Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_10_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_cao.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
- TUẦN 10 Thứ 5 ngày 14 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: ĐỒNG CỎ NỞ HOA (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đồng cỏ nở hoa. - Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật Bống, ông họa sĩ trong câu chuyện với giọng điệu phù hợp. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy nghĩ, nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,.. trong việc xây dựng nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đam mê hội họa sẽ đem đến niềm vui cho các bạn nhỏ. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Vẽ màu nối tiếp theo - HS đọc nối tiếp đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Nếu có - HS trả lời thời gian rảnh rỗi, em sẽ làm gì? - Vì sao em thích làm việc đó? - HS trả lời - GV nhận xét, giới thiệu bài mới: Đồng cỏ - HS lắng nghe nở hoa 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp luyện đọc từ khó, câu khó (xấp tranh, tặc lưỡi, trầm trồ, chóp nhọn,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những câu - HS lắng nghe dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình tiết quan trọng hoặc những câu nói thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong câu chuyện.
- - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc - Gọi HS đọc toàn bài. - GV hướng dẫn HS đọc chú giải từ ngữ. b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Tài năng hội họa của Bống được - HS trả lời (Tài năng hội họa giới thiệu như thế nào ở đoạn mở đầu? của Bống được giới thiệu ở đoạn mở đầu: Bống là một cô bé có tài hội họa; Bống rất mê vẽ; Bống vẽ rất tự nhiên như người ta thở, như người ta nhìn, như người ta nghe; ) - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Điều đáng chú - HS thảo luận và chia sẻ (Bống ý trong những bức tranh Bống vẽ là gì? vẽ rất giống. Con mèo Kết ra con mèo Kết. Con chó Lu ra con - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3: Em hiểu thế chó Lu. Cây cau ra cây cau .) nào về nhận xét của ông họa sĩ Phan đối với - HS đọc yêu cầu tranh Bống vẽ: “Chà chà! Vẽ như đồng cỏ đến kì nở hoa!”? - Cho HS làm phiếu cá nhân, rồi chia sẻ cặp - HS làm phiếu và chia sẻ. đôi. - GV nêu câu hỏi: Những chi tiết nào trong - HS lắng nghe. bài cho thấy Bống có trí tưởng tượng rất phong phú? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. - Gọi HS đọc yêu cầu: Em có ấn tượng với - HS đọc yêu cầu. nhân vật nào trong các bức vẽ của Bống? Vì sao? 2. Luyện tập 2.1. Luyện đọc lại - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. cảm. - Mời một số HS đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 2.2. Luyện tập theo văn bản - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ở cột A. - Sáng tạo: tạo ra những giá trị mới về vật chất hoặc tinh thần. - Sáng chế: nghĩ và chế tạo ra cái trước đó chưa từng có. - Sáng tác: làm ra tác phẩm văn học, nghệ thuật.
- - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết - Mời HS làm việc nhóm 4. bài vào vở. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - VD: Bống vẽ rất sáng tạo. - Mời các nhóm khác nhận xét. Ê-đi-xơn đã sáng chế ra đèn sợi - GV nhận xét chung, tuyên dương. đốt, máy chiếu phim. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 1-2 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. câu với từ ở cột A, bài tập 1. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Em có thích vẽ không? VÌ sao? - HS trả lời - Em cảm thấy thế nào khi mình vẽ đẹp? - GV cùng HS nhận xét và sửa câu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Buổi chiều Lịch sử và địa lí BÀI 9. DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên một số dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Nhận xét và giải thích được ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ thông qua bản đồ hoặc lược đồ phân bố dân cư. - Mô tả được một số hoạt động truyền thống (trồng lúa nước, nghề thủ công, ...) ở Đồng bằng Bắc Bộ.
