Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 (Thứ 2, 3) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

doc 19 trang Bảo Vy 14/02/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 (Thứ 2, 3) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_10_thu_2_3_nam_hoc_2024_2025_ha.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 (Thứ 2, 3) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

  1. TUẦN 10 Thứ 2 ngày 11 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: MÁI TRƯỜNG THÂN YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Mái trường mến yêu, Giao lưu với thầy cô Tổng phụ trách đội về các hoạt động chung tay chăm sóc trường lớp 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè; Năng lực tự học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô *HSKT: Tham gia chào cờ nghiêm túc, tham gia văn nghệ cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: video nhạc, hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ chào cờ - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. -HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - HS về lớp theo hàng. -Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học vào lớp. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Mái trường thân yêu 1. Hoạt động mở đầu Ổn định, GV cho HS cùng vận động theo đoạn - Múa hát theo lời bài hát. nhạc Em yêu trường em. 2. Luyện tập - GV cho HS tham gia biểu diễn văn nghệ chủ đề - HS xem. Mái trường mến yêu và chia sẻ ý tưởng chung tay
  2. chăm sóc trường lớp - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia biểu diên văn nghệ và ý tưởng xây dựng Mái trường mến yêu Chia sẻ cảm nghĩ sau khi thực hiện Chia sẻ ý tưởng xây dựng và giữ gìn Mái trường mến yêu 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: VẼ MÀU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh. - Nhận biết được màu sắc của các sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài thơ; nhận xét được đặc điểm, cách gợi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cần trân trọng, phát huy năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. *HSKT: Luyện đọc đoạn 1 trong bài đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Đọc nối - HS thảo luận nhóm đôi tiếp bài Trước ngày xa quê và trả lời câu hỏi: Vì sao bạn nhỏ không muốn xa quê?
  3. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu chủ điểm: Niềm vui sáng tạo. - Yêu cầu HS quan sát tranh chủ điểm và - HS quan sát và chia sẻ. cho biết tranh nói với em điều gì về chủ điểm? - GV giới thiệu bài: Vẽ màu 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu cả bài hoặc gọi HS đọc (lưu - HS đọc ý đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ màu sắc, thể hiện tâm trạng, cảm xúc, sự khám phá của nhân vật). - Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp luyện đọc từ khó, câu khó. - HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát - HS lắng nghe âm sai: Còn màu xanh chiếu là; Làm mát những rặng cây; Màu nâu này biết không;.. + Đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ (nhấn giọng vào những từ ngữ chỉ màu sắc, thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật) - 5HS đọc nối tiếp cả bài thơ. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc - HS luyện đọc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một lượt. - Gọi HS đọc trước lớp. b. Tìm hiểu bài: - GV hướng dẫn HS sử dụng từ điển để tìm - HS trả lời nghĩa của từ đại ngàn. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc và trả - HS làm vào phiếu bài tập lời câu 1: Tìm trong bài thơ những từ ngữ Hoa hồng – màu đỏ; nắng – màu chỉ màu sắc của mỗi sự vật (hoa hồng, vàng; đêm – màu đen (mực); lá cây nắng đêm, lá cây, hoàng hôn, rừng đại – màu xanh; hoàng hôn – màu tím; ngàn) rừng đại ngàn – màu nâu. - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Các khổ thơ - HS thảo luận và chia sẻ 2, 3, 4 nói về màu sắc của cảnh vật ở Đáp án: Khổ thơ 2, 3, 4 nói về màu những thời điểm nào? sắc của cảnh vật ở buổi sáng (bình minh ở khổ 2), buổi chiều tối (hoàng hôn ở khổ 3), buổi đêm (đêm ở khổ 4) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Theo em, - HS trả lời
  4. bạn nhỏ muốn nói gì qua hai dòng thơ “Em tô thêm màu trắng/ Trên tóc mẹ sương rơi..”? - GV nêu yêu cầu: Nếu được vẽ một bức - HS trả lời. trang với đề tài tự chọn, em sẽ vẽ gì? Em chọn màu vẽ nào để vẽ? Vì sao? - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng tại lớp, - HS lắng nghe đọc diễn cảm - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài thơ, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời. về tình cảm của bạn nhỏ với mẹ? Em đã làm gì để thể hiện tình cảm của mình đối với mẹ? - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng cách tính để giải được các bài toán thực tế có liện quan đến thời gian 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Luyện đọc đoạn 1 trong bài đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Tổ chức trò chơi Đố bạn - Lắng nghe - 1 phút = 60 giây - Chia sẻ 1 giờ = 60 phút - Nhận xét - GV giới thiệu - ghi bài. - Ghi đầu bài
  5. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Cho HS thảo luận, làm bài vào vở. - HS thực hiện cặp đôi - Mời HS chia sẻ KQ: - HS chia sẻ, nhận xét chữa bài a) 5 ngày = 120 giờ 2 tuần = 14 ngày 4 giờ 10 phút = 250 phút b) 2 giờ = 120 phút 28 ngày = 4 tuần 2 phút 11 giây = 131 giây Bài 2: - Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc đầu bài - HD HS phân tích đề bài toán. - Theo dõi - Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên - Thực hiện nhóm 4 bảng nhóm - Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài - Chia sẻ, nhận xét, chữa bài KQ + TP Sài Gòn ( nay là TPHCM) được thành lập là: 1998 - 300 =1698 thuộc thế kỉ XVII - GV nhận xét, khen ngợi Bài 3. - Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng - Tham gia chơi - GV quan sát sửa lỗi cho từng em. - Quan sát, cổ vũ KQ: + Nam chạy 100m ( 20 giây) + Thơi gian chuyến bay HN- ĐN ( 1 giờ) + Tuổi của cây gỗ đó ( 78 năm) - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương những HS làm đúng, làm nhanh Bài 4. - Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc đầu bài - Gọi HS phân tích đề bài toán. - Nêu - Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở - Thực hiện vào vở - Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài - Chia sẻ, nhận xét, chữa bài Bài giải Từ ngày 1 tháng 1năm 2001 đến hết năm 2009 có số năm là: 2009 – 2001 = 8 (năm) 8 năm máy bay thực hiện số chuyến bay là:
  6. 400 x 8 = 3200 ( chuyến bay) Đáp số: 3200 chuyến bay Bài 5: - Củng cố cung cấp thêm cho hs về năm nhuận và năm không nhuận - GVHD học sinh - KQ: a) Thế kỉ XXI có số năm nhuận là: (2096 – 2004) : 3 + 1 = 24 năm b) Năm cuối cùng của TK XX là năm nhuận năm đó là năm: 2096 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu HS đếm số năm trên nắm tay - Lắng nghe - VN chia sẻ ND bài với người thân - GV nhận xét IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: BIỆN PHÁP NHÂN HÓA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được khái niệm biện pháp nhân hóa và nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa. - Nói và viết được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Nói được 1-2 từ có sử dụng cách gọi nhân hóa: ví dụ: bác gà trống, chú vẹt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt đông mở đầu: - GV và học sinh cùng múa, hát một bài - HS múa hát hát: Cháu vẽ ông mặt trời. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1:
  7. - Gọi HS đọc yêu cầu: Mỗi từ in đậm trong - HS đọc đoạn văn dùng để gọi con vật nào? Em có nhận xét gì về cách dùng những từ đó trong đoạn văn? - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - Gọi 1 HS đọc to các từ in đậm: anh, cô, - HS đọc chú, ả, chị, bác. - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm. - HS thảo luận và thống nhất câu trả lời. Stt Từ in Con vật đậm 1 anh Chuồn chuồn ớt 2 cô Chuồn chuồn kim 3 chú Bọ ngựa 4 ả Cánh cam 5 chị Cào cào 6 bác Giang, dẽ GV chốt: Tác dụng của các từ hô gọi trên làm cho các con vật trong đoạn văn trở nên sinh động, gần gũi với con người hơn. Đoạn văn viết về những con vật như nói về con người. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài: Tìm trong đoạn thơ những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm - HS nêu của người được dùng để tả các vật hoặc hiện tượng tự nhiên. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS đọc bài thơ, tìm từ ngữ theo yêu cầu của bài tập. Bụi tre Tần ngần, gỡ tóc Hàng bưởi Bế lũ con Chớp Rạch ngang trời Sấm Ghé xuống sân, khanh khách cười Cây dừa Sải tay bơi Ngọn Nhảy múa mùng tơi - GV chốt bài Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài: Trong đoạn thơ, những vật và hiện tượng tự nhiên nào được - HS đọc nhân hóa? Chúng nhân hóa bằng cách nào? - HS làm việc cá nhân, tìm và viết vào vở - HS tìm và viết vào vở Mầm cây tỉnh giấc; Hạt mưa trốn
  8. tìm; Cây đào lim dim, cười; Quất gom nắng. - GV nhận xét: Dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để nói về hoạt động, đặc điểm của vật. Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu: Đặt 1-2 câu về con - HS đọc yêu cầu vật, cây cối, đồ vật, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa. - GV yêu cầu HS đặt câu vào vở, đổi vở - HS đặt câu. chia sẻ cặp đôi. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhân hóa là gì? Có những cách nhân hóa - 2-3 HS trả lời nào? - Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa - HS thực hiện nói về học tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ____________________________ Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, ham học hỏi, tìm tòi. *HSKT: Tham gia hoạt động thảo luận nhóm cùng bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Nêu những điều kiện thuận lợi và khó - HS nêu. khăn của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tìm hiểu về bảo vệ thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
  9. 2.1.1. Thực trạng. - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK thảo - HS thực hiện. luận nhóm 4 nêu một số vấn đề về thiên nhiên cần quan tâm ở Đồng bằng Bắc Bộ vào phiếu học tập. (đất, nguồn nước, khí hậu, sinh vật....) - Đại diện nhóm báo cáo. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Thiên nhiên ở Đồng - HS lắng nghe. bằng Bắc Bộ có nhiều vấn đề cần quan tâm: đất bạc màu, nguồn nước ô nhiễm, sinh vật tự nhiên suy giảm, tác động của biến đổi khí hậu... - GV chiếu video, hình ảnh. - HS quan sát - GV giải thích cho HS hiểu khái niệm biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu và của những thành phần liên quan gồm đại dương, đất đai, bề mặt Trái đất, và băng quyển như tăng nhiệt độ, băng tan và nước biển dâng. 2.1.2. Biện pháp - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đưa - HS thảo luận. ra các biện pháp bảo vệ thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Đại diện nhóm báo cáo. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV kết luận: - HS lắng nghe. - Một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ: + Sử dụng phân bón hữu cơ. + Xử lý nước thải. + Phân loại rác và bỏ rác đúng nơi quy định. + Trồng nhiều cây xanh. + Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên.
  10. + Giáo dục và tuyên truyền bảo vệ thiên nhiên. - Hiện nay không chỉ vùng Đồng bằng Bắc Bộ mà biến đổi khí hậu đã và đang có những tác động tiêu cực ở tất cả các vùng của nước ta. Vì vậy, mỗi chúng ta cần có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, trang bị cho mình những kiến thức và sẵn sàng hành động để góp phần giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu. 2.2. Luyện tập thực hành - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng - HS thực hiện. trong SGK vào vở. - GV quan sát hỗ trợ HS. - GV gọi HS chia sẻ về bài làm. - HS trình bày. - HS nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Hãy nêu những việc em có thể làm để - HS nêu. chia sẻ khó khăn với các bạn ở nơi có thiên tai xảy ra. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ___________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT:Tham gia hoạt động thảo luận nhóm cùng bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi
  11. - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV và HS khởi động bằng trò chơi hoặc - HS khởi động. bài hát. - GV giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu. - GV cho HS làm việc nhóm và thực hiện - HS thảo luận nhóm theo yêu cầu. Bài 2: Nếu viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc nghe, em thích viết cách nào? - GV yêu cầu HS đọc 3 cách viết đoạn - HS đọc văn tưởng tượng được nêu trong sách. - GV mời 2-3 cặp chia sẻ về cách viết - HS chia sẻ đoạn văn tưởng tượng mà em thích, nêu lí do tại sao em thích cách viết đó. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. Bài 3: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - GV yêu cầu HS nhắc lại những cách - HS nhắc lại. viết đoạn văn tưởng tượng được gợi ý ở BT 2. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, đưa ra - HS thảo luận nhóm. những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn tưởng tượng về một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe - GV quan sát, hỗ trợ HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS: Kể cho người thân nghe một câu chuyện tưởng tượng về loài vật và chia sẻ những chi tiết mà em thích trong câu chuyện đó. - Dặn HS ôn Bài 17 và đọc trước Bài 18. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________________ Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (Tiết 1)
  12. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố đọc số đo cân nặng, tính toán với đơn vị đo khối lượng, củng cố tính diện tích và tính với đơn vị thời gian. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Đọc, viết được đơn vị đo: yến, tạ, tấn, kg, giây, thế kỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng nhóm, máy tính, ti vi, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Tổ chức trò chơi: Ô của bí mật - HS trả lời. - Tháng nhuận là tháng có bao nhiêu - HS thực hiện. ngày? Tháng không nhuận là tháng có bao nhiêu ngày? - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - GVYC học sinh đọc số đo mỗi hộp vật liệu theo đơn vị ki lô gam - GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời miệng. - HS thực hiện. KQ: a) Ý C b)Ta có phép tính 65 + 25 + 15 = 100 (kg) Đổi 100 kg = 1 tạ Vậy tổng cân nặng than hoạt tính, sỏi và cát hạt lớn là 1 tạ - GV nhận xét, khen ngợi. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Trả lời - Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi - Thực hiện chéo vở cho bạn kiểm tra. KQ: Ý C - GV có thể phát cho Hs một số tấm bìa - Thực hiện khác nhau YC hs tính diện tích của tấm bìa đó.
