Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

doc 22 trang Bảo Vy 19/01/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_11_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_cao.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

  1. TUẦN 11 Thứ 5 ngày 21 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: BẦU TRỜI MÙA THU ( 2T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bầu trời mùa thu. - Biết đọc diễn cảm lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện, nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện được cảm xú, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. Sử dụng được từ điển của Hs để tìm nghĩa của một số từ. - Nhận biết được sự vật gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận biết được các cách thể hiện sự sáng tạo riêng của mỗi nhân vật trong thực hiện công việc, nhiệm vụ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Biết học cách sáng tạo của các nhân vật trong miêu tả sự vật. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có nhu cầu, có ý thức tạo ra được những sản phẩm có tính sáng tạo. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh hoạ. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc bài: Thanh âm của núi và nêu + Đọc các đoạn trong bài đọc theo nội dung của bài. yêu cầu trò chơi và nêu nội dung bài + Câu 2: Em nhớ nhất câu văn nào trong học. bài? Vì sao? + HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào - Học sinh lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng
  2. - GV mời HS đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV hướng dẫn HS chia đoạn: 3 đoạn theo - HS quan sát thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến để nói về bầu trời. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến và mỉm cười + Đoạn 3: đoạn còn lại - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: tia nắng mặt trời, mặt nước mệt mỏi, những làn sóng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: Còn bây giờ,/ chẳng có chim én nữa,/ vì thế,/ - 2-3 HS đọc câu. bầu trời cúi xuống lắng nghe/ để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây/ hay ở nơi nào.; Cứ thế,/ các cô/ cậu/ hào hứng suy nghĩ và tưởng tượng/ để nói về bầu trời theo cách của riêng mình.; -3 học sinh đọc nối tiếp. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 3 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng ở từ dùng để hỏi: Vì sao mặt nước lại mệt mỏi?/ Còn Va – li -a, vì sao em im lặng thế?/ Em đã tìm được chưa?- Mời 3 - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
  3. đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập, thực hành Tìm hiểu bài - GV YC HS sử dụng từ điển tìm nghĩa của - HS sử dụng từ điển giải nghĩa từ từ: trầm ngâm mới + Trầm ngâm: có dáng vẻ đang suy nghĩ, nghiền ngẫm điều gì. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Các bạn HS được thầy giáo giao + Thầy giáo dẫn các bạn Hs ra cánh cho nhiệm vụ gì? đồng, vào một buổi sáng mua thu để quan sát bầu trời và tập tả bầu trời. Câu 2: Em có nhận xét gì về cách tả bầu trời + Qua các câu văn được nêu, cách của các bạn nhỏ qua các câu văn? cảm nhận về bầu trời có một điểm chung: Bầu trời có hành động, cử chỉ, điệu bộ (rửa mặt, cúi xuống, ghe sát, ), có tâm trạng, cảm xúc (trầm ngâm, nhớ, buồn bã, ), có tính tình, tính cách dịu dàng của con người, giống như con người. + HS phát biểu theo cảm nhận của + Em có thích đọc những câu văn này mình. không? Vì sao? - HS lắng nghe - GV nói thêm: Sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa sẽ làm cho bài văn thêm sinh động. Tuy nhiên, vẫn có thể viết được những câu văn hay bằng cách chọn lọc từ ngữ như câu văn của các bạn nhỏ trong bài. Câu 3: Trong bài có rất nhiều câu văn tả bầu + HS nói theo cảm nhận của mình, trời, em thích câu văn nào? Vì sao? ý thích của riêng mình. Câu 4: Theo em, vì sao hình ảnh bầu trời + Vì các bạn nhìn bầu trời các góc, trong các câu văn của mỗi bạn nhỏ rất khác các hướng khác nhau/ vì các bạn nhau? nhìn bầu trời, có những liên tưởng và tưởng tượng khác nhau/ Câu 5: Viết 1 – 2 câu văn tả bầu trời theo + HS viết theo quan sát và cảm quan sát và cảm nhận của em. nhận của mình.
