Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

doc 26 trang Bảo Vy 04/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_10_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

  1. TUẦN 10 Thứ 5 ngày 14 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tìm ý cho đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. - Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh và những điểm tương đồng giữa mọi người. Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ niềm vui sáng tạo với người thân và những người xung quanh. Trân trọng những sản phẩm được tạo ra từ hoạt động sáng tạo của bản thân và bạn bè. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ (PP) 2. Học sinh: - SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu H: Nêu những cách viết đoạn văn tưởng - Có nhiều cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc tượng như: bổ sung chi tiết lời kể, đã nghe? tả, , bổ sung lời thoại của nhân vật, thay hoặc viết tiếp đoạn kết. H: Để đoạn văn được hay và hấp dẫn - Chọn một cách mở đầu khác. Phát hơn các em còn có những cách nào triển một vài chi tiết quan trọng. khác? - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhắc lại tên bài, ghi vở - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới 2. Hình thành kiến thức Bài tập 1: Chuẩn bị: - GV mời 1 HS đọc lại đề bài. - HS đọc thầm và nêu yêu cầu bài 1. - GV hướng dẫn HS: Các em đã đọc bài Cả lớp lắng nghe bạn đọc. Tìm hiểu cách viết đoạn văn tưởng - HS lắng nghe hướng dẫn để thực
  2. tượng. Bây giờ, các em hãy đọc phần hiện chuẩn bị trong Sgk và thực hiện yêu cầu: + Lựa chọn câu chuyện yêu thích. + Lựa chọn một phương án viết đoạn văn tưởng tượng. VD: Sự tích cây vú sữa. - GV đưa nội dung chuẩn bị lên màn - HS quan sát, lắng nghe hình (PP), hướng dẫn HS trao đổi nhóm: + Lựa chọn câu chuyện yêu thích và một phương án viết đoạn văn tưởng tượng. Phương án 1: Bổ sung lời kể, tả cho câu chuyện. Phương án 2: Viết tiếp đoạn kết. Phương án khác: (Theo lựa chọn của em). - HS làm việc theo nhóm 4 thực hiện + Cả nhóm góp ý. yêu cầu của bài - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực - Đại diện nhóm trả lời. hiện yêu cầu của bài VD: Sự tích cây vú sữa. - GV quan sát, hỗ trợ HS. Phương án 1: Bổ sung lời kể, tả cho câu chuyện. (2 cách) Cách 1: Tả cụ thể tâm trạng nhớ mẹ của cậu bé và hành trình tìm mẹ vô cùng gian nan, cuối cùng cậu đã tìm được mẹ. Cách 2: Kể về sự thay đổi của cậu bé khi nhận ra lỗi lầm của mình: chăm chỉ làm lụng, tự giác làm theo lời mẹ khuyên bảo trước đây, Phương án 2: Viết tiếp đoạn kết. (2 cách) Cách 1: Mẹ cậu trở về sau nhiều ngày đi tìm con, hai mẹ con được gặp nhau trong hạnh phúc. Cách 2: Các sự việc trong câu chuyện chỉ là do cậu bé ngủ mơ. Nêu cảm nghĩ của cậu khi nhớ lại giấc mơ đáng sợ đó. - GV mời cả lớp làm việc chung - Chọn cách phát triển một vài chi tiết
  3. H:Với phương án 1 nhóm bạn chọn quan trọng.... cách gì để viết đoạn văn tưởng tượng? - Thể hiện qua cách viết đoạn kết dựa H:Phương án 2 viết tiếp đoạn kết cho theo thực tế mạch câu chuyện hoặc câu chuyện thể hiện qua các cách như đưa câu chuyện thành câu chuyện thế nào? tưởng tượng, không có thực. H: Ngoài các phương án trên còn nhóm - Phương án khác: (Theo lựa chọn nào có phương án khác không? của em). - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chung và chốt nội dung: - HS lắng nghe, nhận xét Qua bài tập 1 các em đã biết lựa chọn câu chuyện để viết, biết lựa chọn phương án viết đoạn văn tưởng tượng. Vậy muốn viết đoạn văn tưởng tượng ta cần những ý như thế nào ta cùng sang bài tập 2: Tìm ý. Bài tập 2: Tìm ý - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS đọc và nêu yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV đưa phần gợi ý trong sgk lên màn hình (PP) và hướng dẫn HS dựa vào kết quả của phần Chuẩn bị, thực hiện tìm - HS nêu ý kiến cá nhân – HS bổ sung. hiểu: + Viết đoạn văn theo mấy phần? + Nội dung của từng phần cần những nội dung gì? + Các nội dung đó được thể hiện qua các ý như thế nào? + Để đoạn văn hay và hấp dẫn hơn thì cần lưu ý gì? - HS làm cá nhân. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ. HS khác nhận xét, bổ sung hoặc - HS chia sẻ bài làm. chỉnh sửa câu trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung - HS nhận xét dàn ý của bạn. - GV nhận xét chung. Chuyển ý: Với dàn ý viết đoạn văn - HS lắng nghe tưởng tượng vừa tìm được thì các em còn có những cách nào khác nữa để đoạn văn hay hơn, hấp dẫn hơn, chúng ta cùng góp ý ở bài tập 3. Bài tập 3: Chỉnh sửa - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc và nêu yêu cầu bài 3. - Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, đọc dàn - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu
  4. ý và thảo luận trong nhóm 4, thực hiện cầu yêu cầu bài để chỉnh sửa dàn ý của các bạn. - Mời đại diện nhóm lên trình bày kết - Một số HS đại diện trình bày trước quả thảo luận lớp. HS khác nhận xét. H: Nêu những điều tưởng tượng dựa trên câu chuyện đã chọn? H: Nội dung tưởng tượng đã thể hiện được sự sáng tạo chưa? H: Để đoạn văn được hay và hấp dẫn hơn ta còn những cách nào khác không? - 1-2 HS có dàn ý tốt đọc to trước lớp - GV mời HS có kết quả tìm ý tốt để đọc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luận - HS quan sát, lắng nghe - GV KL: Có nhiều cách viết đoạn văn - HS đọc lại kết luận. tưởng tượng nhưng cần lưu ý nên tìm ý tạo được sự sáng tạo, bất ngờ, thú vị hoặc có phần mở đầu hoặc kết thúc mới mẻ, hấp dẫn để đoạn văn hay hơn. 3. Vận dụng, trải nghiệm. H: Bài học hôm nay giúp em biết thêm - 1 vài HS nêu điều gì? - GV hướng dẫn HS về nhà viết lại dàn - HS lắng nghe để vận dụng, trải ý cho đoạn văn dựa vào phần tìm ý đã nghiệm lập. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC LƯNG – BỤNG VỚI VÒNG TRÒ CHƠI “CHẠY ĐỔI VÒNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ học. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác Lưng – bụng với vòng.
  5. 2. Năng lực, phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước động tác Lưng – bụng với vòng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi, vòng, dụng cụ phục vụ trò chơi. + Học sinh: Giày thể thao (giày bata), dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung S. T. g Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1. Khởi động: Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh -Hs khởi động theo tay, cổ chân, vai, hông, khởi động. GV. gối,... - Trò chơi “Quân xanh - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. – Quân đỏ” 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: Cho HS quan sát * Động tác Lưng – - Đội hình HS quan tranh bụng với vòng sát tranh. - GV làm mẫu động  tác kết hợp phân tích  kĩ thuật động tác.  - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác
  6. mẫu. - HS quan sát GV làm mẫu - Cho 2 bạn lên thực hiện động tác lưng – - HS tiếp tục quan sát bụng với vòng. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập 12-14’ - Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện - GV hô, học sinh tập đồng loạt. theo GV.  - GV quan sát sửa sai   - Tập theo tổ nhóm cho hs. - ĐH tập luyện theo - Y,c Tổ trưởng cho nhóm các bạn luyện tập  theo khu vực.  - Tiếp tục quan sát,     nhắc nhở và sửa sai  cho HS. - Thi đua giữa các tổ  GV  - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua 3-5’ trình diễn - Trò chơi “Chạy đổi thi đua giữa các tổ. vòng”. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Chơi theo đội hình - GV nêu tên trò hướng dẫn chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 4. Vận dụng – Trải 4-5’ nghiệm.                                                                                                                                                                                              
  7. a. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện thả b. Thả lỏng cơ toàn thả lỏng lỏng thân. - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. c. Củng cố, dặn dò. - Nhận xét kết quả, ý - ĐH kết thúc thức, thái độ học của HS.   d. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ - Xuống lớp sinh cá nhân.  - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” ! - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Nêu những điều kiện thuận lợi và khó - HS nêu. khăn của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tìm hiểu về bảo vệ thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ. 2.1.1. Thực trạng. - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK thảo - HS thực hiện. luận nhóm 4 nêu một số vấn đề về
  8. thiên nhiên cần quan tâm ở Đồng bằng Bắc Bộ vào phiếu học tập. (đất, nguồn nước, khí hậu, sinh vật....) - Đại diện nhóm báo cáo. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Thiên nhiên ở Đồng - HS lắng nghe. bằng Bắc Bộ có nhiều vấn đề cần quan tâm: đất bạc màu, nguồn nước ô nhiễm, sinh vật tự nhiên suy giảm, tác động của biến đổi khí hậu... - GV chiếu video, hình ảnh. - HS quan sát - GV giải thích cho HS hiểu khái niệm biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu và của những thành phần liên quan gồm đại dương, đất đai, bề mặt Trái đất, và băng quyển như tăng nhiệt độ, băng tan và nước biển dâng. 2.1.2. Biện pháp - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đưa - HS thảo luận. ra các biện pháp bảo vệ thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Đại diện nhóm báo cáo. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV kết luận: - HS lắng nghe. - Một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ: + Sử dụng phân bón hữu cơ. + Xử lý nước thải. + Phân loại rác và bỏ rác đúng nơi quy định. + Trồng nhiều cây xanh. + Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên. + Giáo dục và tuyên truyền bảo vệ thiên nhiên.
  9. - Hiện nay không chỉ vùng Đồng bằng Bắc Bộ mà biến đổi khí hậu đã và đang có những tác động tiêu cực ở tất cả các vùng của nước ta. Vì vậy, mỗi chúng ta cần có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, trang bị cho mình những kiến thức và sẵn sàng hành động để góp phần giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu. 2.2. Luyện tập - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng - HS thực hiện. trong SGK vào vở. - GV quan sát hỗ trợ HS. - GV gọi HS chia sẻ về bài làm. - HS trình bày. - HS nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Hãy nêu những việc em có thể làm để - HS nêu. chia sẻ khó khăn với các bạn ở nơi có thiên tai xảy ra. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ____________________________________ Buổi chiều Lịch sử và địa lí BÀI 9. DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên một số dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Nhận xét và giải thích được ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ thông qua bản đồ hoặc lược đồ phân bố dân cư. - Mô tả được một số hoạt động truyền thống (trồng lúa nước, nghề thủ công, ...) ở Đồng bằng Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: sách, hình ảnh minh hoạ, video
  10. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Cho HS nghe video: - HS nghe và nêu cá nhân. (Bài hát Hạt gạo làng ta – Trần Đăng Khoa) H: Bài hát giúp em liên tưởng đến hoạt động nào của vùng Đồng bằng Bắc Bộ? - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Hình thành kiến thức Tìm hiểu về dân cư - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK. - HS thực hiện. + Kể tên một số dân tộc vùng Đồng bằng Bắc Bộ - HS là việc nhóm 2, vẽ sơ mà em biết? đồ tư duy các dân tộc vùng ĐB BB - HS chia sẻ. + Dân tộc nào đông dân nhất ở Đồng bằng Bắc Bộ? - HS nêu. - GV chiếu hình ảnh một số dân tộc ở Đồng bằng - HS quan sát. Bắc Bộ. - GV kết luận: Dân tộc kinh sống chủ yếu ở Đồng - HS lắng nghe. bằng Bắc Bộ. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát hình 2 - HS thực hiện nhóm 2. trong SGK, TLCH: + Nhận xét gì về sự phân bố dân cư ở Đồng bằng Bắc Bộ? + Vì sao Đồng bằng Bắc Bộ có dân cư tập trung đông nhất cả nước? - HS báo cáo. - GV chiếu lược đồ mật độ dân cư vùng Đồng bằng Bắc Bộ, yêu cầu HS + Xác định tỉnh/thành phố có mật độ dân cư - HS xác định trên bản đồ. cao/thất nhất. + Mật độ dân số ở đó là bao nhiêu? - GV chiếu lược đồ mật độ dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, yêu cầu HS: - HS thực hiện nhóm 4 – + So sánh mật độ dân số ở hai vùng. chia sẻ - nhận xét, bổ
  11. + Vì sao có sự khác biệt về mật độ dân số đó? sung. H: Vì sao vùng đồng bằng Bắc Bộ có dân cư đông đúc nhất cả nước? GV kết luận: - HS lắng nghe. - Dân cư tập trung ở Đồng bằng Bắc Bộ từ rất lâu đời, chủ yếu là người Kinh. - Đây là vùng có dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước do điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sinh sống và sản xuất. Đây là vùng có địa hình bằng phẳng, nguồn nước dồi dào, đất đai màu mới thuận lợi cho giao lưu, sinh hoạt và sản xuất. 3. Vận dụng, trải nghiệm Tổ chức trò chơi Xì điện - HS tham gia theo nhóm -Các bạn lần lượt thi đọc tên các dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: GIỮ GÌN TRƯỜNG HỌC XANH, SẠCH, ĐẸP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Lập kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên để giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - Thực hiện kế hoạch giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng lập kế hoạch giữ gìn trường học, qua đó góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết lập kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên để giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp.
  12. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng trường, lớp thân thiện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bài hát, phiếu khảo sát, máy hắt. 2. Học sinh: - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS tham gia trò chơi Chúng tôi muốn ... để khởi động bài học. - HS nhận nhóm và nhiệm vụ. - GV chia HS thành các nhóm và VD: Chúng tớ sẽ là những thân cây cổ thụ giao nhiệm vụ: Mỗi nhóm suy nghĩ trên sân trường /ghế đá/chậu hoa /cánh và tự nhận mình là một sự vật, không cổng/bản tin của trường/ bức tường /cái gian của trường. trống/bàn ghế lớp học giá để giày dép, - HS lắng nghe và thực hiện - GV yêu cầu các nhóm hóa thân vào - HS chia sẻ trước lớp các sự vật không gian ấy để nêu lên - HS nhóm khác nhận xét mong muốn của mình, bắt đầu bằng câu: Chúng tôi là chúng tôi VD: Học sinh hóa thân thành chiếc ghế đá muốn và nói: Chúng tôi là những chiếc ghế đá trên sân trường. chúng tôi muốn mình luôn - Gọi HS chia sẻ theo yêu cầu được sạch sẽ và không bị HS gắn kẹo cao su lên. + HS Hóa thân thành cây cổ thụ nói: Chúng tôi là những cây sấu trên sân trường, chúng tôi đã ở đây mấy chục năm rồi. Chúng tôi muốn mình luôn đủ nước uống,được chăm sóc và được trò chuyện với các cô cậu học sinh hằng ngày - HS lắng nghe - GV khen tặng những học sinh đưa ra nhiều phương án thú vị. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Khi được hóa thân thành đồ vật, cây xanh hay bất kỳ sự vật nào trong trường, chắc hẳn em thấy rất thú vị phải không? Để thực hiện được mong muốn của các sự vật ấy, chúng ta hãy thực hiện những
  13. hành động thật cụ thể và thiết thực. Bây giờ, ta sẽ cùng lập kế hoạch cho việc đó nhé! 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Những việc cần thực - HS thảo luận theo tổ dựa trên gợi ý GV đã hiện để giữ gìn trường học xanh, nêu sạch, đẹp. - GV mời HS cùng thảo luận theo tổ những việc cần thực hiện để giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp theo gợi ý: + Dựa trên kết quả khảo sát của các tổ, em thấy khu vực nào cần được chăm sóc, sửa sang, vệ sinh? + Để thay đổi khu vực đó, tổ em cần - Đại diện các tổ báo cáo kết quả làm những việc gì? - GV theo dõi, động viên - Gọi các tổ báo cáo kết quả: Chia sẻ - HS tổ khác nhận xét bạn những công việc tổ em có thể làm - Kết quả: cùng nhau để giúp trường xanh, sạch, đẹp hơn. - GV nhận xét, tuyên dương. Khen - HS lắng nghe ngợi những kế hoạch cụ thể và thú vị của HS. 3. Luyện tập - GV đề nghị mỗi tổ lựa chọn một Xây dựng kế hoạch và phân công nhiệm vụ công việc trong số những việc vừa cụ thể cho từng thành viên chia sẻ để lên kế hoạch hoạt động cụ thể. - GV HD HS lập kế hoạch dựa trên gợi ý: - Các tổ lựa chọn công việc + Tổ em dự kiến thực hiện hoạt động gì? - HS lập kế hoạch dựa theo gợi ý. + Để thực hiện hoạt động ấy, cần làm những công việc cụ thể nào? + Ai đảm nhận những công việc đó? + Các em sẽ thực hiện phần việc được phân công khi nào? - GV mời đại diện các tổ trình bày kế - Đại diện các tổ trình bày kế hoạch của tổ mình trước lớp.
  14. hoạch của tổ mình trước lớp. - Các tổ khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, góp ý cho các tổ để hoàn thiện kế hoạch - HS lắng nghe - GV kết luận: Mỗi công việc các em có thể làm, dù nhỏ nhưng cũng góp phần giúp trường, lớp chúng ta đẹp - HS lắng nghe hơn nhiều. - Ví dụ kế hoạch của các tổ như sau: 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu để sinh về nhà cùng với người thân: HS về nhà ứng dụng. nhờ người thân hỗ trợ chuẩn bị dụng cụ cần thiết để thực hiện kế hoạch giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét tiết dạy - Tuyên dương HS tích cực IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 15 tháng 11 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 1, trang 73) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố nhận biết ác đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn; các dơn vị đo diện tích: mi li mét vuông, đề - xi -mét vuông, mét vuông; các đơn vị đo thời gian: giây; thế kỉ. - Củng cố thực hiện phép đổi, phép tính cộng, trừ, nhân, chia đối với đơn vị đo khối lượng, diện tích, thời gian. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bảng phụ, thẻ học tập, hình ảnh minh hoạ
  15. 2. Học sinh: - SGK , vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS thực hiện ở thẻ từ - HS làm trên thẻ từ. 300 m2 = .dm2 ; 100 năm = .thế kỉ - HS quan sát và trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lăng nghe. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. H: Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS thực hiện SGK. - HS thực hiện SGK - Yêu cầu HS đổi sách kiểm tra - HS đổi sách kiểm tra - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu - Gv củng cố kĩ năng chuyển đổi, tính - HS trả lời toán với các đơn vị đo thời gian đã học. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Nêu yêu cầu bài 2? - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm SGK sau đó đổi chéo. - HS thực hiện SGK - Yêu cầu HS trình bày bài làm - HS trình bày bài làm - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu. - GV nhận xét, khen ngợi HS - GV củng cố phép đổi đơn vị đo khối lượng Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc. - GV phân tích yêu cầu bài toán: “ Thửa - Hs nêu yêu cầu ruộng nhà chú Năm được chia thành mấy - HS theo dõi. phần? Mỗi phần có dạng hình gì?”. - Hs làm nháp - Yêu cầu HS thực hiện vào nháp - HS lắng nghe - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án đúng - Gv củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo khối lượng đã học. Bài 4:
  16. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Nêu yêu cầu bài 4? - Hs nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm vở - HS thực hiện làm vở - Yêu cầu HS nêu cách làm bài - HS nêu cách làm - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và - HS đọc yêu cầu tuyên dương. - GV củng cố kĩ năng giải toán có lời văn có liên quan đến chuyển đổi các đơn vị đo thời gian. Bài 5: - Hs nêu yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS thực hiện SGK - Bài yêu cầu gì? - HS trình bày cách làm - Yêu cầu HS làm vào SGK -Trình bày cách làm bài - HS trả lời - Gv nhận xét + Vì sao người ta không đóng gói bao gạo nặng 50 tạ? - Gv củng cố kĩ năng ước lượng đơn vị đo khối lượng phù hợp với các vật trên thực tế. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS thực hiện vào thẻ từ Yêu cầu HS: Đổi? + 8 thế kỉ =....năm + 240 tạ = ......kg + 45m2 = ....mm2 - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CHÚNG EM SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giới thiệu về một sản phẩm mà em tự tay làm ra - Phát triển năng lực ngôn ngữ, khéo léo khi làm các sản phẩm. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất
  17. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, khéo léo khi làm các sản phẩm. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: Vở, sách III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát “Chiếc đèn ông - HS tham gia hát sao” để khởi động bài học. H: Đố các em bài hát nói về cái gì? - Chiếc đèn ông sao. H:Chiếc đèn ông sao gồm mấy cánh? - Năm cánh. H: Để làm chiếc đèn ông sao theo em, ta - HS: Em thấy để làm chiếc đèn ông cần những đồ dùng, vật liệu gì? sao em cần có giấy bóng kính, đèn (nến), các thanh tre được vót nhẵn, keo H: Ngoài chiếc đèn ông sao các em có dán, kéo, . làm các loại đồ chơi nào khác không? - HS: Ngoài chiếc đèn lồng em còn tự làm máy bay bằng giấy, diều giấy, chong chóng, đồng hồ, lọ hoa, con ếch, con hạc, . để chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: Ngoài chiếc đèn ông sao thì các em còn rất nhiều đồ chơi tự làm như máy bay giấy, diều giấy, chong chóng, đồng hồ, lọ hoa, Bài học hôm nay chúng ta cùng nhau giới thiệu tên gọi, hình dáng chất liệu của các sản phẩm mà các em đã chuẩn bị. 2. Luyện tập 2.1. Chuẩn bị: - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS - HS chuẩn bị sẵn các sản phẩm do tự - GV quan sát, kiểm tra, khen ngợi tay làm ra.
