Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

doc 21 trang Bảo Vy 04/02/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_11_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

  1. TUẦN 11 Thứ 5 ngày 21 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt Viết: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được ưu, nhược điểm trong đoạn văn tưởng tượng. - Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV giới thiệu ghi bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: - GV trả bài cho HS và nhận xét chung - HS lắng nghe, đọc nhận xét ưu, nhược điểm về bài của mình. - Tổ chức cho HS sửa lỗi, viết lại câu. - HS thực hiện - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài sau khi - HS chia sẻ hoàn thiện. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn - HS thực hiện và ghi lại những câu văn, những điều em muốn học tập - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán PHÉP TRỪ CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp)
  2. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực chung - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm các bài tập. - Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. + Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh hoạ, máy hắt. - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem 2 video hát nhảy của - HS xem và thực hành theo thiếu nhi và hỏi: + Đọc số lượt xem của 2 video trên + HS lần lượt đọc (VD: Video 1: 438 589 + Video 1 với 438 589 lượt xem Video 2: 235 072) + Video nào có lượt xem nhiều hơn? - HS suy nghĩ và trả lời (Video 1) + Muốn biết video 1 nhiều hơn video 2 - HS suy nghĩ và trả lời bao nhiêu lượt xem ta thực hiện phép tính nào? (Phép trừ: 438 589 - 235 072) + Đây chính là phép trừ các số có nhiều chữ số, cách thực hiện như thế nào, có giống với cách thực hiện phép trừ 5 chữ số không, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay “Phép trừ các số có nhiều chữ số” - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức - Yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện và - HS thực hiện theo yêu cầu của GV nêu cách tính, HS dưới lớp làm ra nháp - Yêu cầu 1 HS nêu lại cách tính - HS nêu - GV đưa ra phép tính: 648 390 – 382 - HS đọc phép tính 547 =? - Yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện và - HS thực hiện theo yêu cầu của GV A B D C
  3. nêu cách tính, HS dưới lớp làm ra nháp - Yêu cầu 1 HS nêu lại cách tính - HS nêu - Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép tính trừ - HS thực hiện các số có nhiều chữ số. - Gọi 2 HS trình bày - Muốn thực hiện phép trừ các số có - Nối tiếp HS nêu. nhiều chữ số ta làm theo mấy bước? + B1: Đặt tính + B2: Tính (theo thứ tự từ phải sang trái) - Khi thực hiện phép trừ có nhớ em cần - HS nêu lưu ý gì? (Lưu ý giả số nhớ về hàng tiếp theo của số bị trừ để thực hiện tính) - GV tuyên dương, khen ngợi HS. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS làm vào vở, 3 HS lên - HS thực hiện bảng thực hiện - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo theo cặp. cặp - GV hỏi: - HS trả lời + Nêu cách thực hiện phép trừ các số có nhiều chữ số. + Cần lưu ý gì khi thực hiện phép trừ có nhớ? - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu (Khi bay trong 5 phút, muỗi đập cánh nhiều hơn ong bao nhiêu lần?) - GV hỏi: - HS trả lời + Khi bay trong 5 phút, muỗi đập cánh khoảng bao nhiêu lần? (180 000 lần)
  4. + Khi bay trong 5 phút, ong đập cánh khoảng bao nhiêu lần? (60 000 lần) + Để tính khi bay trong 5 phút, muỗi đập cánh nhiều hơn ong bao nhiêu lần, ta làm thế nào? (180 000 - 60 000 =?) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi ghi - HS thực hiện theo nhóm đôi phép tính của bài toán - Gọi đại diện các nhóm trình bày - HS trình bày - GV khen ngợi HS Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV cho HS phân tích bài toán theo quy trình: + Bài toán cho biết gì? - HS nêu (Khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu xanh có 240 373 l. Khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu hồng có 25 350 l.) + Bài toán hỏi gì? - HS nêu (Hỏi khoang chứa nhiên liệu của máy bay nào có nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu lít?) + Khoang chứa nhiên liệu của máy bay - HS trả lời màu nào nhiều hơn? Vì sao? (màu xanh vì 240 373 l > 25 350 l) + Làm thế nào để tính khoang chứa - HS trả lời nhiên liệu của máy bay màu xanh nhiều hơn khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu hồng bao nhiêu lít? (Phép trừ 240 373 - 25 350) - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ. - Gọi HS chia sẻ bài - 2 HS chia sẻ bài, các HS khác nhận xét Bài giải Khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu xanh nhiều hơn khoang chứa nhiên liệu