  4. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Cần học cách sáng - HS nhắc lại nội dung bài học. tạo của các nhân vật trong miêu tả sự vật. 4. Vận dụng, trải nghiệm H: Bầu trời mùa thu ở quê em có gì đẹp? - HS tham gia để vận dụng kiến thức Nếu được vẽ một bức tranh về mua thu ở đã học vào thực tiễn. quê em, em sẽ vẽ gì? - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________ Toán PHÉP TRỪ CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp) - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực chung - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm các bài tập. - Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. + Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh hoạ, máy hắt. - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem 2 video hát nhảy của - HS xem và thực hành theo thiếu nhi và hỏi: + Đọc số lượt xem của 2 video trên + HS lần lượt đọc (VD: Video 1: 438 589 + Video 1 với 438 589 lượt xem Video 2: 235 072) + Video nào có lượt xem nhiều hơn? - HS suy nghĩ và trả lời A B D C
  5. (Video 1) + Muốn biết video 1 nhiều hơn video 2 - HS suy nghĩ và trả lời bao nhiêu lượt xem ta thực hiện phép tính nào? (Phép trừ: 438 589 - 235 072) + Đây chính là phép trừ các số có nhiều chữ số, cách thực hiện như thế nào, có giống với cách thực hiện phép trừ 5 chữ số không, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay “Phép trừ các số có nhiều chữ số” - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức - Yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện và - HS thực hiện theo yêu cầu của GV nêu cách tính, HS dưới lớp làm ra nháp - Yêu cầu 1 HS nêu lại cách tính - HS nêu - GV đưa ra phép tính: 648 390 – 382 - HS đọc phép tính 547 =? - Yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện và - HS thực hiện theo yêu cầu của GV nêu cách tính, HS dưới lớp làm ra nháp - Yêu cầu 1 HS nêu lại cách tính - HS nêu - Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép tính trừ - HS thực hiện các số có nhiều chữ số. - Gọi 2 HS trình bày - Muốn thực hiện phép trừ các số có - Nối tiếp HS nêu. nhiều chữ số ta làm theo mấy bước? + B1: Đặt tính + B2: Tính (theo thứ tự từ phải sang trái) - Khi thực hiện phép trừ có nhớ em cần - HS nêu lưu ý gì? (Lưu ý giả số nhớ về hàng tiếp theo của số bị trừ để thực hiện tính) - GV tuyên dương, khen ngợi HS. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - Đặt tính rồi tính
  6. - GV yêu cầu HS làm vào vở, 3 HS lên - HS thực hiện bảng thực hiện - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo theo cặp. cặp - GV hỏi: - HS trả lời + Nêu cách thực hiện phép trừ các số có nhiều chữ số. + Cần lưu ý gì khi thực hiện phép trừ có nhớ? - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu (Khi bay trong 5 phút, muỗi đập cánh nhiều hơn ong bao nhiêu lần?) - GV hỏi: - HS trả lời + Khi bay trong 5 phút, muỗi đập cánh khoảng bao nhiêu lần? (180 000 lần) + Khi bay trong 5 phút, ong đập cánh khoảng bao nhiêu lần? (60 000 lần) + Để tính khi bay trong 5 phút, muỗi đập cánh nhiều hơn ong bao nhiêu lần, ta làm thế nào? (180 000 - 60 000 =?) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi ghi - HS thực hiện theo nhóm đôi phép tính của bài toán - Gọi đại diện các nhóm trình bày - HS trình bày - GV khen ngợi HS Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV cho HS phân tích bài toán theo quy trình: + Bài toán cho biết gì? - HS nêu (Khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu xanh có 240 373 l. Khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu hồng có 25 350 l.)
