HS trả lời. Gợi ý: Khi giới thiệu về bản thân, có thể nêu những đặc điểm nổi bật về: Ngoại - HS nhận xét, bổ sung. hình, tính cách, sở thích, tài năng. - HS lắng nghe. b. Nêu đặc điểm nổi bật của bản thân - HS làm việc cá nhân, ghi (giải thích rõ từng đặc điểm hoặc đưa ví vào giấy 3 điểm nổi bật của dụ minh hoạ). mình và đọc trước lớp theo Gợi ý: yêu cầu của giáo viên. - Ham học hỏi: say mê tìm hiểu mọi thứ - HS giới thiệu theo nhóm. xung quanh, thích đọc sách, khám phá - HS lên đứng trước lớp và tự khoa học,... giới thiệu về mình. Giới thiệu - Có năng khiếu về âm nhạc: hát hay, về một số điểm nổi bật của bản đam mê nhảy múa, tích cực tham gia biểu thân. diễn các tiết mục văn nghệ ở trường, - HS nhận xét bạn mình. lớp,... - Chơi thể thao giỏi: thích chơi bóng rổ, hằng ngày tập luyện rất chăm chỉ, đạt - Cả lớp nhận xét, phát biểu, huy chương vàng Giải bóng rổ dành cho bổ sung thêm những ý mà bạn học sinh Tiểu học,... còn nêu thiếu. - GV kết luận về cách giới thiệu bản - HS lắng nghe. thân. Chốt: Khi giới thiệu về bản thân, có thể giới thiệu những đặc điểm nổi bật về ngoại hình, tính cách, tài năng, sở thích,.... Hoạt động 2. Trao đổi - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. - GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4. Trao thực hiện các yêu cầu. đổi và thực hiện yêu cầu. a. Nêu những điểm tốt của một người - HS chia sẻ về những điểm bạn mà em muốn học tập. tốt của các bạn trong nhóm. b. Nói điều em mong muốn ở bạn. - Đại diện các nhóm trình Gợi ý: bày. a. Những điểm tốt của một người bạn - Các nhóm nhận xét. mà em muốn học tập: hăng hái phát biểu bài, tư duy nhanh, thường xuyên giúp đỡ - HS lắng nghe, rút kinh bạn bè. nghiệm.
- b. Điều em mong muốn ở bạn: Bạn ơi, tớ rất mong bạn có thể dạy tớ học toán vì tớ có một số bài còn chưa hiểu lắm! - GV kết luận. - HS lắng nghe. Chốt: Cần học tập những điểm tốt của bạn để cùng nhau tiến bộ. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS thực hiện 2 nhiệm - HS quay video giới thiệu vụ trên ở nhà. về người bạn mình yêu quý 1. Giới thiệu với người thân về đặc điểm với người thân và ghi nhật ký nổi bật của những người bạn mà em yêu đọc sách câu chuyện về người quý. có năng khiếu nổi bật. 2. Tìm đọc câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật. Dặn dò: Ôn bài 2, đọc trước bài 3. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000 LUYỆN TẬP( TIẾT 2 TRANG 10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân, chia đã học trong phạm vi 100000. - Tính nhẩm được các phép nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn. - Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng dạy, học toán 4. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Tính : 9768 + ( 2345- 1020) ? - HS thực hiện bảng con. - Nêu cách làm - HS nêu - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành:
- Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Những phép tính nào dưới đay - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo có cùng kết quả SGK kiểm tra. - HS thực hiện SGK - Nêu cách thực hiện - HS nêu. - Để nối đúng em làm thế nào? - GV củng cố tính nhẩm phép nhân, chia - HS đọc. liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục - Đặt tính rồi tính nghìn và so sánh các số. - HS thực hiện yêu cầu vào bảng - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. con Bài 2: - HS nêu. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - Yêu cầu HS làm bảng con. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS nêu cách làm phép tính thứ nhất; thứ tư - HS đọc. - Khi thực hiện đặt tính và tính đúng em - HS nêu yêu cầu cần lưu ý điều gì? - HS thực hiện yêu cầu vào vở - GV rèn kĩ năng đặt tính rồi tính trong - HS nêu. phép nhân, phép chia số có bốn, năm chữ số với số có một chữ số - HS đọc. - GV khen ngợi HS. - HS nêu Bài 3: - HS thực hiện yêu cầu vào nháp - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm vở - GV gọi HS nêu cách làm - GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp án đúng Cả bốn xe chở được số gạo là: 4500 x 4 = 18000(kg) Mỗi xa sẽ nhận được số gạo là: 18000 : 5 = 3600(kg) Đáp số: 3600kg - GV củng cố cho HS về cách giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, chia trong phạm vi 100000. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm nháp - Nêu cách thực hiện với biểu thức có hoặc không có ngoặc đơn, ta thực hiện thế nào?
- - GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức liên quan đến phép nhân, chia có hoặc không có dấu ngoặc. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cách tính giá trị biểu thức liên quan - HS nêu. đến phép nhân, chia có hoặc không có ngoặc đơn? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Buổi chiều: Lịch sử và địa lý BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ ĐỊA LÝ (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu... - Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. * GDQPAN: Giới thiệu Bản đồ hành chính Việt Nam và khẳng định hai Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực:Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất:Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh ảnh minh hoạ, quả địa cầu 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai - HS quan sát quả địa cầu. đúng” để khởi động bài học. - Cách chơi: GV đưa quả địa cầu lên - HS lắng nghe cách chơi. trước lớp. Đưa ra yêu cầu: + Tìm và chỉ trên bản đồ: nước Việt
- Nam, cam-pu-chia, Là, Thái Lan, Trung Quốc, Ấn Độ, Ma-lay-sia,... + Mời HS xung phong lên chỉ trên bản đồ vị trí của các nước trên, mỗi HS chỉ 1 nước. Ai chỉ đúng sẽ được tuyên dương. + Một số HS xung phong chơi: lên - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt chỉ trên bản đồ vị trí của các nước vào bài mới. trên quả địa cầu. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về hiện vật, tranh ảnh? (Sinh hoạt nhóm 2) - HS quan sát hiện vật, tranh, ảnh và - GV giới thiệu hiện vật, tranh ảnh và lắng nghe GV giải thích ý nghĩa, tác giải thích ý nghĩa, tác dụng của nó: dụng và cách đọc các thể loại trên. Hiện vật lịch sử là những di tích, đồ vật, tron quá kứ của con ngườicòn được lưu trữ đến ngày nay. . Tranh, ảnh lịch sử, địa lí là những hình ảnh được vẽ hoặc chụp về các nhân vật, địa điểm, hiện vật, sự kiện lịch sử, đối tượng địa lí gắn với không gian cụ thể. - GV mời HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau quan sát hình 7, 8 và hoàn thành 2 nhiệm vụ sau: - HS sinh hoạt nhóm 2: cùng nhau + Mô tả mũi tên đồng cổ loa. quan sát hình 7, 8 và hoàn thành 2 nhiệm vụ sau:
- + Mô tả bức tranh cánh đồng phong + Mô tả mũi tên đồng cổ loa: Mũi nậm. tên làm bằng đồng, có 3 cạnh, một đầu nhọn. + Mô tả bức tranh cánh đồng phong nậm: Đây là cánh đồng khá rộngcó - GV mời một số nhóm trình bày kết dòng sông Nậm chảy qua. Bốn bên là quả thảo luận, các nhóm khác lắng nghe, đồi núi cheo lo trùng trùng, điệp điệp. góp ý. - Một số nhóm trình bày, các nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt nội khác nhận xét bổ sung. dung: - HS lắng nghe, ghi nhớ. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí (Sinh hoạt nhóm 2) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể nhau thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số phương tiện học tập môn hiện một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. Lịch sử và Địa lí. Bản đồ Biểu đồ.. đồ Tranh.. - Đại diện các nhóm trưng bài kết - GV mời các nhóm trưng bài kết quả quả lên bản lớp. lên bản lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài tập 2: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện
- một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận và tìm trong sách giáo nhau thảo luận và tìm trong sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí ví dụ Ví dụ về các khoa Lịch sử và Địa lí ví dụ Vid dụ phương tiện học tập môn học: bản đồ, về các phương tiện học tập môn học: lược đồ, bảng số liệu, tranh ảnh, trục thời bản đồ, lược đồ, bảng số liệu, tranh gian, (mỗi phương tiện lấy 2 ví dụ. ảnh, trục thời gian, (mỗi phương tiện lấy 2 ví dụ. + Bài 2: Thiên nhiêm và con người - GV mời các nhóm trưng bài kết quả địa phương em: bản đồ hành chính lên bảng lớp. Việt Nam. + Bài 4: Thiên nhiên và vùng núi trung du Bắc Bộ (lược đồ địa hình và khoáng sản; Hình ảnh sông Đà, Sông gấm, ) + Bài 12: Thăng Long – Hà Nội (có trực thời gian tên gọi Thăng lLong – Hà Nội qua các thời kì lịch sử,..) - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh + .. giá kết quả. - Đại diện các nhóm trưng bài kết - GV nận xét tuyên dương quả lên bản lớp. * GDQPAN: Giới thiệu Bản đồ hành - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm chính Việt Nam và khẳng định hai Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. một số bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm ttrên quả địa cầu vị trí của 2 nước di GV nêu. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm
- trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Công nghệ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 1: LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng hoa, cây cảnh để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu video một số loài hoa một số - Cả lớp theo dõi video. cây cảnh đẹp để khởi động bài học.
- + GV Cùng trao đổi với HS về vẻ đẹp của hoa, - HS chia sẻ những suy nghĩ của cây cảnh đã xem trong video: Em nhận xét xem. mình qua xem video hoa và cây cảnh đẹp. + GV hỏi thêm: Em có thích hoa và cây cảnh - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. không? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Trang trí cảnh quan. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát quan sát tranh và trả lời bằng thẻ. tranh và trả lời câu hỏi: + Em hãy quan sát tranh dưới đây và cho biết hoa, cây cảnh được dùng để trang trí ở những nơi nào? + Hình a: Hoa, cây cảnh được dùng để trang trí ở công viên. + Hình b: Hoa, cây cảnh được dùng để trang trí ở trường học. + Hình c: Hoa, cây cảnh được dùng để trang trí ở văn phòng. + Hình d: Hoa, cây cảnh được dùng để trang trí ở đường. - GV giới thiệu từng tranh, mời học sinh đưa - HS đưa thẻ tương ứng với tranh. thẻ. - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: - HS lắng nghe, ghi nhớ. Hoa và cây cảnh được dùng để trang trí cảnh quan trong cuộc sống con người. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng thau - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng thảo luận và chia sẻ về những nơi được trang thau thảo luận và chia sẻ về những nơi trí bằng hoa, cây cảnh mà em biết. được trang trí bằng hoa, cây cảnh mà em biết: + Sân vường.
- + Các trung tâm thương mại. + Hội chợ + Nhà ở . - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm trình bày kết quả quả thảo luận. thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung tuyên dương các - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhóm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về những loài hoa, cây - Học sinh tham gia chia sẻ về những cảnh được trồng ở nhà, giải thích lợi ích của loài hoa, cây cảnh được trồng ở nhà, những loại hoa, cây cảnh đó. giải thích lợi ích của những loại hoa, cây cảnh đó trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________ Thứ 6 ngày 13 tháng 9 năm 2024 Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000 LUYỆN TẬP (TIẾT 3 TRANG 11) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ, nhân, chia đã học trong phạm vi 100000. - Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn. - Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: Bảng phụ, máy chụp - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: - Tính : 5643 x ( 651 : 3) -HS làm nháp, nêu cách làm - Nhận xét. -Lắng nghe. - GV giới thiệu - ghi bài. - Ghi vở mục bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Tổ chức trò chơi: Đi tìm kho báu trên Lắng nghe Powpoint - Hướng dẫn cách chơi - HS tham gia chơi bằng cách - - Tổ chức cho HS chơi qua hệ thống câu hỏi trả lời nhanh các bài tập trắc trắc nghiệm trình chiếu. nghiệm: a) Tổng của 53 640 và 8 290 là: b) Hiệu của 68 497 và 35 829 là: c) Tích của 29 073 và 3 là: . d) Thực hiện phép tính 54 658 : 9 được - Gv nhận xét và chốt đáp án đúng - Giải thích một số câu. Câu a): chọn B; Câu b) : Chọn D; Câu c): Chọn C; Câu d): Chọn A - GV củng cố cách thực hiện phép cộng, - Lắng nghe. trừ, nhân, chia qua dạng bài tập trắc nghiệm bốn lựa chọn - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc (Ở một nhà máy ) - Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu yêu cầu - Bài tập hỏi gì? - GV gọi HS nêu cách làm - HS nêu - GV yêu cầu HS làm vở, 1 bạn làm bảng - HS nêu.
- phụ. - 1 HS làm bảng phụ, lớp làm - Hướng dẫn chia sẻ, chữa bài. vở. Bài giải: Tháng Hai nhà máy đó sản xuất được số sản phẩm là: 12960 : 2 = 6480 ( sản phẩm) Đáp số: 6480 sản phẩm - Bài toán này thuộc dạng toán gì? - HS nêu. - GV củng cố cho HS về cách giải bài toán thực tế về giảm đi một số lần. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. -Tính giá trị của biểu thức - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS làm vở. - HS thực hiện yêu cầu vào vở. - GV gọi HS nêu cách làm cho từng trường - HS nêu. hợp - GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị biểu -Lắng nghe thức có phép cộng, trừ, nhân, chia có hoặc không có dấu ngoặc. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc (Để phục vụ năm học mới .) - Bài toán cho biết gì? Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu cách làm. - HS thực hiện yêu cầu vào vở - Hướng dẫn HS chữa bài và chốt đáp án - HS trả lời. đúng Bài giải Số sách giáo khoa cửa hàng nhập về là: 4050 x 5 = 20250 ( quyển) Số quyển sách giáo khoa và sách tham khảo của hàng nhập về là: 4050 + 20250 = 24300 (quyển) Đáp số: 24300 quyển
- - GV củng cố cách giải và trình bày bài - Lắng nghe. giải toán thực tế bằng hai bước tính liên quan đến gấp lên một số lần. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách tính giá trị biểu thức liên quan - HS nêu. đến phép cộng, trừ, nhân, chia có hoặc không có ngoặc đơn? - Khi thực hiện giải toán có lời văn em cần lưu ý điều gì? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Khoa học CHỦ ĐỀ 1: CHẤT TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước. - Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định, chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan một số chất). - Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Dụng cụ làm thí nghiệm 1,2,3,4, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: - HS suy ngẫm trả lời. + Nước có màu gì? (màu trắng, màu trong, - HS suy ngẫm. màu vàng, ) + Nước có mùi gì, vị gì? (không mùi, mùi thơm của nước cam, vị ngọt, không vị ) + Nước có hình dạng gì? (hình cái cốc, hình cái bát, hình cái chai, ) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức HĐ 1: Tính chất của nước:
- *Thí nghiệm 1: - GV gọi 3 HS lên bảng tiến hành thí - HS tiến hành thí nghiệm. nghiệm: rót nước vào cốc, bát, chai. - Yêu cầu HS quan sát, ngửi, nếm, cho biết - HS quan sát, trả lời. màu sắc, mùi, vị và hình dạng của nước. - GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất - HS lắng nghe, ghi nhớ. của nước: nước không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định. *Thí nghiệm 2: - GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí - HS tiến hành thí nghiệm. nghiệm: đổ từ từ nước lên mặt tấm gỗ đặt nằm nghiêng trên khay. - Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hướng - HS quan sát, trả lời. chảy của nước trên mặt tấm gỗ; Khi xuống tới khay nước tiếp tục chảy như thế nào? - GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất - HS lắng nghe, ghi nhớ. của nước: nước chảy từ cao xuống thấp và chảy lan ra mọi phía. *Thí nghiệm 3: - GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí - HS tiến hành thí nghiệm. nghiệm: đổ một thìa nước lên chồng khăn, chồng đìa, chồng giấy ăn sau đó nhấc ra. - Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước - HS quan sát, trả lời. thấm qua vật nào? Vì sao em biết? - GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất - HS lắng nghe, ghi nhớ. của nước: nước thấm qua một số vật (giấy ăn, khăn mặt, quần áo,..) *Thí nghiệm 3: - GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí - HS tiến hành thí nghiệm. nghiệm: đổ một thìa nước lên chồng khăn, chồng đìa, chồng giấy ăn sau đó nhấc ra. - Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước - HS quan sát, trả lời. thấm qua vật nào? Vì sao em biết? - GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất - HS lắng nghe, ghi nhớ. của nước: nước thấm qua một số vật (giấy ăn, khăn mặt, quần áo,..) *Thí nghiệm 4: - GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí - HS tiến hành thí nghiệm. nghiệm: cho 1 thìa đường, cát, muối ăn lần lượt vào các cốc rồi khuấy đều. - Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hòa tan - HS quan sát, trả lời. chất nào và không hòa tan chất nào? - GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất - HS lắng nghe, ghi nhớ. của nước: nước hòa tan đường, muối ăn, không hòa tan cát.
- - GV tổng kết các tính chất của nước. - HS nêu. - Yêu cầu HS lấy ví dụng chứng tỏ nước - HS trả lời thấm qua một số vật và hòa tan một số chất. - GV khen ngợi, tuyên dương HS. HĐ 2: Vận dụng tính chất của nước: - Gọi 1-2 HS nhắc lại các tính chất của - 1-2 HS trả lời nước. - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp quan sát - HS thảo luận theo cặp, hoàn hình 5, cho biết con người đã vận dụng tính thành phiếu học tập. chất của nước vào những hoạt động nào. Tính chất của nước Hình ảnh vận dụng tính chất của nước Nước thấm qua một số vật 5a, 5d Nước chảy từ cao xuống thấp 5b, 5e Nước hòa tan một số chất 5c, 5d Nước chảy lan ra khắp mọi phía 5e - Yêu cầu HS trình bày trước lớp. - HS nêu - Gọi HS lấy thêm ví dụ trong thực tế. (dùng - HS nêu nước cọ sân, túi pha trà, áo mưa,...) 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nước có những tính chất gì? Lấy ví dụ. - HS nêu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP TỰ HÀO THỂ HIỆN KHẢ NĂNG CỦA BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - HS nhận ra được những ưu điểm để phát huy, những khuyết điểm để khắc phục trong tuần học tới. - HS chia sẻ cảm xúc sau khi trao đổi cùng người thân. - HS thể hiện được khả năng của bản thân, tự tin trước việc mình làm tốt, từ đó tự hào về khả năng của mình 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi. - HS: trang phục hoặc dụng cụ để thể hiện khả năng của bản thân III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động tổng kết tuần:
- - GV cùng HS tổng kết tuần, dự kiến các hoạt - HS chia sẻ trước lớp động tuần sau. *Nhận xét ưu điểm và tồn tại: *Dự kiến các hoạt động tuần sau: 2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm: - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả trao đổi cùng - HS chia sẻ theo cặp về kết người thân về đặc điểm của em (về những đặc quả trò chuyện với người điểm đáng yêu, đáng tự hào của em; cảm xúc của thân trong gia đình. em và người thân) - Kết luận: Chúng ta tự tin hơn khi chia sẻ được với người thân, bạn bè về những đặc điểm đáng tự hào của bản thân 3. Hoạt động nhóm: Thể hiện khả năng của bản thân - GV yêu cầu mỗi HS lựa chọn một khả năng - HS chuẩn bị của bản thân (vẽ, hát, kịch, võ thuật, chơi đàn, múa, hùng biện,...) và chuẩn bị cho tiết mục thể hiện khả năng của mình. - GV mời một số HS lên thể hiện khả năng của - HS thực hiện. mình trước lớp. - Các bạn trong lớp thực hiện những hành động khen ngợi, động viên, cổ vũ bạn (vỗ tay, giơ ngón tay cái...) và nêu cảm nghĩ về khả năng của bạn. - GV phỏng vấn HS về cảm xúc của các em khi - HS chia sẻ thể hiện khả năng của bản thân - GV kết luận: Chúng ta cần tự hào về những - HS lắng nghe khả năng của bản thân và tự tin thể hiện khả năng 4. Cam kết hành động: - GV yêu cầu HS suy nghĩ và trao đổi với thân - HS lắng nghe thực hiện về những việc cần làm để phát huy những đặc điểm đáng tự hào của bản thân. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều:
- Khoa học TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG(Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu học tập hình 6, hình 7 - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi: - HS trả lời + Nước có những tính chất gì? + Lấy ví dụ trong thực tiễn về các tính chất của nước. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ3: Vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt: - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát - HS thảo luận theo cặp, hoàn hình 6 cho biết vai trò của nước đối với đời thành phiếu. sống con người, động vật, thực vật. Hình Vai trò Hình 6a Cung cấp nước uống cho con người Hình 6b Cung cấp nước uống cho động vật Hình 6c Là môi trường sống của động vật, thực vật - GV gọi HS chia sẻ, nhắc lại vai trò của - HS nêu nước. - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát - HS thảo luận theo cặp, hoàn hình 7 cho biết nước sử dụng vào những hoạt thành phiếu. động nào và ý nghĩa của những hoạt động đó. Hì Nước được dùng để nh 7a Tắm gội cho cơ thể sạch sẽ
- 7b Nấu chín thức ăn để phục vụ nhu cầu ăn uống hàng ngày của con người 7c Trồng lúa để cung cấp lương thực cho con người, phục vụ chăn nuôi 7d Sản xuất điện phục vụ cho việc thắp sáng - GV gọi HS trình bày - HS nêu - Con người, động vật và thực vật sẽ như thế - HS trả lời nào nếu như thiếu nước hoặc không có nước? (con người, động vật sẽ bị khát nước, cây trồng sẽ khô héo, khó phát triển) - Hãy kể các hoạt động khác trong đời sống, - HS trả lời sản xuất và sinh hoạt cần đến nước ở gia đình và địa phương em. (nước uống, rửa rau, giặt quần áo, tưới tiêu, ) - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Thực hành, luyện tập - Tổ chức HS hoạt động nhóm 6, hướng dẫn - HS hoạt động HS vẽ sơ đồ tư duy trên giấy A4 thể hiện: tính chất của nước, vai trò của nước. - GV cho HS trưng bày sản phẩm và đánh giá 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Lấy ví dụ trong thực tiễn về các tính chất - HS nêu. của nước. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ Tiết đọc thư viện TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN THỨ NHẤT Vật liệu hỗ trợ: Bảng nội quy thư viện, Lịch mượn trả sách - Chào đón HS và giới thiệu về lịch mượn, trả sách - Giới thiệu cho HS lịch mượn trả sách của lớp. - Chỉ vào lịch và nói cho HS biết rõ lịch mượn trả sách lớp mình. - Hướng dẫn HS nội quy thư viện. - GV đọc nội quy: + Nội quy 1.( GV đọc, mời HS giải thích nội quy, nếu HS không giải thích được thì GV giải thích) H: tại sao thư viện cần có nội quy này? Tương tự các nộ quy khác.
- - Thống nhất với HS tại sao cần có nội quy (giúp thư viện gọn gàng, sạch sẽ; sách trong TV được giữ gìn để sử dụng lâu dài; Giúp cho TV trở thành nơi chào đón HS đến đọc sách, tạo môi trường thoải mái, thuận tiện cho việc đọc sách của HS)