  5. của máy bay màu hồng số lít là: 240 373 - 25 350 = 215 023 (lít) Đáp số: 215 023 l - GV nhận xét, chốt đáp án. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách thực hiện phép trừ các số - HS nêu có nhiều chữ số. - Cần lưu ý gì khi thực hiện phép trừ có nhớ? - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ________________________________ Lịch sử địa lý BÀI 9. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS mô tả được một hệ thống đê của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - HS nêu được vai trò của đê vùng Đồng bằng Bắc Bộ trong trị thủy. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học ; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: sách, hình ảnh minh hoạ, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV gọi HS nhắc lại kiến thức về dân cư và - HS trả lời các hoạt động sản xuất truyền thống. + Vì sao vùng Đồng bắng Bắc Bộ có số dân tập trung đông nhất nước ta? - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi bài 2. Hình thành kiến thức
  6. Tìm hiểu về một số hoạt động sản xuất truyền thống a. Tìm hiểu về trồng lúa nước. - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK. - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK. + Hãy nêu điều kiện thuận lợi để phát triển - HS nêu ý kiến cá nhân hoạt động trồng lúa nước ở Đồng bằng Bắc - Nhận xét, bổ sung Bộ? - Lắng nghe -> Đồng bằng Bắc Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động trồng lúa nước: đất đai màu mỡ do sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp phù sa, nguồn nước dồi dào và người dân giàu kinh nghiệm sản xuất nên đây là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước. + Kể tên một số công việc cơ bản phải làm - HS làm việc nhóm 2 – chia sẻ. khi trồng lúa nước? + Ngoài trồng lúa vùng Đồng bằng Bắc Bộ còn trồng những gì? -> Ngoài trồng lúa vùng Đồng bằng Bắc Bộ - Lắng nghe còn trồng nhiều loại rau màu, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản. b. Tìm hiểu về nghề thủ công truyền thống - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, trao đổi - HS trao đổi nhóm 2. nhóm đôi: + Kể tên một số nghề thủ công truyền thống - HS chia sẻ - nhận xét, bổ sung. ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ? (làm gốm, đúc đồng, thêu ren, chạm bạc, làm nón, làm hương...) - GV chiếu video công đoạn làm gốm sứ ở - Quan sát. Bát Tràng (Hà Nội) 3. Vận dụng, trải nghiệm + Nơi em sống có nghề truyền thống nào? - HS kể nối tiếp cá nhân Hãy kể cho bạn nghe về một nghề truyền thống mà em biết? - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có)
  7. ___________________________ BUỔI CHIỀU: Lịch sử và địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ(T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhớ lại kiến thức về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đòng bằng Bắc Bộ. - HS làm được bài tập 1 và tự tin chia sẻ thông tin, kiế thức ở bài tập 2. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác, - Phẩm chất: yêu nước, ham học hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV gọi HS kể về một làng nghề truyền - HS trả lời thống, một con đê mà HS biết. - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi bài 2. Luyện tập, vận dụng: 2.1. Luyện tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào sách. - HS thực hiện - GV cho HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của - HS thực hiện nhau. - GV chốt đáp án. 2.2. Vận dụng - GV nêu yêu cầu: - HS thực hiện nhiệm vụ + HS có cùng sản phẩm ngồi thành 1 nhóm chia sẻ cho nhau. + Tách nhóm cũ tạo nhóm mới gồm 4 thành viên có những sản phẩm khác nhau chia sẻ với các bạn về sản phẩm mà mình sưu tầm được (hiện vật hoặc tranh ảnh...). + Bình chọn sản phẩm đẹp nhất trong nhóm và đại diện nhóm lên trình bày trước lớp - HS lắng nghe - GV khen HS và có thể bổ sung thêm thông tin.