  7. + Bài toán hỏi gì? - HS nêu (Hỏi khoang chứa nhiên liệu của máy bay nào có nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu lít?) + Khoang chứa nhiên liệu của máy bay - HS trả lời màu nào nhiều hơn? Vì sao? (màu xanh vì 240 373 l > 25 350 l) + Làm thế nào để tính khoang chứa - HS trả lời nhiên liệu của máy bay màu xanh nhiều hơn khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu hồng bao nhiêu lít? (Phép trừ 240 373 - 25 350) - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ. - Gọi HS chia sẻ bài - 2 HS chia sẻ bài, các HS khác nhận xét Bài giải Khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu xanh nhiều hơn khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu hồng số lít là: 240 373 - 25 350 = 215 023 (lít) Đáp số: 215 023 l - GV nhận xét, chốt đáp án. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách thực hiện phép trừ các số - HS nêu có nhiều chữ số. - Cần lưu ý gì khi thực hiện phép trừ có nhớ? - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ________________________________________ Lịch sử và địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ(T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  8. - HS nhớ lại kiến thức về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đòng bằng Bắc Bộ. - HS làm được bài tập 1 và tự tin chia sẻ thông tin, kiế thức ở bài tập 2. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác, - Phẩm chất: yêu nước, ham học hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV gọi HS kể về một làng nghề truyền - HS trả lời thống, một con đê mà HS biết. - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi bài 2. Luyện tập, vận dụng: 2.1. Luyện tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào sách. - HS thực hiện - GV cho HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của - HS thực hiện nhau. - GV chốt đáp án. 2.2. Vận dụng - GV nêu yêu cầu: - HS thực hiện nhiệm vụ + HS có cùng sản phẩm ngồi thành 1 nhóm chia sẻ cho nhau. + Tách nhóm cũ tạo nhóm mới gồm 4 thành viên có những sản phẩm khác nhau chia sẻ với các bạn về sản phẩm mà mình sưu tầm được (hiện vật hoặc tranh ảnh...). + Bình chọn sản phẩm đẹp nhất trong nhóm và đại diện nhóm lên trình bày trước lớp - HS lắng nghe - GV khen HS và có thể bổ sung thêm thông tin. - HS xem và cảm nhận - GV cho HS xem video một số làng nghề truyền thống và sản phẩm của họ. + Link: - GV cho HS nêu cảm nghĩ cá nhân về những HS nêu cảm nhận gì cảm nhận được sau khi xem mỗi video. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Con hãy kể về làng nghề con có dịp đến - HS kể thăm. - Ghi nhớ - Nhắc HS về nhà hỏi chuyện người lớn về
  9. những sản phẩm truyền thống và kể cho mọi người nghe về bài học hôm nay. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________ Hoạt động trải nghiệm GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: TÌNH BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng -Biết cách xử lí các tình huống mâu thuẫn, bất hoà với nhau và cùng xây dựng “Cam kết tình bạn”. - Chia sẻ được với bạn những điều em cảm thấy hài lòng hoặc chưa hài lòng về mình, về bạn khi tham gia hoạt động chung, làm việc nhóm cùng nhau. -Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm hoa, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mĩ. 2. Năng lực, phẩm chất - Giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *GDQCN: (Điều 40) Luật trẻ em số 102/2016/QH13; Điều 41 Luật trẻ em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi - HS: giấy A4, bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: * Chia sẻ về “Bạn của tớ.” /N2: - GV yêu cầu: Suy nghĩ làm việc cá nhân - HS suy nghĩ cá nhân (ghi 5 đặc sau đó thảo luận nhóm 2. điểm nổi bật lên 5 cánh của ngôi + Em hãy nghĩ về một người bạn trong lớp sao) - sau đó thảo luận nhóm 2. của mình với 5 đặc điểm nổi bật của bạn - HS chia sẻ trong nhóm: VD: (ngoại hình, tính cách, sở thích, sở Bạn của tớ là người nhỏ nhắn, trường,...) bạn có mái tóc dài, rất hiền, sở - GV mời HS chia sẻ, nhận xét thích của bạn là chơi cờ vua và đó cũng là sở trường của bạn ấy. - GV mời 2 HS thực hiện mô tả về bạn - HS khác đoán. mình trớc lớp để các bạn khác đoán. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Qua hoạt động trên cô thấy các - HS lắng nghe.
  10. em đã biết quan tâm quan sát, để ý tới bạn bè trong lớp, cùng sẻ chia giúp đỡ nhau điều đó giúp cho chúng ta có một tập thể lớp đoàn kết. - GV giới thiệu – ghi bài. 2. Khám phá chủ đề: * Nói ra đừng ngại /N4: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ - HS lắng nghe yêu cầu về sự hợp tác giữa các thành viên của nhóm trong quá trình học tập và rèn luyện theo các gợi ý sau (GV đưa các gợi ý PP) - HS đọc gợi ý + Em cảm thấy hài lòng về mình, về bạn vì điều gì? + Em còn băn khoăn, chưa hài lòng về mình hoặc sự hợp tác giữa các bạn trong nhóm? + Hãy cùng đưa ra lời khuyên cho nhau để đoàn kết và hợp tác hơn khi làm việc nhóm. - Cùng thảo luận nhóm 4. - Mời đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét - Các nhóm chia sẻ ý kiến. ? Nêu điều em cảm thấy hài lòng về mình, - HS nêu về bạn? ? Em có lời khuyên gì cho bạn để có thể - HS suy nghĩ, đưa ra lời hợp tác, đoàn kết hơn khi làm việc nhóm khuyên... không? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, góp ý KL: Khi các em nhìn ra được những điều hài lòng hoặc những điều chưa hài lòng về - HS lắng nghe mình, về bạn chúng ta sẽ nhận ra những điểm cần điều chỉnh để hiểu nhau hơn và hợp tác với nhau tốt hơn. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: * Đề xuất cách giải quyết các vấn đề - HS đọc gợi ý thường xảy ra trong quan hệ bạn bè:/N6 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 chia sẻ theo nhóm về những vấn đề thường xảy ra giữa bạn bè mà em từng gặp phải hoặc - HS thảo luận nhóm 4. chứng kiến ở lớp, ở trường theo gợi ý sau:
  11. + Kể về những tình huống bất hòa xảy ra giữa bạn bè (Hiểu lầm nhau, bảo thủ ý kiến, không lắng nghe nhau, trêu đùa quá giới hạn,...) + Chia sẻ cách em đã ứng xử trong tình - HS chia sẻ ý kiến. VD: huống đó. + Đưa ra lời khuyên cho từng tình huống. + Em đã có lần bất hoà với Lan - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ, nhận vì bạn ấy đã trêu em quá mức. xét Em đã giận Lan không nói ? Em đã từng bất hoà với bạn nào bao giờ chuyện, không đi học cùng bạn. chưa? Vì sao lại xảy ra bất hoà đó? Em thấy rất buồn. Sau đó em kể ? Em cảm thấy như thế nào khi xảy ra bất với mẹ, mẹ đã khuyên em nên hoà? thông cảm, góp ý thẳng thắn với ? Em đã làm gì khi gặp trường hợp đó? bạn. Chiều hôm sau em chủ động ? Em có cần đến trợ giúp của ai để giải gặp Lan nói chuyện và bày tỏ quyết trường hợp đó không? suy nghĩ của mình, Lan hiểu và xin lỗi em. Chúng em hiểu nhau, vui vẻ như xưa ạ. - GV động viên, khen ngợi. - HS nhận xét, bổ sung ý kiến - GV rút ra KL: Mỗi khi có mâu thuẫn, - HS lắng nghe bất hoà xảy ra nó như 1 hòn đá nặng trĩu mà các em không thể mang mãi, các em cần tìm cách để gạt bỏ hoàn đá ấy bằng cách suy nghĩ tích cực, nghĩ tới điều tốt đẹp về nhau cùng bỏ qua những mâu thuẫn. Nếu các em không tự giải quyết được các mâu thuẫn, bất hoà đó các em có thể tham khảo ý kiến của bố mẹ, thầy cô .mọi người sẽ cho em lời khuyên, cách giải quyết đúng đắn. - GV đưa bài thơ: Hòn đá (PP) - HS đọc to bài thơ (Khuyến khích HS sáng tác thêm, nối thêm ý nghĩ không cần quá vần điệu) 4. Cam kết hành động: - GV nêu yêu cầu HS tự làm một món quà - HS vận dụng làm món quà nhỏ hoặc một thông điệp yêu thương để gửi tới hoặc bưu thiếp gửi thông điệp người bạn thân của em. yêu thương cho bạn. Liên hệ luật trẻ em Điều 40, 41 - Nhận xét giờ học, dặn dò về nhà.. - HS lắng nghe thực hiện
  12. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): ____________________________________ Thứ 6 ngày 22 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt Viết: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được ưu, nhược điểm trong đoạn văn tưởng tượng. - Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV giới thiệu ghi bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: - GV trả bài cho HS và nhận xét chung - HS lắng nghe, đọc nhận xét ưu, nhược điểm về bài của mình. - Tổ chức cho HS sửa lỗi, viết lại câu. - HS thực hiện - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài sau khi - HS chia sẻ hoàn thiện. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn - HS thực hiện và ghi lại những câu văn, những điều em muốn học tập - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm đọc được sách báo để có thêm những hiểu biết về các thành tựu khoa học, công nghệ.
  13. - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc -HS hát và vận động theo nhạc bài: Vui đến trường 2. Luyện tập, thực hành: - GV giải thích cho HS hiểu: thông tin - HS lắng nghe khoa học và công nghệ là gì? (Thông tin khoa học và công nghệ là dữ liệu, dữ kiện, số liệu, tin tức được tạo ra trong các hoạt động khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo.) - Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ sách - HS đọc báo đã sưu tầm. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS - HS viết phiếu viết phiếu - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp những kiến thức hoặc phát minh khoa học công nghệ em đã đọc. - GV động viên, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy chia sẻ với người thân về - HS thực hiện những thông tin khoa học công nghệ em đọc được từ sách báo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 81) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  14. - Thực hiện được phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp) - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm các bài tập. Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - Nêu cách thực hiện phép trừ các số - HS trả lời có nhiều chữ số. - GV giới thiệu - ghi bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì? (Điền số) - Bảng gồm mấy cột, mấy hàng? - HS trả lời (3 hàng: Hàng 1: Số bị trừ, Hàng 2: Số trừ, Hàng 3: Hiệu. 5 cột) - Muốn tìm hiệu ta làm thế nào? - HS trả lời (Lấy số bị trừ trừ đi hiệu) - Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào? (Lấy hiệu cộng với số trừ) - Yêu cầu HS làm vào bảng phụ - Gọi HS chia sẻ bài - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi *Lưu ý HS tìm các chữ số theo thứ tự từ phải sang trái, cần nhớ để tìm ra chữ số đúng. - Yêu cầu HS nêu cách làm. - 4 HS nêu kết quả và cách làm, lớp - GV nhận xét chung, tuyên dương HS theo dõi nhận xét Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu
  15. - GV cho HS phân tích bài toán theo quy trình: + Bài toán cho biết gì? (Tiền vé của cả bốn bạn Mai, Nam, Việt và Rô-bốt là 320 000 đồng, tiền vé của Mi là 50 000 đồng. Rô-bốt đưa tờ tiền 500 000 đồng cho người bán vé.) + Bài toán hỏi gì? (Hỏi người bán vé phải trả lại Rô-bốt bao nhiêu tiền?) + Làm thế nào để tính người bán vé - HS thực hiện theo nhóm đôi phải trả lại Rô-bốt bao nhiêu tiền? (B1: Tính tiền vé của 5 bạn. B2: Tính số tiền người bán vé phải trả lại Rô-bốt = Tiền Rô-bốt đưa người bán vé (500 000) - Tiền vé của 5 bạn - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ. - Gọi HS chia sẻ bài Bài giải Tổng số tiền vé của 5 bạn là: 320 000 + 50 000 = 370 000 (đồng) Người bán vé phải trả lại Rô-bốt số tiền là: 500 000 – 370 000 = 130 000 (đồng) Đáp số: 130 000 đồng - Ngoài cách trình bày trên em còn cách trình bày khác của bài toán không? (Làm gộp thành 1 phép tính: 500 000 – (320 000 + 50 000) = - 1 HS chia sẻ bài, các HS khác nhận 130 000 (đồng) xét - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu - Bài cho biết gì? (Rô-bốt viết số 2 130 574 lên bảng. Xóa đi một chữu số bất kì để thu được số có sáu chữ số) - Bài yêu cầu gì? (a) Tìm số lớn nhất, số bé nhất có thể
  16. nhận được sau khi xóa. b) Tìm hiệu của số lớn nhất và số bé nhất tìm được ở phần a) - GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực - HS thảo luận theo cặp. hiện yêu cầu bài. - GV quan sát, hỗ trợ. - Gọi HS chia sẻ bài a) Số lớn nhất có thể nhận được sau khi xóa là 230 574. Số bé nhất có thể nhận được sau khi - 2 HS lên bảng, lớp theo dõi nhận xét xóa là 130 574. b) 230 574 - 130 574 = 100 000 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách thực hiện phép trừ các số có nhiều chữ số. - Cần lưu ý gì khi thực hiện phép trừ có nhớ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Đạo đức BÀI 3: YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động. - Biết vì sao phải yêu lao động. - Tích cưc, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản thân. - Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao động. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động. * Phẩm chất: chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi - HS: vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  17. 1. HD mở đầu: - GV tổ chức cho HS hát bài Lớn lên - HS hát bé làm nghề gì? - GV giới thiệu – ghi bài. 2. Hình thành kiến thức HĐ 2: Khám phá vì sao phải yêu lao động - GV yêu cầu HS đọc thầm câu - HS đọc thầm câu chuyện chuyện “Những giọt mồ hôi trên trán mẹ” - Mời 1 số HS sắm vai diễn lại câu - HS sắm vai chuyện. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời - HS thảo luận nhóm 4 2 câu hỏi cuối bài. - Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, kết luận: 1. Cô bé đã thể hiện tình yêu lao động như thế nào? Những việc làm của cô bé đã đem lại điều gì? - Cô bé trong truyện rất yêu lao động, cô thường xuyên giúp mẹ làm việc nhà. - Quần áo mẹ phơi khô mà chưa kịp gấp, cô bé không ngần ngại gấp gọn gàng, rồi cất vào tủ của mỗi người. - Thấy những ngăn kệ phủ bụi mẹ chưa kịp lau, cô bé đã làm giúp mẹ mỗi chiều. - Việc làm của cô bé đã giúp mẹ cô bé đỡ vất vả hơn, giúp cô bé trưởng thành hơn và được mọi người yêu quý, khâm phục. 2. Theo em, vì sao phải yêu lao động? - Lao động giúp ta khỏe mạnh và năng nổ hơn. - Lao động tạo ra của cải vật chất nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh thần của con người. - Lao động giúp chất lượng cuộc sống được cải thiện. - Lao động tạo niềm vui, hứng thú cho cuộc sống. - Lao động nâng cao hiểu biết về
  18. chính mình . 3. Vận dụng, trải nghiệm - Vì sao phải yêu lao động? - HS trả lời - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: YÊU TRƯỜNG, MẾN LỚP SINH HOẠT LỚP: CAM KẾT TÌNH BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách vượt qua các tình huống bất hòa xảy ra trong quan hệ bạn bè. - Xây dựng được “Cam kết tình bạn” của lớp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực:: Nhìn lại xem bản thân có gì chưa đúng – nhận lỗi nếu cần, chia sẻ cảm xúc của mình. Biết nhận lỗi nếu cần, biết xử lý các tình huống bất hòa xảy ra trong quan hệ bạn bè. Biết chia sẻ với bạn để xây dựng và thực hiện được “Cam kết tình bạn” của lớp. - Phẩm chất: Biết đặt mình vào vị trí người khác để cảm nhận cảm xúc của họ. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thực hiện tốt “Cam kết tình bạn” để xây dựng vị trí của bản thân trong lòng các bạn trong lớp. Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Thách hay - HS tham gia trò chơi Thật”: chia sẻ về bản thân có gì đúng/chưa đúng. Ví dụ: + Thách: Thách bạn nêu được điểm tốt và xấu của bạn........? + Thật: Hãy tự nhận xét về bản thân bạn? - GV mời HS tham gia chơi, trình bày,
  19. nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời câu hỏi thử thách của trò chơi - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần 11. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần 11. động cuối tuần 11. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp trưởng (hoặc lớp phó - 1 HS nêu lại nội dung. học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Lớp trưởng (hoặc lớp phó học tập) + Thực hiện nền nếp trong tuần 12. triển khai kế hoạt động tuần 12. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem + Thực hiện các hoạt động các phong trào. xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung
  20. nếu cần. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu tay. quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình huống (Làm việc nhóm) - GV mời HS đọc yêu cầu và bốc thăm - 1 HS đọc yêu cầu. tình huống của nhóm mình. - GV đề nghị HS thảo luận về cách xử lí tình huống mình nhận được, sau đó phân - HS lắng nghe cách thực hiện để xử lí công thành viên sắm vai nhân vật trong tình huống tình huống để báo cáo trước lớp. - GV mời một số nhóm thể hiện trước lớp: - Một số nhóm lên thể hiện trước lớp. diễn lại tình huống đã được thảo luận. - GV mời cả lớp nhận xét. - Cả lớp nhận xét nhóm bạn thể hiện. ? Hãy chia sẻ điều mình rút ra được qua việc xử lí các tình huống đó? - 5-6 HS chia sẻ - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát, xử lí tình huống tinh tế của - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. các nhóm. => GV KL: Để vượt qua những tình huống bất hòa, chúng ta cần dừng lại suy xét, đặt mình vào vị trí người khác để cảm - HS lắng nghe nhận cảm xúc của họ, nhìn lại xem mình có gì chưa đúng - nhận lỗi nếu cần; chia sẻ cảm xúc của mình,... Hoạt động 4: Xây dựng “Cam kết tình bạn” (Làm việc chung cả lớp)