  18. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, đọc - HS thực hiện theo yêu cầu kĩ một số gợi ý trong Sgk về cách lựa chọn sản phẩm, về cách giới thiệu sản phẩm và cách sử dụng phương tiện khi nói. (GV đưa gợi ý lên màn hình PP) - HS chia sẻ về sản phẩm mình đã - Mời HS chia sẻ theo câu hỏi gợi ý: chuẩn bị H: Em đã mang đến lớp sản phẩm gì? H: Hãy giới thiệu về sản phẩm của mình? H: Em đã tự làm sản phẩm này như thế nào? - HS khác nhận xét, bổ sung - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung, chia sẻ tiếp - GV nhận xét, tuyên dương 2.2. Nói: - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập - HS đọc lại yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4: - HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ trước lớp H: Theo em, để giới thiệu sản phẩm của mình em sẽ giới thiệu về những đặc điểm - HS: Để giới thiệu sản phẩm của mình nào? em sẽ giới thiệu về tên sản phẩm, màu sắc, chất liệu, các bước làm sản phẩm và cả cách chơi của món đồ chơi đó. H: Khi giới thiệu về sản phẩm của mình - Em cần chú ý sử dụng các tính từ, em cần lưu ý gì? hình ảnh so sánh để làm nổi bật đặc điểm của sản phẩm đó. - GV hướng dẫn cách giới thiệu về các - HS quan sát và lắng nghe cách thực sản phẩm: (Diều, máy bay giấy, đèn ông hiện. sao). Kết hợp hình ảnh để giới thiệu. - GV yêu cầu HS chuẩn bị cá nhân để giới thiệu sản phẩm của mình - sau đó thảo luận nhóm 4. - HS làm cá nhân và trao đổi nhóm 4. + Mời một HS lên trước lớp để làm ví + 1 HS lên đứng trước lớp và tự giới dụ. thiệu sản phẩm của mình. Giới thiệu về một số điểm nổi bật (tên gọi, hình + HD HS đó tự giới thiệu sản phẩm: về dáng, chất liệu, màu sắc, cách làm, ) những điểm nổi bật của sản phẩm (tên gọi, hình dáng, chất liệu, màu sắc, cách làm, ) - HS giới thiệu sản phẩm: - VD: Mời một HS giới thiệu về chiếc + Đây là sản phẩm của tớ: Chiếc máy máy bay giấy. bay được gấp bằng giấy thủ công, gấp theo các bước sau: 1. Gấp tờ giấy làm bốn để tạo nếp, sau đó mở ra.
  19. 2. Đặt tờ giấy hình chữ nhật nằm ngang, gấp cạnh giấy từ trái sang phải. 3. Tiếp tục gấp 2 góc giấy vào trong. 4. Sau đó gấp cạnh chiều dài của tờ giấy sang phải. 5. Gấp tạo nếp cho góc giấy. 6. Tiếp tục gấp góc giấy vào bên trong, giữa hai lớp giấy. 7. Gấp cạnh giấy sang phải nữa nhé. 8. Gấp từ trên xuống dưới phần hai cạnh giấy (mặt trước và sau) 9. Cuối cùng, gấp 2 cạnh giấy (mặt trước và sau) lên 1 góc 90 độ. - HS nhận xét bạn + Tác phong, cách nói, cử chỉ, điệu bộ, chất liệu sản phẩm, giọng điệu, quy trình gấp sản phẩm, cách sử dụng từ ngữ ) - HS làm việc cá nhân, ghi vào giấy sản phẩm của mình và trình bày trong - GV mời một số HS khác phát biểu và nhóm, trước lớp theo yêu cầu của giáo nhận xét cách trình bày của bạn. viên. - HS nhận xét bạn mình. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 2.3. Trao đổi, góp ý - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và hiện các yêu cầu sau: thực hiện yêu cầu. + Trao đổi, góp ý về nội dung, cách nói, cử chỉ, điệu bộ, khi nói + Nhanh tay ghi lại những góp ý của bạn và cách làm của bạn - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo + Nói điều em mong muốn ở bạn. luận. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức
  20. là người sáng tạo nhất?”. đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham gia trò chơi mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một sản phẩm tự làm mà em tâm đắc nhất trong tiết học hôm nay. (giới thiệu những nét nổi bật của sản phẩm đó) + Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào giới thiệu hay, sáng tạo, hấp dẫn, + GV nhận xét chung, trao thưởng. sẽ được chọn giải nhất, nhì, ba, - GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện các - HS lắng nghe để thực hiện yêu cầu trong Sgk/84: + Chia sẻ với người thân về sản phẩm em đã giới thiệu ở hoạt động Nói và nghe. + Tìm hiểu và đọc sách, truyện về các phát minh khoa học. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp học sinh nhận diện ra chính đặc điểm ở lứa tuổi của mình qua những tính cách nhân vật trong sách. - Giúp HS biết trong sách có những người bạn cũng có những đặc điểm giống mình. - Giúp HS biết cách khắc phục những đặc điểm chưa tốt và phát huy những đặc điểm tốt nên có. II. CHUẨN BỊ - Địa điểm: Thư viện trường III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Trước khi đọc - HS ngồi vào vị trí gần GV.