- 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: sách, hình ảnh minh hoạ, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Cho HS nghe video: - HS nghe và nêu cá nhân. (Bài hát Hạt gạo làng ta – Trần Đăng Khoa) H: Bài hát giúp em liên tưởng đến hoạt động nào của vùng Đồng bằng Bắc Bộ? - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Hình thành kiến thức Tìm hiểu về dân cư - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK. - HS thực hiện. + Kể tên một số dân tộc vùng Đồng bằng Bắc Bộ - HS là việc nhóm 2, vẽ sơ mà em biết? đồ tư duy các dân tộc vùng ĐB BB - HS chia sẻ. + Dân tộc nào đông dân nhất ở Đồng bằng Bắc Bộ? - HS nêu. - GV chiếu hình ảnh một số dân tộc ở Đồng bằng - HS quan sát. Bắc Bộ. - GV kết luận: Dân tộc kinh sống chủ yếu ở Đồng - HS lắng nghe. bằng Bắc Bộ. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát hình 2 - HS thực hiện nhóm 2. trong SGK, TLCH: + Nhận xét gì về sự phân bố dân cư ở Đồng bằng Bắc Bộ? + Vì sao Đồng bằng Bắc Bộ có dân cư tập trung đông nhất cả nước? - HS báo cáo. - GV chiếu lược đồ mật độ dân cư vùng Đồng bằng Bắc Bộ, yêu cầu HS + Xác định tỉnh/thành phố có mật độ dân cư - HS xác định trên bản đồ.
- cao/thất nhất. + Mật độ dân số ở đó là bao nhiêu? - GV chiếu lược đồ mật độ dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, yêu cầu HS: - HS thực hiện nhóm 4 – + So sánh mật độ dân số ở hai vùng. chia sẻ - nhận xét, bổ + Vì sao có sự khác biệt về mật độ dân số đó? sung. H: Vì sao vùng đồng bằng Bắc Bộ có dân cư đông đúc nhất cả nước? GV kết luận: - HS lắng nghe. - Dân cư tập trung ở Đồng bằng Bắc Bộ từ rất lâu đời, chủ yếu là người Kinh. - Đây là vùng có dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước do điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sinh sống và sản xuất. Đây là vùng có địa hình bằng phẳng, nguồn nước dồi dào, đất đai màu mới thuận lợi cho giao lưu, sinh hoạt và sản xuất. 3. Vận dụng, trải nghiệm Tổ chức trò chơi Xì điện - HS tham gia theo nhóm -Các bạn lần lượt thi đọc tên các dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: GIỮ GÌN TRƯỜNG HỌC XANH, SẠCH, ĐẸP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Lập kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên để giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - Thực hiện kế hoạch giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng lập kế hoạch giữ gìn trường học, qua đó góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề. * Tích hợp GD BVMT: Giữ gìn trường, lớp xanh, sạch đẹp 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết lập kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên để giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng trường, lớp thân thiện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bài hát, phiếu khảo sát, máy hắt. 2. Học sinh: - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS tham gia trò chơi Chúng tôi muốn ... để khởi động bài học. - HS nhận nhóm và nhiệm vụ. - GV chia HS thành các nhóm và VD: Chúng tớ sẽ là những thân cây cổ thụ giao nhiệm vụ: Mỗi nhóm suy nghĩ trên sân trường /ghế đá/chậu hoa /cánh và tự nhận mình là một sự vật, không cổng/bản tin của trường/ bức tường /cái gian của trường. trống/bàn ghế lớp học giá để giày dép, - HS lắng nghe và thực hiện - GV yêu cầu các nhóm hóa thân vào - HS chia sẻ trước lớp các sự vật không gian ấy để nêu lên - HS nhóm khác nhận xét mong muốn của mình, bắt đầu bằng câu: Chúng tôi là chúng tôi VD: Học sinh hóa thân thành chiếc ghế đá muốn và nói: Chúng tôi là những chiếc ghế đá trên sân trường. chúng tôi muốn mình luôn - Gọi HS chia sẻ theo yêu cầu được sạch sẽ và không bị HS gắn kẹo cao su lên. + HS Hóa thân thành cây cổ thụ nói: Chúng tôi là những cây sấu trên sân trường, chúng tôi đã ở đây mấy chục năm rồi. Chúng tôi muốn mình luôn đủ nước uống,được chăm sóc và được trò chuyện với các cô cậu học sinh hằng ngày - HS lắng nghe - GV khen tặng những học sinh đưa ra nhiều phương án thú vị. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Khi được hóa thân thành đồ vật, cây xanh hay bất kỳ sự