  8. - GV cho HS xem video một số làng nghề - HS xem và cảm nhận truyền thống và sản phẩm của họ. + Link: - GV cho HS nêu cảm nghĩ cá nhân về những gì cảm nhận được sau khi xem mỗi video. HS nêu cảm nhận 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Con hãy kể về làng nghề con có dịp đến - HS kể thăm. - Ghi nhớ - Nhắc HS về nhà hỏi chuyện người lớn về những sản phẩm truyền thống và kể cho mọi người nghe về bài học hôm nay. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ____________________________ Hoạt động trải nghiệm GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: TÌNH BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng -Biết cách xử lí các tình huống mâu thuẫn, bất hoà với nhau và cùng xây dựng “Cam kết tình bạn”. - Chia sẻ được với bạn những điều em cảm thấy hài lòng hoặc chưa hài lòng về mình, về bạn khi tham gia hoạt động chung, làm việc nhóm cùng nhau. -Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm hoa, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mĩ. 2. Năng lực, phẩm chất - Giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *GDQCN: (Điều 40) Luật trẻ em số 102/2016/QH13; Điều 41 Luật trẻ em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi - HS: giấy A4, bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: * Chia sẻ về “Bạn của tớ.” /N2: - GV yêu cầu: Suy nghĩ làm việc cá nhân - HS suy nghĩ cá nhân (ghi 5 đặc sau đó thảo luận nhóm 2. điểm nổi bật lên 5 cánh của ngôi + Em hãy nghĩ về một người bạn trong lớp sao) - sau đó thảo luận nhóm 2.
  9. của mình với 5 đặc điểm nổi bật của bạn - HS chia sẻ trong nhóm: VD: (ngoại hình, tính cách, sở thích, sở Bạn của tớ là người nhỏ nhắn, trường,...) bạn có mái tóc dài, rất hiền, sở - GV mời HS chia sẻ, nhận xét thích của bạn là chơi cờ vua và đó cũng là sở trường của bạn ấy. - GV mời 2 HS thực hiện mô tả về bạn - HS khác đoán. mình trớc lớp để các bạn khác đoán. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Qua hoạt động trên cô thấy các - HS lắng nghe. em đã biết quan tâm quan sát, để ý tới bạn bè trong lớp, cùng sẻ chia giúp đỡ nhau điều đó giúp cho chúng ta có một tập thể lớp đoàn kết. - GV giới thiệu – ghi bài. 2. Khám phá chủ đề: * Nói ra đừng ngại /N4: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ - HS lắng nghe yêu cầu về sự hợp tác giữa các thành viên của nhóm trong quá trình học tập và rèn luyện theo các gợi ý sau (GV đưa các gợi ý PP) - HS đọc gợi ý + Em cảm thấy hài lòng về mình, về bạn vì điều gì? + Em còn băn khoăn, chưa hài lòng về mình hoặc sự hợp tác giữa các bạn trong nhóm? + Hãy cùng đưa ra lời khuyên cho nhau để đoàn kết và hợp tác hơn khi làm việc nhóm. - Cùng thảo luận nhóm 4. - Mời đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét - Các nhóm chia sẻ ý kiến. ? Nêu điều em cảm thấy hài lòng về mình, - HS nêu về bạn? ? Em có lời khuyên gì cho bạn để có thể - HS suy nghĩ, đưa ra lời hợp tác, đoàn kết hơn khi làm việc nhóm khuyên... không? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, góp ý KL: Khi các em nhìn ra được những điều hài lòng hoặc những điều chưa hài lòng về - HS lắng nghe mình, về bạn chúng ta sẽ nhận ra những