  13. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - HD HS cách thực hiện - HS nêu. - GV gọi HS trả lời KQ: Ý C Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV yêu cầu HS thực hiện nhóm 4, cùng - HS thực hiện thực hành - GV chuẩn bị cho học sinh: Cát, sỏi, vải lót và cho HS thực hiện - GV nhận xét tuyên dương học sinh 3. Vận dụng, trải nghiệm: Bài 1: (trang 70) - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Trả lời - YC học sinh thảo luận nhóm - Thảo luận chia sẻ - Đại diện tình bày chia sẻ KQ: a) Ý D b) Ý B Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Trả lời - GV giới thiệu một số mệnh giá tiền 200 - Thảo luận chia sẻ 000 đồng và 500 000 đồng cho hs - Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo vở cho bạn kiểm tra. KQ a) Ý A - GV khen ngợi HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _______________________________ BUỔI CHIỀU: Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng tính toán diện tích, giới thiệu mệnh giá mới 200 000 đồng và 500 000 đồng, củng cố kĩ năng mua bán sử dụng tiền 2. Năng lực, phẩm chất:
  14. - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm *HSKT: Biết được mệnh giá của một số tờ tiền Việt Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng nhóm, máy tính, ti vi - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho học sinh nghe bài hát: Bà còng đi - Lắng nghe chợ - GV giới thiệu - ghi bài. - Ghi đầu bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Trả lời - YC học sinh thảo luận nhóm - Thảo luận chia sẻ - Đại diện tình bày chia sẻ KQ: a) Ý D b) Ý B Bài 2: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Trả lời - Bài yêu cầu làm gì? - Quan sát - GV giới thiệu một số mệnh giá tiền 200 000 đồng và 500 000 đồng cho hs - Lắng nghe - Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo vở cho bạn kiểm tra. KQ a) Ý A - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đề bài toán. - HS đọc. - GV tổ chức nhóm 4 cho hs chơi trò chơi Đi chợ - HS tham gia chơi Luật chơi: Yc 3 học sinh đóng vai người bán hàng và hai người mua hàng. Cho Hs tính số tiền và trả lại tiền cho người bán hàng - GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét bạn - Nhận xét, khen ngợi. 3. Vận dụng, trải nghiệm:
  15. - VN thực hành cùng mẹ đi chợ mua đồ - Thực hiện - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Khoa học Bài 10: ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm. -Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. -Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, tìm tòi, khám phá. *HSKT: Nêu được một số âm thanh xung quanh em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,3; Phiếu học tập - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi: + Khi nào thì phát ra âm thanh ? - HS suy ngẫm trả lời. + Nêu ví dụ về âm thanh truyền qua không khí, nước, chất rắn ? - GV kết luận – giới thiệu, ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: HĐ3: So sánh độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm *HĐ 3.1. - GV: Đặt đồng hồ lên bản GV đề HS lắng nghe tiếng tích tắc của đồng hồ. - HS thực hiện. + Các bạn ngồi ở bàn nào nghe thấy - HS phát biểu. tiếng tích tắc to nhất, nhỏ nhất? + Làm cách nào để em biết được câu - HS phát biểu. trả lời nào đúng? - Yêu cầu hai đến ba HS lần lượt di - HS thực hiện. chuyền từ bàn đầu xuống dần cuối lớp, lắng nghe tiếng tích tắc của đồng hồ và cho biết ý kiến. - GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ở - HS nhắc lại. gần nguồn âm sẽ nghe thấy âm thanh
  16. to hơn khi ở xa nguồn âm. *HĐ 3.2. - GV mời HS đọc yêu cầu 2 (SGK). - 2 HS đọc. - Hướng dẫn HS thảo luận xem bạn - HS thảo luận nhóm + Phát biểu. Minh hay bạn Hoa nghe thấy tiếng còi tàu hoả to hơn. - GV và HS nhận xét, kết luận. + Âm thanh nghe được to hơn hay nhỏ hơn khi di chuyển nguồn âm - HS thực hiện. thanh ra xa ? + Nêu ví dụ về độ to của âm thanh thay đổi khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm ? - GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ở - HS nhắc lại. gần nguồn âm sẽ nghe thấy âm thanh to hơn khi ở xa nguồn âm. 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Âm thanh khi lan truyền ra xa sẽ - HS nêu. mạnh lên hay yếu đi? Nêu ví dụ ? + Nêu tác hại của tiếng ồn ? + Có cách nào để chống tiếng ồn ? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ____________________________ Thứ 4 ngày `13 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: ĐỒNG CỎ NỞ HOA (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đồng cỏ nở hoa. - Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật Bống, ông họa sĩ trong câu chuyện với giọng điệu phù hợp. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy nghĩ, nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,.. trong việc xây dựng nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đam mê hội họa sẽ đem đến niềm vui cho các bạn nhỏ. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  17. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Luyện đọc đoạn 1 trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Vẽ màu nối tiếp theo - HS đọc nối tiếp đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Nếu có - HS trả lời thời gian rảnh rỗi, em sẽ làm gì? - Vì sao em thích làm việc đó? - HS trả lời - GV nhận xét, giới thiệu bài mới: Đồng cỏ - HS lắng nghe nở hoa 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp luyện đọc từ khó, câu khó (xấp tranh, tặc lưỡi, trầm trồ, chóp nhọn,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những câu - HS lắng nghe dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình tiết quan trọng hoặc những câu nói thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong câu chuyện. - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc - Gọi HS đọc toàn bài. - GV hướng dẫn HS đọc chú giải từ ngữ. b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Tài năng hội họa của Bống được - HS trả lời (Tài năng hội họa giới thiệu như thế nào ở đoạn mở đầu? của Bống được giới thiệu ở đoạn mở đầu: Bống là một cô bé có tài hội họa; Bống rất mê vẽ; Bống vẽ rất tự nhiên như người ta thở, như người ta nhìn, như người ta nghe; ) - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Điều đáng chú - HS thảo luận và chia sẻ (Bống ý trong những bức tranh Bống vẽ là gì? vẽ rất giống. Con mèo Kết ra con mèo Kết. Con chó Lu ra con
  18. - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3: Em hiểu thế chó Lu. Cây cau ra cây cau .) nào về nhận xét của ông họa sĩ Phan đối với - HS đọc yêu cầu tranh Bống vẽ: “Chà chà! Vẽ như đồng cỏ đến kì nở hoa!”? - Cho HS làm phiếu cá nhân, rồi chia sẻ cặp - HS làm phiếu và chia sẻ. đôi. - GV nêu câu hỏi: Những chi tiết nào trong - HS lắng nghe. bài cho thấy Bống có trí tưởng tượng rất phong phú? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. - Gọi HS đọc yêu cầu: Em có ấn tượng với - HS đọc yêu cầu. nhân vật nào trong các bức vẽ của Bống? Vì sao? 2. Luyện tập 2.1. Luyện đọc lại - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. cảm. - Mời một số HS đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 2.2. Luyện tập theo văn bản - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ở cột A. - Sáng tạo: tạo ra những giá trị mới về vật chất hoặc tinh thần. - Sáng chế: nghĩ và chế tạo ra cái trước đó chưa từng có. - Sáng tác: làm ra tác phẩm văn học, nghệ thuật. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Mời HS làm việc nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 1-2 câu với từ ở cột A, bài tập 1. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài bài vào vở. vào vở. - VD: Bống vẽ rất sáng tạo. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu Ê-đi-xơn đã sáng chế ra đèn sợi vở chấm một số em) đốt, máy chiếu phim. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng, trải nghiệm:
  19. - Em có thích vẽ không? VÌ sao? - HS trả lời - Em cảm thấy thế nào khi mình vẽ đẹp? - GV cùng HS nhận xét và sửa câu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ___________________________