- vật nào trong trường, chắc hẳn em thấy rất thú vị phải không? Để thực hiện được mong muốn của các sự vật ấy, chúng ta hãy thực hiện những hành động thật cụ thể và thiết thực. Bây giờ, ta sẽ cùng lập kế hoạch cho việc đó nhé! 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Những việc cần thực - HS thảo luận theo tổ dựa trên gợi ý GV đã hiện để giữ gìn trường học xanh, nêu sạch, đẹp. - GV mời HS cùng thảo luận theo tổ những việc cần thực hiện để giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp theo gợi ý: + Dựa trên kết quả khảo sát của các tổ, em thấy khu vực nào cần được chăm sóc, sửa sang, vệ sinh? + Để thay đổi khu vực đó, tổ em cần - Đại diện các tổ báo cáo kết quả làm những việc gì? - GV theo dõi, động viên - Gọi các tổ báo cáo kết quả: Chia sẻ - HS tổ khác nhận xét bạn những công việc tổ em có thể làm - Kết quả: cùng nhau để giúp trường xanh, sạch, đẹp hơn. - GV nhận xét, tuyên dương. Khen - HS lắng nghe ngợi những kế hoạch cụ thể và thú vị của HS. 3. Luyện tập - GV đề nghị mỗi tổ lựa chọn một Xây dựng kế hoạch và phân công nhiệm vụ công việc trong số những việc vừa cụ thể cho từng thành viên chia sẻ để lên kế hoạch hoạt động cụ thể. - GV HD HS lập kế hoạch dựa trên gợi ý: - Các tổ lựa chọn công việc + Tổ em dự kiến thực hiện hoạt động gì? - HS lập kế hoạch dựa theo gợi ý. + Để thực hiện hoạt động ấy, cần làm những công việc cụ thể nào? + Ai đảm nhận những công việc đó?
- + Các em sẽ thực hiện phần việc được phân công khi nào? - GV mời đại diện các tổ trình bày kế - Đại diện các tổ trình bày kế hoạch của tổ hoạch của tổ mình trước lớp. mình trước lớp. - GV nhận xét, góp ý cho các tổ để - Các tổ khác nhận xét, góp ý. hoàn thiện kế hoạch - GV kết luận: - HS lắng nghe - HS lắng nghe - Ví dụ kế hoạch của các tổ như sau: 4. Vận dụng, trải nghiệm * Tích hợp GD BVMT: Mỗi công - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu để việc các em có thể làm, dù nhỏ về nhà ứng dụng. nhưng cũng góp phần giúp trường, lớp chúng ta đẹp hơn nhiều. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm sinh về nhà cùng với người thân: HS nhờ người thân hỗ trợ chuẩn bị dụng cụ cần thiết để thực hiện kế hoạch giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - GV nhận xét tiết dạy - Tuyên dương HS tích cực IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 15 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tìm ý cho đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè.
- - Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh và những điểm tương đồng giữa mọi người. Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ niềm vui sáng tạo với người thân và những người xung quanh. Trân trọng những sản phẩm được tạo ra từ hoạt động sáng tạo của bản thân và bạn bè. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ (PP) 2. Học sinh: - SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu H: Nêu những cách viết đoạn văn tưởng - Có nhiều cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc tượng như: bổ sung chi tiết lời kể, đã nghe? tả, , bổ sung lời thoại của nhân vật, thay hoặc viết tiếp đoạn kết. H: Để đoạn văn được hay và hấp dẫn - Chọn một cách mở đầu khác. Phát hơn các em còn có những cách nào triển một vài chi tiết quan trọng. khác? - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhắc lại tên bài, ghi vở - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới 2. Hình thành kiến thức Bài tập 1: Chuẩn bị: - GV mời 1 HS đọc lại đề bài. - HS đọc thầm và nêu yêu cầu bài 1. - GV hướng dẫn HS: Các em đã đọc bài Cả lớp lắng nghe bạn đọc. Tìm hiểu cách viết đoạn văn tưởng - HS lắng nghe hướng dẫn để thực tượng. Bây giờ, các em hãy đọc phần hiện chuẩn bị trong Sgk và thực hiện yêu cầu: + Lựa chọn câu chuyện yêu thích. + Lựa chọn một phương án viết đoạn văn tưởng tượng. VD: Sự tích cây vú sữa. - GV đưa nội dung chuẩn bị lên màn - HS quan sát, lắng nghe hình (PP), hướng dẫn HS trao đổi