  10. điểm cần điều chỉnh để hiểu nhau hơn và hợp tác với nhau tốt hơn. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: * Đề xuất cách giải quyết các vấn đề - HS đọc gợi ý thường xảy ra trong quan hệ bạn bè:/N6 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 chia sẻ theo nhóm về những vấn đề thường xảy ra giữa bạn bè mà em từng gặp phải hoặc - HS thảo luận nhóm 4. chứng kiến ở lớp, ở trường theo gợi ý sau: + Kể về những tình huống bất hòa xảy ra giữa bạn bè (Hiểu lầm nhau, bảo thủ ý kiến, không lắng nghe nhau, trêu đùa quá giới hạn,...) + Chia sẻ cách em đã ứng xử trong tình - HS chia sẻ ý kiến. VD: huống đó. + Đưa ra lời khuyên cho từng tình huống. + Em đã có lần bất hoà với Lan - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ, nhận vì bạn ấy đã trêu em quá mức. xét Em đã giận Lan không nói ? Em đã từng bất hoà với bạn nào bao giờ chuyện, không đi học cùng bạn. chưa? Vì sao lại xảy ra bất hoà đó? Em thấy rất buồn. Sau đó em kể ? Em cảm thấy như thế nào khi xảy ra bất với mẹ, mẹ đã khuyên em nên hoà? thông cảm, góp ý thẳng thắn với ? Em đã làm gì khi gặp trường hợp đó? bạn. Chiều hôm sau em chủ động ? Em có cần đến trợ giúp của ai để giải gặp Lan nói chuyện và bày tỏ quyết trường hợp đó không? suy nghĩ của mình, Lan hiểu và xin lỗi em. Chúng em hiểu nhau, vui vẻ như xưa ạ. - GV động viên, khen ngợi. - HS nhận xét, bổ sung ý kiến - GV rút ra KL: Mỗi khi có mâu thuẫn, - HS lắng nghe bất hoà xảy ra nó như 1 hòn đá nặng trĩu mà các em không thể mang mãi, các em cần tìm cách để gạt bỏ hoàn đá ấy bằng cách suy nghĩ tích cực, nghĩ tới điều tốt đẹp về nhau cùng bỏ qua những mâu thuẫn. Nếu các em không tự giải quyết được các mâu thuẫn, bất hoà đó các em có thể tham khảo ý kiến của bố mẹ, thầy cô .mọi người sẽ cho em lời khuyên, cách giải quyết đúng đắn.
  11. - GV đưa bài thơ: Hòn đá (PP) - HS đọc to bài thơ (Khuyến khích HS sáng tác thêm, nối thêm ý nghĩ không cần quá vần điệu) 4. Cam kết hành động: - GV nêu yêu cầu HS tự làm một món quà - HS vận dụng làm món quà nhỏ hoặc một thông điệp yêu thương để gửi tới hoặc bưu thiếp gửi thông điệp người bạn thân của em. yêu thương cho bạn. Liên hệ luật trẻ em Điều 40, 41 - Nhận xét giờ học, dặn dò về nhà.. - HS lắng nghe thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): ____________________________________ Thứ 6 ngày 22 tháng 11 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 81) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp) - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm các bài tập. Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - Nêu cách thực hiện phép trừ các số - HS trả lời có nhiều chữ số. - GV giới thiệu - ghi bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì? (Điền số) - Bảng gồm mấy cột, mấy hàng? - HS trả lời
  12. (3 hàng: Hàng 1: Số bị trừ, Hàng 2: Số trừ, Hàng 3: Hiệu. 5 cột) - Muốn tìm hiệu ta làm thế nào? - HS trả lời (Lấy số bị trừ trừ đi hiệu) - Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào? (Lấy hiệu cộng với số trừ) - Yêu cầu HS làm vào bảng phụ - Gọi HS chia sẻ bài - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi *Lưu ý HS tìm các chữ số theo thứ tự từ phải sang trái, cần nhớ để tìm ra chữ số đúng. - Yêu cầu HS nêu cách làm. - 4 HS nêu kết quả và cách làm, lớp - GV nhận xét chung, tuyên dương HS theo dõi nhận xét Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu - GV cho HS phân tích bài toán theo quy trình: + Bài toán cho biết gì? (Tiền vé của cả bốn bạn Mai, Nam, Việt và Rô-bốt là 320 000 đồng, tiền vé của Mi là 50 000 đồng. Rô-bốt đưa tờ tiền 500 000 đồng cho người bán vé.) + Bài toán hỏi gì? (Hỏi người bán vé phải trả lại Rô-bốt bao nhiêu tiền?) + Làm thế nào để tính người bán vé - HS thực hiện theo nhóm đôi phải trả lại Rô-bốt bao nhiêu tiền? (B1: Tính tiền vé của 5 bạn. B2: Tính số tiền người bán vé phải trả lại Rô-bốt = Tiền Rô-bốt đưa người bán vé (500 000) - Tiền vé của 5 bạn - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ. - Gọi HS chia sẻ bài Bài giải Tổng số tiền vé của 5 bạn là: 320 000 + 50 000 = 370 000 (đồng)
  13. Người bán vé phải trả lại Rô-bốt số tiền là: 500 000 – 370 000 = 130 000 (đồng) Đáp số: 130 000 đồng - Ngoài cách trình bày trên em còn cách trình bày khác của bài toán không? (Làm gộp thành 1 phép tính: 500 000 – (320 000 + 50 000) = - 1 HS chia sẻ bài, các HS khác nhận 130 000 (đồng) xét - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu - Bài cho biết gì? (Rô-bốt viết số 2 130 574 lên bảng. Xóa đi một chữu số bất kì để thu được số có sáu chữ số) - Bài yêu cầu gì? (a) Tìm số lớn nhất, số bé nhất có thể nhận được sau khi xóa. b) Tìm hiệu của số lớn nhất và số bé nhất tìm được ở phần a) - GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực - HS thảo luận theo cặp. hiện yêu cầu bài. - GV quan sát, hỗ trợ. - Gọi HS chia sẻ bài a) Số lớn nhất có thể nhận được sau khi xóa là 230 574. Số bé nhất có thể nhận được sau khi - 2 HS lên bảng, lớp theo dõi nhận xét xóa là 130 574. b) 230 574 - 130 574 = 100 000 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách thực hiện phép trừ các số có nhiều chữ số. - Cần lưu ý gì khi thực hiện phép trừ có nhớ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG
  14. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm đọc được sách báo để có thêm những hiểu biết về các thành tựu khoa học, công nghệ. - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc -HS hát và vận động theo nhạc bài: Vui đến trường 2. Luyện tập, thực hành: - GV giải thích cho HS hiểu: thông tin - HS lắng nghe khoa học và công nghệ là gì? (Thông tin khoa học và công nghệ là dữ liệu, dữ kiện, số liệu, tin tức được tạo ra trong các hoạt động khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo.) - Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ sách - HS đọc báo đã sưu tầm. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS - HS viết phiếu viết phiếu - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp những kiến thức hoặc phát minh khoa học công nghệ em đã đọc. - GV động viên, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy chia sẻ với người thân về - HS thực hiện những thông tin khoa học công nghệ em đọc được từ sách báo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________
  15. BUỔI CHIỀU: Đọc sách thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp học sinh nhận diện ra chính đặc điểm ở lứa tuổi của mình qua những tính cách nhân vật trong sách. - Giúp HS biết trong sách có những người bạn cũng có những đặc điểm giống mình. - Giúp HS biết cách khắc phục những đặc điểm chưa tốt và phát huy những đặc điểm tốt nên có. II. CHUