Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_11_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_c.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
- TUẦN 11 Thứ 2 ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐỘI VIÊN CÙNG TIẾN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Hưởng ứng phong trào Đội viên cùng tiến, Nghe và chia sẻ về những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ chào cờ - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. -HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - HS về lớp theo hàng -Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học vào lớp. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Mái trường thân yêu 1. Hoạt động mở đầu Ổn định, GV cho HS cùng vận động theo đoạn nhạc
- Em yêu trường em. 2. Hoạt động Luyện tập - GV cho HS tham gia xây dựng đôi bạn cùng tiến - Các nhóm lên thực hiện và chia sẻ những tấm gương đội viên đoàn kết tham gia và chia sẻ ý tưởng giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: THANH ÂM CỦA NÚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của núi. Biết đọc điễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi khèn cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức quan sát, khám phá những điều kì diệu, thể hiện sự sáng tạo của bàn tay, khối óc con người. GDĐP:Giới thiệu về núi Hồng Lĩnh 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết trân trọng cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh hoạ, video nhạc cụ 2. Học sinh: Sách GK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS trao đổi với bạn về những điều em biết về một nhạc cụ dân - HS lắng nghe. tộc như khèn, đàn bầu, đàn t’rưng, đàn - Học sinh thực hiện. đá? H: Em có thể nói về hình dạng, cấu tạo, cách chơi nhạc cụ đó? - HS lắng nghe - Nhận xét, dẫn vào bài. 2. Hình thành kiến thức - GV mời 1 HS đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ - Hs lắng nghe cách đọc. giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn - HS lắng nghe giáo viên hướng cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. dẫn cách đọc. - GV hướng dẫn chia đoạn: 4 đoạn văn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến du khách khó tính nhất. - HS cùng GV chia đoạn. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến hiện tại. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến các thế hệ sau. + Đoạn 4: đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn văn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: vấn - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn văn.
- vương trong lòng, xếp khéo léo - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đến Tây Bắc,/ bận sẽ được gặp những - 2-3 HS đọc câu. nghệ nhân người Mông/ thổi kèn nơi đỉnh núi mênh mông lộng gió.; Núi vút ngàn cao,/ rừng bao la rộng/ cũng chẳng thể làm chìm khuất tiếng khèn/ đầy khát khao, dạt dào sức sống./; -Tổ chức cho HS đọc nhóm 4. - HS đọc nhóm 4 – chia sẻ trước lớp. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập: Đọc -hiểu - GV YC HS sử dụng từ điển tìm nghĩa của - HS sử dụng từ điển giải nghĩa từ từ: Tây Bắc, vấn vương, huyền diệu. mới - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, + Câu 1: Đến Tây Bắc du khách thường + Đến Tây Bắc, được nghe tiếng cảm nhận như thế nào về tiếng khèn của khèn của người Mông, du khách người Mông? thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương trong lòng Âm thanh của tiếng khèn có thể làm đắm say cả những du khách khó tính nhất + Câu 2: Đóng vai một người Mông, giới + Ví dụ: Người Mông chúng tôi thiệu về chiếc khèn (vật liệu làm khèn; rất tự hào về chiếc khèn được những liên tưởng, tưởng tượng hiện ra từ người xưa tạo ra. Khèn của người hình dáng cây khèn). Mông chúng tôi được chế tác bằng - GV mời 2 – 3 HS đóng vai người Mông gỗ cùng sáu ống trúc lớn, nhỏ, dài, (mặc trang phục của người Mông, nếu có); ngắn khác nhau. Với chúng tôi, cả lớp đóng vai du khách lắng nghe, nêu sáu ống trúc này tượng trưng cho câu hỏi và nhận xét. tình anh em tụ hợp. Chúng được xếp khéo léo, song song trên thân khèn. Các bạn hãy nhìn và tưởng tượng thêm một chút, sẽ thấy chúng như dòng nước đang trôi. Đúng hơn, đó là đòng thanh âm chứa đựng tình cảm, cảm xúc của
- người Mông chúng tôi qua mỗi + Câu 3: Theo em, vì sao tiếng khèn trở chặng đường của cuộc sống thành báu vật của người Mông? + Mỗi nhạc cụ truyền thống đều là sản phẩm sáng tạo của con người qua mỗi chặng đường. Sản phẩm đó không chỉ thể hiện tài năng, óc sáng tạo của con người mà còn chứa đựng cảm xúc, tình yêu cuộc sống của người xưa. Với người Mông tiếng khèn như “báu vật” + Câu 4: Đoạn cuối bài đọc muống nói tinh thần của người xưa để lại điều gì về tiếng khèn và người thổi khèn? + Đoạn kết như vẽ ra một bức tranh bao cảm xúc. Hình ảnh nghệ nhân dân gian thổi khèn như tạc vào không gian núi rừng, trời mây và tiếng khèn vang lên như thể thanh âm của núi, thanh âm của rừng, thanh âm của tiếng lòng + Câu 5: Xác định chủ đề của bài đọc người Mông qua bao thế hệ. Thanh âm của núi? - Đáp án đúng: C. Tiếng khèn của A. Nét đặc sắc của văn hóa các vùng miền người Mông là nét văn hóa quý trường tồn cùng thời gian? báu, cần được lưu giữ, bảo tồn. B. Các nhạc cụ dân tộc thể hiện sự sáng tạo đáng tự hào của người Việt Nam C. Tiếng khèn của người Mông là nét văn hóa quý báu, cần được lưu giữ, bảo tồn. D. Du khách rất thích đến Tây Bắc – mảnh đất có những nét văn hóa đặc sắc - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Cảm nhận được - HS nhắc lại nội dung bài học. tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,... sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Một số HS tham gia thi đọc diễn H:Ở địa phương e có ngọn núi nào nổi cảm bài văn. tiếng?
- - GDĐP:Giới thiệu về núi Hồng Lĩnh - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP(Tiết 2, trang 74) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố nhận biết ác đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn; các dơn vị đo diện tích: mi li mét vuông, đề - xi -mét vuông, mét vuông; các đơn vị đo thời gian: giây; thế kỉ. - Củng cố thực hiện phép đổi, phép tính cộng, trừ, nhân, chia đối với đơn vị đo khối lượng, diện tích, thời gian. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: thẻ học tập, bảng phụ, hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: - SGK , vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS thực hiện trên thẻ học tập - HS làm trên thẻ học tập. 500 m2 = .dm2 ; 2 tấn 89kg = .kgỉ - Hs quan sát và trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS - GV giới thiệu - ghi bài. - HS ghi vở. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS thực hiện SGK. - HS thực hiện SGK - Yêu cầu HS đổi sách kiểm tra - HS đổi sách kiểm tra - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu - Gv củng cố kĩ năng chuyển đổi, tính toán - HS trả lời với các đơn vị đo thời gian đã học. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
- Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Nêu yêu cầu bài 2? - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm SGK sau đó đổi chéo. - HS thực hiện SGK - Yêu cầu HS trình bày bài làm - HS trình bày bài làm - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu. - GV nhận xét, khen ngợi HS - GV củng cố kĩ năng ước lượng đơn vị đo khối lượng phù hợp cho các vật trong thực tế. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu yêu cầu - GV có thể gợi ý hướng dẫn: . + Gv yêu cầu Hs tính diện tích bảng mạch, - HS thực hiện kể cả hai phần khuyết + Diện tích hình chữ nhật ABCD là bao - HS trả lời nhiêu xăng – ti -mét vuông? + Diện tích mỗi hình vuông trắng là bao - HS trả lời nhiêu xăng – ti -mét vuông? + Muốn tính diện tích bảng mạch ta lấy - HS trả lời diện tích hình chữ nhật ABCD trừ đi diện tích những phần nào? - Yêu cầu HS thực hiện vào vở - Hs làm vở - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe - Gv củng cố kĩ năng tính diẹn tích Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Nêu yêu cầu bài 4? - Hs nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm SGK - HS thực hiện làm SGK - Yêu cầu HS nêu cách làm bài - HS nêu cách làm - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. - GV củng cố kĩ năng ước lượng đơn vị đo diện tích phù hợp với mỗi bề vật vật đã cho. Bài 5:
- - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu gì? - Hs nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm vào nháp - HS thực hiện nháp -Trình bày cách làm bài - HS trình bày cách làm - Gv nhận xét, tuyên dương HS - Gv củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo thời gian, thế kỉ. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Đổi? + 9 thế kỉ =....năm - HS trả lời. + 240 yến = ......kg + 12dm2 = ....mm2 - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Khoa học Bài 11: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được tác hại của tiếng ồn và một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn - Thực hiện được các quy định giữ trật tự nơi công cộng, biết cách phòng chống ô nhiễm tiếng ồn trong cuộc sống 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. -Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 3a,b,c - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi: - HS suy ngẫm trả lời. + Nêu lợi ích của âm thanh? (Âm thanh có - HS suy ngẫm. nhiều lợi ích trong cuộc sống của chúng ta, nhờ có âm thanh chúng ta có thể trò chuyện được với nhau, nghe được những bản nhạc,
- âm nhạc ) + Kể tên một số nhạc cụ phát ra âm thanh? (Sáo, đàn gita, kèn, đàn ) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ 3: Tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn - YC học sinh đọc thông tin sgk - Tổ chức HS thảo luận kĩ thuật khăn trải bàn - HS tiến hành thí nghiệm. - Yêu cầu HS quan sát và cho biết những - HS quan sát, trả lời. người trong hình đang bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn gì? Vì sao âm thanh đó gây ô nhiễm tiếng ồn? - GV cùng HS rút ra kết luận : Tiếng máy - HS lắng nghe, ghi nhớ. khoan bê tông ( H3a), Máy cưa gỗ ( H3b), tiếng động cơ ô tô, xe máy ( H3c) gây ra tiếng ồn - Yc học sinh thảo luận cặp đôi, đề xuất cách làm giảm tiếng ồn ở các hình? - Đại diện học sinh báo cáo - GVKL: Hình 3a: Đóng cửa Hình 3b: đeo cái bịt tai để làm giảm tiếng ồn Hình 3c: Dựng tấm cách âm, hoặc trồng cây ven đường sẽ hạn chế tiếng ồn. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Khi tham quan viện bảo tàng, em sẽ nói gì - HS nêu. với các bạn đang thảo luận nói to? - VN làm nhạc cụ phát ra âm thanh. - HS thực hiện - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ___________________________ BUỔI CHIỀU: Lịch sử địa lý BÀI 9. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS mô tả được một hệ thống đê của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - HS nêu được vai trò của đê vùng Đồng bằng Bắc Bộ trong trị thủy. 2. Năng lực, phẩm chất
- + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học ; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: sách, hình ảnh minh hoạ, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV gọi HS nhắc lại kiến thức về dân cư và - HS trả lời các hoạt động sản xuất truyền thống. + Vì sao vùng Đồng bắng Bắc Bộ có số dân tập trung đông nhất nước ta? - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi bài 2. Hình thành kiến thức Tìm hiểu về một số hoạt động sản xuất truyền thống a. Tìm hiểu về trồng lúa nước. - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK. - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK. + Hãy nêu điều kiện thuận lợi để phát triển - HS nêu ý kiến cá nhân hoạt động trồng lúa nước ở Đồng bằng Bắc - Nhận xét, bổ sung Bộ? - Lắng nghe -> Đồng bằng Bắc Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động trồng lúa nước: đất đai màu mỡ do sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp phù sa, nguồn nước dồi dào và người dân giàu kinh nghiệm sản xuất nên đây là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước. + Kể tên một số công việc cơ bản phải làm - HS làm việc nhóm 2 – chia sẻ. khi trồng lúa nước? + Ngoài trồng lúa vùng Đồng bằng Bắc Bộ còn trồng những gì? -> Ngoài trồng lúa vùng Đồng bằng Bắc Bộ - Lắng nghe còn trồng nhiều loại rau màu, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản. b. Tìm hiểu về nghề thủ công truyền thống
- - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, trao đổi - HS trao đổi nhóm 2. nhóm đôi: + Kể tên một số nghề thủ công truyền thống - HS chia sẻ - nhận xét, bổ sung. ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ? (làm gốm, đúc đồng, thêu ren, chạm bạc, làm nón, làm hương...) - GV chiếu video công đoạn làm gốm sứ ở - Quan sát. Bát Tràng (Hà Nội) 3. Vận dụng, trải nghiệm + Nơi em sống có nghề truyền thống nào? - HS kể nối tiếp cá nhân Hãy kể cho bạn nghe về một nghề truyền thống mà em biết? - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) ________________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp học sinh nhận diện ra chính đặc điểm ở lứa tuổi của mình qua những tính cách nhân vật trong sách. - Giúp HS biết trong sách có những người bạn cũng có những đặc điểm giống mình. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp HS biết cách khắc phục những đặc điểm chưa tốt và phát huy những đặc điểm tốt nên có. II. CHUẨN BỊ - Địa điểm: Thư viện trường III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Trước khi đọc - HS ngồi vào vị trí gần GV. - Yêu cầu HS nhắc nội quy thư viện - 2 em nhắc - Nêu nhiệm vụ: Tiết đọc thư viện hôm nay chúng ta sẽ tham gia hoạt động Đọc cá nhân. - Chọn cá nhân - Học sinh nêu mã màu phù hợp với lớp mình - Nhắc HS cách lật sách đúng. - Vàng, xanh dương, trắng - Mời HS chọn sách - Nếu HS gặp khó khăn khi chọn sách: GV có thể đến để hỗ trợ. - Lần lượt 4-5 cá nhân lên chọn sách một cách trật tự và chọn vị trí để ngồi đọc. 2. Trong khi đọc - Di chuyển xung quanh các cặp HS đang đọc sách để kiểm tra xem các cá nhân Đọc cá nhân - Sau khi đi hỗ trợ mỗi cá nhân xong, GV cần dừng lại, đứng ở vị trí thích hợp quan sát tất cả học sinh, xem cặp nào tiếp theo cần hỗ trợ rồi lại hỗ trợ tiếp. - Lắng nghe học sinh đọc, khen ngợi những nỗ lực của các em. - Sử dụng quy tắc 5 ngón tay để theo dõi những học sinh gặp khó khăn khi đọc. Hướng dẫn học sinh chọn một quyển sách khác có trình độ đọc thấp hơn (hoặc cao hơn) nếu cần. - Đến từng nhóm theo dõi tốc độ đọc và trò chuyện với HS về sách của nhóm đang đọc. 1. Sau khi đọc - Thảo luận nhóm ghi câu trả lời vào phiếu - Yêu cầu HS chia sẻ sách của nhóm mình câu hỏi và thực hiện nói câu nói thích nhất. với nhóm khác. - Đại diện nhóm trình bày lại kết quả của - Qua câu chuyện em thích nhất điều gì? nhóm mình. - Nêu cảm nghĩ của mình sau khi đọc
- truyện. - Đại diện trong nhóm chia sẻ về nội dung chính của sách cho bạn. - Nhận xét tuyên dương bạn học tốt. - Nêu theo cảm nhận của mình 4. Hoạt động mở rộng: Viết cảm nhận - Hướng dẫn học sinh mang trả sách một cách trật tự: - GV mời đại diện các cặp HS nhẹ nhàng cất sách. (1/2 lớp) - Trả sách * Chia nhóm học sinh: Giáo viên hướng dẫn học sinh chia nhóm để viết cảm nhận: cho học sinh chơi trò chơi “ Gió thổi - Khi HS ổn định yêu cầu HS quay về phía GV. * Mời 3-4 học sinh chia sẻ kết quả. - Cho học sinh lên chia sẻ nội dung vừa viết. - Giáo viên đặt một số câu hỏi để chia sẻ với học sinh: => có thể linh hoạt đặt câu hỏi thêm theo từng tình huống, từng cuốn . - Qua tiết học hôm nay các em học được những tính tốt nào? - GDHS: Mỗi người chúng ta ai cũng có - Biết ngoan ngoãn, trung thực, thương những đức tính tốt, tài năng vượt trội, chúng người, ta phải biết ưu điểm của mình và phát huy - Lắng nghe tích cực hơn nữa những ưu điểm vượt trội đó để trở - Tìm đọc thêm một số tuyện khác nói về thành người có ích. chủ điểm Măng non. - Giới thiệu một số truyện đọc ở tiết sau. - Kế lại truyện vừa đọc cho người thân nghe. - Ghi vào sổ nhật ký đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Thứ 3 ngày 19 tháng 11 năm 2024
- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP NHÂN HÓA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa và nói, viết được một câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm - Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh hoạ, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học: + Mỗi Hs tham gia chơi đặt 1 câu về con + VD: Cây chuối mẹ nghiêng mình, vật, cây cối, đồ vật, trong đó có sử dụng vòng tay ôm lấy các con./ biện pháp nhân hóa. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - Học sinh thực hiện. trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Tìm các vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hóa trong những đoạn thơ, đoạn văn dưới đây, cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận thống nhất câu trả lời vào phiếu bài tập, vở hoặc giấy nháp.
- - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. Bài tập 2: Em thích hình ảnh nhân hóa nào trong đoạn thơ? Nêu tác dụng của hình ảnh nhân hóa đó. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV tổ chức cho Hs làm việc nhóm 2. - HS làm việc nhóm 2: Nói cho nhau nghe hình ảnh nhân hóa mình thích và lí do yêu thích hình ảnh đó; nêu tác - Lưu ý: Đây là câu hỏi mở, GV khích lệ dụng của hình ảnh nhân hóa trong Hs phát biểu theo suy nghĩ, cảm nhận của đoạn thơ. cá nhân. Các em có thể đưa ra nhiều ý kiến khác nhau và biết giải thích vì sao mình thích hình ảnh nhân hóa đó. - HS chia sẻ trước lớp - GV mời HS chia sẻ trước lớp + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. - GV chốt lại tác dụng của biện pháp nhân hóa: giúp cho sự vật, hiện tượng vô tri, vô giác trở nên có hồn hơn, giống với con người, gần gũi với con người hơn. Bài tập 3: Đặt 2 – 3 câu có hình ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên. - M: Chị Mây đang dạo chơi trên bầu trời. - HS làm việc theo yêu cầu. - GV cho Hs làm việc cá nhân: Dựa vào + Ví dụ: Ông Mặt Trời đạp xe qua câu mẫu, đặt câu viết vào vở. núi./ - Hs làm việc nhóm 4: từng bạn đọc - GV tổ chức cho Hs làm việc nhóm 4. các câu của mình để cả nhóm nhận - Gv đi đến các nhóm quan sát, ghi chép xét, góp ý về cách nhân hóa. những câu hay hoặc câu chưa đúng để + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- chữa chung trước lớp hoặc chữa bài riêng cho từng HS đặt câu chưa đúng theo yêu cầu 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - Các nhóm tham gia trò chơi vận + GV chuẩn bị 2 bảng phụ như bài tập 1; dụng. khổ thơ, đoạn văn có chứa các vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hóa trong những đoạn thơ, đoạn văn. Yêu cầu các đội cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào và điền vào bảng. + Chia lớp thành 2 nhóm, cử một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Đội nào làm đúng và nhanh nhất sẽ là đội thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ___________________________________ Toán PHÉP CỘNG CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không qua ba lượt và không liên tiếp) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: - SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc nội - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ. dung yêu cầu hỏi: + Tranh vẽ đàn bò sữa, cánh đồng + Tranh vẽ gì? cỏ. + Hai bạn đang nói: “ Ngày thứ nhất, + Hại bạn Mai và Rô-bốt đang nói về trang trại thu được 180510l sữa.