- nhóm: + Lựa chọn câu chuyện yêu thích và một phương án viết đoạn văn tưởng tượng. Phương án 1: Bổ sung lời kể, tả cho câu chuyện. Phương án 2: Viết tiếp đoạn kết. Phương án khác: (Theo lựa chọn của em). - HS làm việc theo nhóm 4 thực hiện + Cả nhóm góp ý. yêu cầu của bài - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực - Đại diện nhóm trả lời. hiện yêu cầu của bài VD: Sự tích cây vú sữa. - GV quan sát, hỗ trợ HS. Phương án 1: Bổ sung lời kể, tả cho câu chuyện. (2 cách) Cách 1: Tả cụ thể tâm trạng nhớ mẹ của cậu bé và hành trình tìm mẹ vô cùng gian nan, cuối cùng cậu đã tìm được mẹ. Cách 2: Kể về sự thay đổi của cậu bé khi nhận ra lỗi lầm của mình: chăm chỉ làm lụng, tự giác làm theo lời mẹ khuyên bảo trước đây, Phương án 2: Viết tiếp đoạn kết. (2 cách) Cách 1: Mẹ cậu trở về sau nhiều ngày đi tìm con, hai mẹ con được gặp nhau trong hạnh phúc. Cách 2: Các sự việc trong câu chuyện chỉ là do cậu bé ngủ mơ. Nêu cảm nghĩ của cậu khi nhớ lại giấc mơ đáng sợ đó. - GV mời cả lớp làm việc chung - Chọn cách phát triển một vài chi tiết H:Với phương án 1 nhóm bạn chọn quan trọng.... cách gì để viết đoạn văn tưởng tượng? - Thể hiện qua cách viết đoạn kết dựa H:Phương án 2 viết tiếp đoạn kết cho theo thực tế mạch câu chuyện hoặc câu chuyện thể hiện qua các cách như đưa câu chuyện thành câu chuyện thế nào? tưởng tượng, không có thực. H: Ngoài các phương án trên còn nhóm - Phương án khác: (Theo lựa chọn nào có phương án khác không? của em). - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chung và chốt nội dung: - HS lắng nghe, nhận xét
- Qua bài tập 1 các em đã biết lựa chọn câu chuyện để viết, biết lựa chọn phương án viết đoạn văn tưởng tượng. Vậy muốn viết đoạn văn tưởng tượng ta cần những ý như thế nào ta cùng sang bài tập 2: Tìm ý. Bài tập 2: Tìm ý - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS đọc và nêu yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV đưa phần gợi ý trong sgk lên màn hình (PP) và hướng dẫn HS dựa vào kết quả của phần Chuẩn bị, thực hiện tìm - HS nêu ý kiến cá nhân – HS bổ sung. hiểu: + Viết đoạn văn theo mấy phần? + Nội dung của từng phần cần những nội dung gì? + Các nội dung đó được thể hiện qua các ý như thế nào? + Để đoạn văn hay và hấp dẫn hơn thì cần lưu ý gì? - HS làm cá nhân. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ. HS khác nhận xét, bổ sung hoặc - HS chia sẻ bài làm. chỉnh sửa câu trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung - HS nhận xét dàn ý của bạn. - GV nhận xét chung. Chuyển ý: Với dàn ý viết đoạn văn - HS lắng nghe tưởng tượng vừa tìm được thì các em còn có những cách nào khác nữa để đoạn văn hay hơn, hấp dẫn hơn, chúng ta cùng góp ý ở bài tập 3. Bài tập 3: Chỉnh sửa - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc và nêu yêu cầu bài 3. - Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, đọc dàn ý và thảo luận trong nhóm 4, thực hiện - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu yêu cầu bài để chỉnh sửa dàn ý của các cầu bạn. - Mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận - Một số HS đại diện trình bày trước H: Nêu những điều tưởng tượng dựa lớp. HS khác nhận xét. trên câu chuyện đã chọn? H: Nội dung tưởng tượng đã thể hiện được sự sáng tạo chưa?
- H: Để đoạn văn được hay và hấp dẫn hơn ta còn những cách nào khác không? - 1-2 HS có dàn ý tốt đọc to trước lớp - GV mời HS có kết quả tìm ý tốt để đọc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luận - HS quan sát, lắng nghe - GV KL: Có nhiều cách viết đoạn văn - HS đọc lại kết luận. tưởng tượng nhưng cần lưu ý nên tìm ý tạo được sự sáng tạo, bất ngờ, thú vị hoặc có phần mở đầu hoặc kết thúc mới mẻ, hấp dẫn để đoạn văn hay hơn. 3. Vận dụng, trải nghiệm. H: Bài học hôm nay giúp em biết thêm - 1 vài HS nêu điều gì? - GV hướng dẫn HS về nhà viết lại dàn - HS lắng nghe để vận dụng, trải ý cho đoạn văn dựa vào phần tìm ý đã nghiệm lập. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CHÚNG EM SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giới thiệu về một sản phẩm mà em tự tay làm ra - Phát triển năng lực ngôn ngữ, khéo léo khi làm các sản phẩm. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, khéo léo khi làm các sản phẩm. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: Vở, sách III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát “Chiếc đèn ông - HS tham gia hát sao” để khởi động bài học. H: Đố các em bài hát nói về cái gì? - Chiếc đèn ông sao. H:Chiếc đèn ông sao gồm mấy cánh? - Năm cánh. H: Để làm chiếc đèn ông sao theo em, ta - HS: Em thấy để làm chiếc đèn ông cần những đồ dùng, vật liệu gì? sao em cần có giấy bóng kính, đèn (nến), các thanh tre được vót nhẵn, keo H: Ngoài chiếc đèn ông sao các em có dán, kéo, . làm các loại đồ chơi nào khác không? - HS: Ngoài chiếc đèn lồng em còn tự làm máy bay bằng giấy, diều giấy, chong chóng, đồng hồ, lọ hoa, con ếch, con hạc, . để chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: Ngoài chiếc đèn ông sao thì các em còn rất nhiều đồ chơi tự làm như máy bay giấy, diều giấy, chong chóng, đồng hồ, lọ hoa, Bài học hôm nay chúng ta cùng nhau giới thiệu tên gọi, hình dáng chất liệu của các sản phẩm mà các em đã chuẩn bị. 2. Luyện tập 2.1. Chuẩn bị: - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS - HS chuẩn bị sẵn các sản phẩm do tự - GV quan sát, kiểm tra, khen ngợi tay làm ra. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, đọc - HS thực hiện theo yêu cầu kĩ một số gợi ý trong Sgk về cách lựa chọn sản phẩm, về cách giới thiệu sản phẩm và cách sử dụng phương tiện khi nói. (GV đưa gợi ý lên màn hình PP) - HS chia sẻ về sản phẩm mình đã - Mời HS chia sẻ theo câu hỏi gợi ý: chuẩn bị H: Em đã mang đến lớp sản phẩm gì? H: Hãy giới thiệu về sản phẩm của mình? H: Em đã tự làm sản phẩm này như thế
- nào? - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung, - HS khác nhận xét, bổ sung chia sẻ tiếp - GV nhận xét, tuyên dương 2.2. Nói: - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập - HS đọc lại yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4: - HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ trước H: Theo em, để giới thiệu sản phẩm của lớp mình em sẽ giới thiệu về những đặc điểm - HS: Để giới thiệu sản phẩm của mình nào? em sẽ giới thiệu về tên sản phẩm, màu sắc, chất liệu, các bước làm sản phẩm H: Khi giới thiệu về sản phẩm của mình và cả cách chơi của món đồ chơi đó. em cần lưu ý gì? - Em cần chú ý sử dụng các tính từ, hình ảnh so sánh để làm nổi bật đặc - GV hướng dẫn cách giới thiệu về các điểm của sản phẩm đó. sản phẩm: (Diều, máy bay giấy, đèn ông - HS quan sát và lắng nghe cách thực sao). Kết hợp hình ảnh để giới thiệu. hiện. - GV yêu cầu HS chuẩn bị cá nhân để giới thiệu sản phẩm của mình - sau đó thảo luận nhóm 4. - HS làm cá nhân và trao đổi nhóm 4. + Mời một HS lên trước lớp để làm ví + 1 HS lên đứng trước lớp và tự giới dụ. thiệu sản phẩm của mình. Giới thiệu + HD HS đó tự giới thiệu sản phẩm: về về một số điểm nổi bật (tên gọi, hình những điểm nổi bật của sản phẩm (tên dáng, chất liệu, màu sắc, cách làm, ) gọi, hình dáng, chất liệu, màu sắc, cách làm, ) - HS giới thiệu sản phẩm: - VD: Mời một HS giới thiệu về chiếc + Đây là sản phẩm của tớ: Chiếc máy máy bay giấy. bay được gấp bằng giấy thủ công, gấp theo các bước sau: 1. Gấp tờ giấy làm bốn để tạo nếp, sau đó mở ra. 2. Đặt tờ giấy hình chữ nhật nằm ngang, gấp cạnh giấy từ trái sang phải. 3. Tiếp tục gấp 2 góc giấy vào trong. 4. Sau đó gấp cạnh chiều dài của tờ giấy sang phải. 5. Gấp tạo nếp cho góc giấy. 6. Tiếp tục gấp góc giấy vào bên trong, giữa hai lớp giấy.
