Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

docx 27 trang Bảo Vy 17/02/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_11_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

  1. TUẦN 11 Thứ 2 ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐỘI VIÊN CÙNG TIẾN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Hưởng ứng phong trào Đội viên cùng tiến, Nghe và chia sẻ về những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ chào cờ - Tổ chức phần chào cờ chung toàn -HS tập trung trên sân cùng HS trường. cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) -Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí - HS về lớp theo hàng lớp học vào lớp. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Mái trường thân yêu 1. Hoạt động mở đầu Ổn định, GV cho HS cùng vận động theo đoạn nhạc Em yêu trường em. 2. Hoạt động Luyện tập
  2. - GV cho HS tham gia xây dựng đôi bạn - Các nhóm lên thực hiện tham cùng tiến và chia sẻ những tấm gương gia và chia sẻ ý tưởng của mình đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi GV tóm tắt nội dung chính sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt ĐỌC: THANH ÂM CỦA NÚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của núi. Biết đọc điễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi khèn cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức quan sát, khám phá những điều kì diệu, thể hiện sự sáng tạo của bàn tay, khối óc con người. GDĐP:Giới thiệu về núi Hồng Lĩnh 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
  3. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết trân trọng cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh hoạ, video nhạc cụ 2. Học sinh: Sách GK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS trao đổi với bạn về những điều em biết về một nhạc cụ dân - HS lắng nghe. tộc như khèn, đàn bầu, đàn t’rưng, đàn - Học sinh thực hiện. đá? H: Em có thể nói về hình dạng, cấu tạo, cách chơi nhạc cụ đó? - HS lắng nghe - Nhận xét, dẫn vào bài. 2. Hình thành kiến thức - GV mời 1 HS đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ - Hs lắng nghe cách đọc. giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn - HS lắng nghe giáo viên hướng cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. dẫn cách đọc. - GV hướng dẫn chia đoạn: 4 đoạn văn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến du khách khó tính nhất. - HS cùng GV chia đoạn. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến hiện tại. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến các thế hệ sau.
  4. + Đoạn 4: đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn văn - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn văn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: vấn - HS đọc từ khó. vương trong lòng, xếp khéo léo - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Đến Tây Bắc,/ bận sẽ được gặp những nghệ nhân người Mông/ thổi kèn nơi đỉnh núi mênh mông lộng gió.; Núi vút ngàn cao,/ rừng bao la rộng/ cũng chẳng thể làm chìm khuất tiếng khèn/ đầy khát khao, dạt dào sức sống./; -Tổ chức cho HS đọc nhóm 4. - HS đọc nhóm 4 – chia sẻ trước lớp. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập: Đọc -hiểu - GV YC HS sử dụng từ điển tìm nghĩa của - HS sử dụng từ điển giải nghĩa từ từ: Tây Bắc, vấn vương, huyền diệu. mới - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, + Câu 1: Đến Tây Bắc du khách thường + Đến Tây Bắc, được nghe tiếng cảm nhận như thế nào về tiếng khèn của khèn của người Mông, du khách người Mông? thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương trong lòng Âm thanh của tiếng khèn có thể làm đắm say cả những du khách khó tính nhất + Câu 2: Đóng vai một người Mông, giới + Ví dụ: Người Mông chúng tôi thiệu về chiếc khèn (vật liệu làm khèn; rất tự hào về chiếc khèn được những liên tưởng, tưởng tượng hiện ra từ người xưa tạo ra. Khèn của người hình dáng cây khèn). Mông chúng tôi được chế tác bằng - GV mời 2 – 3 HS đóng vai người Mông gỗ cùng sáu ống trúc lớn, nhỏ, dài, (mặc trang phục của người Mông, nếu có); ngắn khác nhau. Với chúng tôi, cả lớp đóng vai du khách lắng nghe, nêu sáu ống trúc này tượng trưng cho câu hỏi và nhận xét. tình anh em tụ hợp. Chúng được xếp khéo léo, song song trên thân
  5. khèn. Các bạn hãy nhìn và tưởng tượng thêm một chút, sẽ thấy chúng như dòng nước đang trôi. Đúng hơn, đó là đòng thanh âm chứa đựng tình cảm, cảm xúc của người Mông chúng tôi qua mỗi + Câu 3: Theo em, vì sao tiếng khèn trở chặng đường của cuộc sống thành báu vật của người Mông? + Mỗi nhạc cụ truyền thống đều là sản phẩm sáng tạo của con người qua mỗi chặng đường. Sản phẩm đó không chỉ thể hiện tài năng, óc sáng tạo của con người mà còn chứa đựng cảm xúc, tình yêu cuộc sống của người xưa. Với người Mông tiếng khèn như “báu vật” + Câu 4: Đoạn cuối bài đọc muống nói tinh thần của người xưa để lại điều gì về tiếng khèn và người thổi khèn? + Đoạn kết như vẽ ra một bức tranh bao cảm xúc. Hình ảnh nghệ nhân dân gian thổi khèn như tạc vào không gian núi rừng, trời mây và tiếng khèn vang lên như thể thanh âm của núi, thanh âm của rừng, thanh âm của tiếng lòng + Câu 5: Xác định chủ đề của bài đọc người Mông qua bao thế hệ. Thanh âm của núi? - Đáp án đúng: C. Tiếng khèn của A. Nét đặc sắc của văn hóa các vùng miền người Mông là nét văn hóa quý trường tồn cùng thời gian? báu, cần được lưu giữ, bảo tồn. B. Các nhạc cụ dân tộc thể hiện sự sáng tạo đáng tự hào của người Việt Nam C. Tiếng khèn của người Mông là nét văn hóa quý báu, cần được lưu giữ, bảo tồn. D. Du khách rất thích đến Tây Bắc – mảnh đất có những nét văn hóa đặc sắc - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Cảm nhận được - HS nhắc lại nội dung bài học. tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian.
  6. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,... sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Một số HS tham gia thi đọc diễn H:Ở địa phương e có ngọn núi nào nổi cảm bài văn. tiếng? - GDĐP:Giới thiệu về núi Hồng Lĩnh - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) _______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP NHÂN HÓA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa và nói, viết được một câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm - Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh hoạ, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học: + Mỗi Hs tham gia chơi đặt 1 câu về con + VD: Cây chuối mẹ nghiêng mình, vật, cây cối, đồ vật, trong đó có sử dụng vòng tay ôm lấy các con./ biện pháp nhân hóa. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - Học sinh thực hiện. trò chơi để khởi động vào bài mới.
  7. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Tìm các vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hóa trong những đoạn thơ, đoạn văn dưới đây, cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận thống nhất câu trả lời vào phiếu bài tập, vở hoặc giấy nháp. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 2: Em thích hình ảnh nhân hóa nào trong đoạn thơ? Nêu tác dụng của hình ảnh nhân hóa đó. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm việc nhóm 2: Nói cho nhau - GV tổ chức cho Hs làm việc nhóm 2. nghe hình ảnh nhân hóa mình thích và lí do yêu thích hình ảnh đó; nêu tác dụng của hình ảnh nhân hóa trong - Lưu ý: Đây là câu hỏi mở, GV khích lệ đoạn thơ. Hs phát biểu theo suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân. Các em có thể đưa ra nhiều ý kiến khác nhau và biết giải thích vì sao mình thích hình ảnh nhân hóa đó. - HS chia sẻ trước lớp - GV mời HS chia sẻ trước lớp + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung.
  8. - GV chốt lại tác dụng của biện pháp nhân hóa: giúp cho sự vật, hiện tượng vô tri, vô giác trở nên có hồn hơn, giống với con người, gần gũi với con người hơn. Bài tập 3: Đặt 2 – 3 câu có hình ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên. - M: Chị Mây đang dạo chơi trên bầu trời. - HS làm việc theo yêu cầu. - GV cho Hs làm việc cá nhân: Dựa vào + Ví dụ: Ông Mặt Trời đạp xe qua câu mẫu, đặt câu viết vào vở. núi./ - Hs làm việc nhóm 4: từng bạn đọc các câu của mình để cả nhóm nhận - GV tổ chức cho Hs làm việc nhóm 4. xét, góp ý về cách nhân hóa. - Gv đi đến các nhóm quan sát, ghi chép + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. những câu hay hoặc câu chưa đúng để chữa chung trước lớp hoặc chữa bài riêng cho từng HS đặt câu chưa đúng theo yêu cầu 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị 2 bảng phụ như bài tập 1; - Các nhóm tham gia trò chơi vận khổ thơ, đoạn văn có chứa các vật, hiện dụng. tượng tự nhiên được nhân hóa trong những đoạn thơ, đoạn văn. Yêu cầu các đội cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào và điền vào bảng. + Chia lớp thành 2 nhóm, cử một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Đội nào làm đúng và nhanh nhất sẽ là đội thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) __________________________ Toán LUYỆN TẬP(Tiết 2, trang 74) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố nhận biết ác đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn; các dơn vị đo diện tích: mi li mét vuông, đề - xi -mét vuông, mét vuông; các đơn vị đo thời gian: giây; thế kỉ.
  9. - Củng cố thực hiện phép đổi, phép tính cộng, trừ, nhân, chia đối với đơn vị đo khối lượng, diện tích, thời gian. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: thẻ học tập, bảng phụ, hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: - SGK , vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS thực hiện trên thẻ học tập - HS làm trên thẻ học tập. 500 m2 = .dm2 ; 2 tấn 89kg = .kgỉ - Hs quan sát và trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS - GV giới thiệu - ghi bài. - HS ghi vở. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS thực hiện SGK. - HS thực hiện SGK - Yêu cầu HS đổi sách kiểm tra - HS đổi sách kiểm tra - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu - Gv củng cố kĩ năng chuyển đổi, tính toán - HS trả lời với các đơn vị đo thời gian đã học. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Nêu yêu cầu bài 2? - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm SGK sau đó đổi chéo. - HS thực hiện SGK - Yêu cầu HS trình bày bài làm - HS trình bày bài làm - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu. - GV nhận xét, khen ngợi HS - GV củng cố kĩ năng ước lượng đơn vị đo khối lượng phù hợp cho các vật trong thực
  10. tế. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu yêu cầu - GV có thể gợi ý hướng dẫn: . + Gv yêu cầu Hs tính diện tích bảng mạch, - HS thực hiện kể cả hai phần khuyết + Diện tích hình chữ nhật ABCD là bao - HS trả lời nhiêu xăng – ti -mét vuông? + Diện tích mỗi hình vuông trắng là bao - HS trả lời nhiêu xăng – ti -mét vuông? + Muốn tính diện tích bảng mạch ta lấy - HS trả lời diện tích hình chữ nhật ABCD trừ đi diện tích những phần nào? - Yêu cầu HS thực hiện vào vở - Hs làm vở - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe - Gv củng cố kĩ năng tính diẹn tích Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Nêu yêu cầu bài 4? - Hs nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm SGK - HS thực hiện làm SGK - Yêu cầu HS nêu cách làm bài - HS nêu cách làm - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. - GV củng cố kĩ năng ước lượng đơn vị đo diện tích phù hợp với mỗi bề vật vật đã cho. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu gì? - Hs nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm vào nháp - HS thực hiện nháp -Trình bày cách làm bài - HS trình bày cách làm - Gv nhận xét, tuyên dương HS - Gv củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo thời gian, thế kỉ.
  11. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Đổi? + 9 thế kỉ =....năm - HS trả lời. + 240 yến = ......kg + 12dm2 = ....mm2 - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ________________________________________ Buổi chiều: Đạo đức YÊU LAO ĐỘNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động. - Biết vì sao phải yêu lao động. - Tích cực, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản thân. - Qúy trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao động 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Điều chỉnh hành vi, tìm hiểu và tham gia hoạt động lao động. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề sáng tạo trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động. - Phẩm chất chăm chỉ: Biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV mời một vài học sinh chia sẻ, - Một số HS chia sẻ và trả lời. trải nghiệm: + Kể những việc em đã làm được ở - HS chia sẻ những việc em đã làm nơi công cộng. khi ở nơi công cộng.. + Khi làm những việc đó em cảm thấy
  12. như thế nào? - HS trả lời theo suy nghĩ. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn - HS lắng nghe. dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Khám phá vì sao phải yêu lao động. (Làm việc cặp đôi) - GV yêu cầu HS đọc thầm câu - Cả lớp đọc thầm câu chuyện. chuyện. “Những giọt mồ hôi trên trán - 1 HS đọc to câu chuyện. mẹ” trong SGK. HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi. - GV mời 1 HS đọc to câu chuyện cho - HS các nhóm chia sẻ kết quả đã cả lớp nghe. thảo luận. Đại diện nhóm trình bày -GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả trước lớp. lời câu hỏi. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. + Cô bé thể hiện tình yêu lao động + Cô bé trong truyện rất yêu lao như thế nào? Những việc làm của cô động, cô thường xuyên giúp mẹ bé đã đem lại điều gì? làm việc nhà. Quần áo mẹ phơi khô mà chưa kịp gấp, cô bé không ngần ngại gấp gọn gàng. Rồi cất vào tủ của mỗi người. thấy những ngăn kệ phủ bụi mẹ chưa kịp lau + Theo em vì sao phải yêu lao động? + Chúng ta cần yêu lao động vì: - GV mời HS trả lời. lao động tạo ra của cải vật chất - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất, - GV nhận xét, kết luận: tinh thần của con người. + Cô bé trong truyện rất yêu lao động, cô thường xuyên giúp mẹ làm việc nhà. Quần áo mẹ phơi khô mà chưa
  13. kịp gấp, cô bé không ngần ngại gấp gọn gàng. Rồi cất vào tủ của mỗi người. thấy những ngăn kệ phủ bụi mẹ chưa kịp lau, cô bé làm giúp mẹ mỗi chiều. việc làm của cô bé đã giúp mẹ cô bé đỡ vất vả hơn, giúp cô bé trưởng thành hơn được mọi người yêu quý, khâm phục. + Chúng ta cần yêu lao động vì: lao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. động tạo ra của cải vật chất nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh thần của con người. Lao động giúp ta khỏe mạnh và hoạt bát hơn; lao động giúp chất lượng cuộc sống được cải thiện theo nhu cầu ngày càng cao của xã hội; lao động đã tạo nên loài người văn minh; lao động nâng cao sự hiểu biết về chính mình; lao động tạo niềm vui hứng thú cho cuộc sống. 3. Luyện tập, thực hành. Bài tập 2. Em đồng tình hoặc không - HS đọc các ý kiến trong SGK đồng tình với việc làm của bạn nào suy nghĩ để trả lời câu hỏi. dưới đây, vì sao? (Hoạt động cá nhân) -GV yêu cầu học sinh làm việc cá - Một vài HS chia sẻ trước lớp: nhân. a. Đồng tình, vì Long biết giúp đỡ mẹ. b. Không đồng tình, vì Kiên làm việc còn cẩu thả. c. Đồng tình, vì lao động vệ sinh trường lớp giúp trường lớp sạch đẹp hơn. d. Không đồng tình, vì Tuấn chưa trung thực trong lao động. e. Đồng tình, Nam rrất yêu lao động.
  14. g. Không đồng tình. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, - HS lắng nghe rút kinh nghiệm suy nghĩ để xác định ý kiến mà các em đồng tình và giải thích vì sao em lại đồng tình, không đồng tình với ý kiến đó. - GV mời một số HS phát biểu, các HS khác nhận xét, bổ sung. -GV nhận xét kết luận: em cần đồng tình với các bạn Long, Nam, Mai vì hành vi của các bạn thể hiện các bạn là những người yêu lao động. không đồng tình với các bạn Kiên, Tuấn, Hương các bạn không yêu lao động làm việc một cách qua loa. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS chia sẻ cảm xúc của em sau - HS kể lại cho bạn nghe theo khi đã làm xong một công việc( ở trường, ở yêu cầu của giáo viên. nhà, ở nơi công cộng). - GV chọn một HS xung phong kể lại: -GV nêu câu hỏi, liên hệ thực tế. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS - HS kể lại cho cả lớp cùng học tích cực. nghe.. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, rút kinh - Dặn dò về nhà. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Toán PHÉP CỘNG CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không qua ba lượt và không liên tiếp) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
  15. - Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: - SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ. nội dung yêu cầu hỏi: + Tranh vẽ gì? + Tranh vẽ đàn bò sữa, cánh đồng cỏ. + Hại bạn Mai và Rô-bốt đang nói về + Hai bạn đang nói: “ Ngày thứ chuyện gì với nhau? nhất, trang trại thu được 180510l sữa. Ngày thứ hai, trang trại thu được 210365l sữa. Cả hai ngày, trang trại thu được bao nhiêu lít sữa? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức - Gv yêu cầu HS thực hiện phép tính - HS làm nháp để tìm số sữa của trang trại trong hai ngày vào nháp. - Hs nêu cách làm - Nêu cách làm H: Đây làm phép cộng gì? - HS trả lời - Muốn cộng 2 số có nhiều chữ số ta - HS trả lời làm thế nào? - G đưa phép cộng: 327456+ 190835 - HS nêu cách làm = ? - Yêu cầu HS nêu cách làm - GV nhận xét, tuyên dương HS và chốt : - HS trả lời H: Khi thực hiện phép cộng này em thấy có gì khác so với phép cộng trước? H: Cần lưu ý gì khi thực hiện phép cộng có nhớ? - GV chốt kiến thức về phép cộng có
  16. nhiều chữ số dạng có nhớ và không có nhớ. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm SGK - HS thực hiện SGK. - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài - HS quan sát đáp án và đánh giá theo cặp. bài theo cặp. - GV yêu cầu HS nêu trình bày bài - HS trình bày bài làm. làm. - Chốt KT: Ôn tập về thực hiện phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp) - Gv nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu gì? - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS thực hiện bảng con - HS làm bảng con - GV gọi HS trình bày bài - HS trình bày bài - GV củng cố kĩ năng thực hiện các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số( có nhớ và không có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp) - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu yêu cầu - Thưc hiện yêu cầu vào vở - HS làm vở - Gọi HS nêu cách làm. - HS nêu cách làm - GV củng cố kĩ năng thực hiện giải toán có liên văn có liên quan đế phép cộng có nhiều chữ số và đổi đơn vị đo độ dài
  17. - Nhận xét, tuyên dương HS 4. Vận dụng, trải nghiệm Khoanh tròn vào cách làm đúng - HS nêu. 45 872 + 1 379 = ? A B C 45 872 45 872 45 872 13 79 1 379 1 379 59 662 46 141 47 251 ? Vì sao sai ? Vì sao đúng ? - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) _____________________________________ Thứ 3 ngày 19 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về nội dung tưởng tượng trong đoạn văn mà em đã viết. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: sgk, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi mật để khởi động bài học. + Bài văn kể lại một câu chuyện đã + Bài văn kể lại một câu chuyện
  18. học hoặc đã nghe gồm mấy phần? đã học hoặc đã nghe gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới 2. Luyện tập, thực hành - GV đưa ra đề bài và gọi 1 HS đọc - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. - Đề bài: Viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe Bài 1: Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động Viết ở Bài 18, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài nghe bạn đọc. - GV yêu cầu Hs đọc lại dàn ý đã lập trong hoạt động viết Bài 18 và trả lời các câu hỏi: + Viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã + Đề bài yêu cầu những gì? nghe + Em đã chọn câu chuyện nào để dựa + Hs nêu câu chuyện mà mình đã vào đó viết đoạn văn tưởng tượng? chuẩn bị. + Em có muốn thay đổi hoặc điều + Hs nêu thay đổi hoặc điều chỉnh gì ở dàn ý đã lập? chỉnh của mình (nếu có) - GV hướng dẫn HS: Các em đã được - HS lắng nghe tìm hiểu cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. Tiết học trước các em đã chọn phương án viết tưởng tượng và lập dàn ý theo phương hướng đó. Tiết học này các em sẽ viết đoạn văn theo dàn ý đã lập. Chú ý đảm bảo thời gian viết bài và soát lỗi trước khi nộp bài. - HS viết bài vào vở - GV cho Hs viết đoạn văn dựa vào dàn ý đã lập - GV quan sát, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ các em có những hạn chế về kĩ năng viết. - Gv kiểm tra bài của HS khi các em đang làm bài để biết em nào viết được đoạn văn hay, em nào còn lúng
  19. túng, chưa biết cách viết đoạn văn tưởng tượng để có những hỗ trợ, hướng dẫn riêng. - Gv nhận xét Bài 2: Đọc, soát đoạn văn - Cho HS làm việc cá nhân, tự đọc lại - HS làm việc theo yêu cầu. bài, tự phát hiện dựa vào gời ý trong SGK Tiếng Việt hoặc có thể trao đổi bài để góp ý cho nhau. - HS có thể sửa lỗi trong bài làm của mình hoặc ghi lại những lỗi - GV HD HS sửa lỗi bài viết (nếu có) mình dự kiến sửa - GV gợi ý học sinh viết lại một số - HS lắng nghe. câu hoặc đoạn cho hay hơn + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến “Ai là người kể hay nhất”. Nội dung: thức đã học vào thực tiễn. + Kể cho người thân nghe những điều - HS tham gia trò chơi vận dụng. em biết về cuộc sống và việc đi học của các bạn học sinh vùng cao. - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) __________________ Toán LUYỆN TẬP (Trang 78) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không qua ba lượt và không liên tiếp) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh minh hoạ, máy hắt. - HS: sgk, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  20. 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS thực hiện trên thẻ từ: - HS thực hiện 398765+ 210873 67859 + 541728 - Nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS thực hiện vào vở. - HS thực hiện vào vở - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra - HS đổi vở kiểm tra - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu - Gv củng cố kĩ năng thực hiện phép - HS lắng nghe. cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không ba lượt và không liên tiếp). - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Nêu yêu cầu bài 2? - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm nháp sau đó đổi - HS thực hiện nháp chéo. - HS trình bày bài làm - Yêu cầu HS trình bày bài làm - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu. - GV nhận xét, khen ngợi HS - GV củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không ba lượt và không liên tiếp) có liên quan đến tiền Việt Nam. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu yêu cầu - Yêu cầu HS thực hiện vào SGK sau - Hs làm SGK đó đổi chéo