- chuyện gì với nhau? Ngày thứ hai, trang trại thu được 210365l sữa. Cả hai ngày, trang trại thu được bao nhiêu lít sữa? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức - Gv yêu cầu HS thực hiện phép tính để tìm - HS làm nháp số sữa của trang trại trong hai ngày vào nháp. - Hs nêu cách làm - Nêu cách làm H: Đây làm phép cộng gì? - HS trả lời - Muốn cộng 2 số có nhiều chữ số ta làm - HS trả lời thế nào? - G đưa phép cộng: 327456+ 190835 = ? - HS nêu cách làm - Yêu cầu HS nêu cách làm - GV nhận xét, tuyên dương HS và chốt : H: Khi thực hiện phép cộng này em thấy có - HS trả lời gì khác so với phép cộng trước? H: Cần lưu ý gì khi thực hiện phép cộng có nhớ? - GV chốt kiến thức về phép cộng có nhiều chữ số dạng có nhớ và không có nhớ. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm SGK - HS thực hiện SGK. - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo - HS quan sát đáp án và đánh giá bài cặp. theo cặp. - GV yêu cầu HS nêu trình bày bài làm. - HS trình bày bài làm. - Chốt KT: Ôn tập về thực hiện phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp) - Gv nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc.
- - Bài yêu cầu gì? - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS thực hiện bảng con - HS làm bảng con - GV gọi HS trình bày bài - HS trình bày bài - GV củng cố kĩ năng thực hiện các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số( có nhớ và không có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp) - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu yêu cầu - Thưc hiện yêu cầu vào vở - HS làm vở - Gọi HS nêu cách làm. - HS nêu cách làm - GV củng cố kĩ năng thực hiện giải toán có liên văn có liên quan đế phép cộng có nhiều chữ số và đổi đơn vị đo độ dài - Nhận xét, tuyên dương HS 4. Vận dụng, trải nghiệm Khoanh tròn vào cách làm đúng - HS nêu. 45 872 + 1 379 = ? A B C 45 872 45 872 45 872 13 79 1 379 1 379 59 662 46 141 47 251 ? Vì sao sai ? Vì sao đúng ? - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) ________________________________________ Thứ 4 ngày 20 tháng 11 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (Trang 78) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không qua ba lượt và không liên tiếp) 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh minh hoạ, máy hắt. - HS: sgk, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS thực hiện trên thẻ từ: - HS thực hiện 398765+ 210873 67859 + 541728 - Nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS thực hiện vào vở. - HS thực hiện vào vở - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra - HS đổi vở kiểm tra - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu - Gv củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng - HS lắng nghe. các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không ba lượt và không liên tiếp). - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Nêu yêu cầu bài 2? - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm nháp sau đó đổi chéo. - HS thực hiện nháp - Yêu cầu HS trình bày bài làm - HS trình bày bài làm - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu. - GV nhận xét, khen ngợi HS - GV củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không ba lượt và không liên tiếp) có liên quan đến tiền Việt Nam.
- Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu yêu cầu - Yêu cầu HS thực hiện vào SGK sau đó - Hs làm SGK đổi chéo -Yêu cầu HS trình bày bài làm - HS trình bày - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án đúng - Gv chốt: Khi thực hiện phép cộng có nhớ -HS trả lời em cần lưu ý gì? Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Nêu yêu cầu bài 4? - Hs nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4. - HS thực hiện nhóm 4. - Yêu cầu HS đại diện các nhóm nêu cách - HS nêu cách làm làm bài - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên - Nhận xét, bổ sung. dương. - GV củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng - HS lắng nghe có nhớ (có nhớ không ba lượt và không liên tiếp) các số có nhiều chữ số. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Khi thực hiện phép cộng có nhớ em cần - HS trả lời. lưu ý gì? - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _______________________________________ Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về nội dung tưởng tượng trong đoạn văn mà em đã viết. 2. Năng lực, phẩm chất