- 7. Gấp cạnh giấy sang phải nữa nhé. 8. Gấp từ trên xuống dưới phần hai cạnh giấy (mặt trước và sau) 9. Cuối cùng, gấp 2 cạnh giấy (mặt trước và sau) lên 1 góc 90 độ. - HS nhận xét bạn + Tác phong, cách nói, cử chỉ, điệu bộ, chất liệu sản phẩm, giọng điệu, quy trình gấp sản phẩm, cách sử dụng từ - GV mời một số HS khác phát biểu và ngữ ) nhận xét cách trình bày của bạn. - HS làm việc cá nhân, ghi vào giấy sản phẩm của mình và trình bày trong nhóm, trước lớp theo yêu cầu của giáo - GV nhận xét, tuyên dương. viên. - HS nhận xét bạn mình. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 2.3. Trao đổi, góp ý - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và hiện các yêu cầu sau: thực hiện yêu cầu. + Trao đổi, góp ý về nội dung, cách nói, cử chỉ, điệu bộ, khi nói + Nhanh tay ghi lại những góp ý của bạn và cách làm của bạn - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo + Nói điều em mong muốn ở bạn. luận. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo nhất?”. đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham gia trò chơi mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một sản phẩm tự làm mà em tâm đắc nhất trong tiết học hôm nay. (giới thiệu những nét nổi bật của sản phẩm đó) + Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào giới thiệu hay, sáng tạo, hấp dẫn, + GV nhận xét chung, trao thưởng. sẽ được chọn giải nhất, nhì, ba, - GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện các
- yêu cầu trong Sgk/84: - HS lắng nghe để thực hiện + Chia sẻ với người thân về sản phẩm em đã giới thiệu ở hoạt động Nói và nghe. + Tìm hiểu và đọc sách, truyện về các phát minh khoa học. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (Tiết 1, trang 73) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố nhận biết ác đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn; các dơn vị đo diện tích: mi li mét vuông, đề - xi -mét vuông, mét vuông; các đơn vị đo thời gian: giây; thế kỉ. - Củng cố thực hiện phép đổi, phép tính cộng, trừ, nhân, chia đối với đơn vị đo khối lượng, diện tích, thời gian. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bảng phụ, thẻ học tập, hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: - SGK , vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS thực hiện ở thẻ từ - HS làm trên thẻ từ. 300 m2 = .dm2 ; 100 năm = .thế kỉ - HS quan sát và trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lăng nghe. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành
- Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. H: Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS thực hiện SGK. - HS thực hiện SGK - Yêu cầu HS đổi sách kiểm tra - HS đổi sách kiểm tra - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu - Gv củng cố kĩ năng chuyển đổi, tính - HS trả lời toán với các đơn vị đo thời gian đã học. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Nêu yêu cầu bài 2? - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm SGK sau đó đổi chéo. - HS thực hiện SGK - Yêu cầu HS trình bày bài làm - HS trình bày bài làm - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu. - GV nhận xét, khen ngợi HS - GV củng cố phép đổi đơn vị đo khối lượng Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc. - GV phân tích yêu cầu bài toán: “ Thửa - Hs nêu yêu cầu ruộng nhà chú Năm được chia thành mấy - HS theo dõi. phần? Mỗi phần có dạng hình gì?”. - Hs làm nháp - Yêu cầu HS thực hiện vào nháp - HS lắng nghe - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án đúng - Gv củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo khối lượng đã học. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Nêu yêu cầu bài 4? - Hs nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm vở - HS thực hiện làm vở - Yêu cầu HS nêu cách làm bài - HS nêu cách làm - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và - HS đọc yêu cầu tuyên dương. - GV củng cố kĩ năng giải toán có lời văn có liên quan đến chuyển đổi các đơn vị đo thời gian. Bài 5:
- - Gọi HS đọc yêu cầu. - Hs nêu yêu cầu - Bài yêu cầu gì? - HS thực hiện SGK - Yêu cầu HS làm vào SGK - HS trình bày cách làm -Trình bày cách làm bài - Gv nhận xét - HS trả lời + Vì sao người ta không đóng gói bao gạo nặng 50 tạ? - Gv củng cố kĩ năng ước lượng đơn vị đo khối lượng phù hợp với các vật trên thực tế. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS thực hiện vào thẻ từ Yêu cầu HS: Đổi? + 8 thế kỉ =....năm + 240 tạ = ......kg + 45m2 = ....mm2 - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Đạo đức THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KỲ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua các bài học trước. - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống. 2. Năng lựcphẩm chất. - Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi đạo đức.
- - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu. - GV tổ chức múa hát bài “Cháu yêu cô chú - Một số HS lên trước lớp thực công nhân” hiện. Cả lớp cùng múa hát theo + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát nhịp điều bài hát. : Bạn nhỏ có tình cảm thế nào với cô chú công nhân? - HS trả lời. + GV hỏi thêm: Lớn lên em sẽ làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS trả lời theo suy nghĩ và mới. ước mơ của mình. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập. Hoạt Động 1: Hệ thống kiến thức đã học - Yêu cầu HS nhắc lại tên các bài đã học. - Yêu cầu lớp tạo nhóm 4, thảo luận trả lời các - Nhắc lại tên các bài học: câu hỏi: - HS tạo nhóm, bầu nhóm + Người lao động có những đóng góp gì cho trưởng. cuộc sống của chúng ta? + Vì sao chúng ta cần biết ơn người lao động? + Nêu những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn người lao động. + Kể tên những biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. + Vì sao cần cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn? + Kể về người có hoàn cảnh khó khăn mà em biết. + Nêu một số biểu hiện của người yêu lao động. - GV yêu cầu HS thảo luận. - GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả - GV mời HS nhận xét nhóm bạn - Giáo viên nhận xét, kết luận. - Các nhóm thảo luận, trình bày HĐ2: Sắm vai xử lí tình huống trong nhóm, thống nhất đáp án.
- - GV chiếu tình huống trên màn hình, cho HS - Một số nhóm báo cáo kết quả, suy nghĩ, tạo nhóm để thảo luận, đóng vai xử lý nhóm khác nhận xét, bổ sung. các tình huống trước lớp. - HS lắng nghe 1. Bố mẹ cho em tiền ủng hộ những người có hoàn cảnh khó khăn nhưng bạn rủ em dùng tiền - HS suy nghĩ, thảo luận, sắm chơi điện tử. vai để xử lý tình huống. 2. Gia đình Hoa rất khó khăn, me bạn bị bệnh hiểm nghèo. lớp em tổ chức đi thăm, tặng quà, - Tình huống 1: Từ chối, không động viện Hoa nhưng một số bạn trong lớp làm theo bạn và dùng số tiền đó không muốn tham gia. để ủng hộ những người có hoàn - GV cho HS thảo luận nhóm 4 và giải quyết cảnh khó khăn. tình huống. - Tình huống 2: Khuyên các - GV cho HS đóng sắm vai các tình huống bạn tham gia chia sẻ, động viên - GV mời HS các nhóm nhận xét. bạn Hoa, giúp bạn vượt qua - GV nhận xét và tuyên dương. hoàn cảnh khó khăn để tiếp tục tới trường hoc tập. - HS thảo luận nhóm - HS lên sắm vai - HS nhận xét nhóm bạn 4. Vận dụng trải nghiệm. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Sóc nhặt hạt dẻ” để ôn lại về các nội dung 3 bài đã học. - HS tham gia chơi. - GV cho HS đọc và trả lời câu hỏi của mình trong các hạt dẻ: - 1HS chọn câu hỏi và trả lời. + Bạn đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn đối với người lao động? - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ + Có khi nào bạn chứng kiến những lời nói, của bản thân việc làm chưa biết ơn người lao động? + Bạn có suy nghĩ gì về điều đó? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - GV nhận xét tiết học. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP THEO CHỦ ĐỀ: HÀNH ĐỘNG GIỮ GÌN TRƯỜNG HỌC XANH, SẠCH ĐẸP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh thực hiện công việc theo kế hoạch đã xây dựng - Nhận ra được sự thay đổi của trường, lớp sau khi được các em chăm sóc, quét dọn và cùng tự hào về điều đó. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất

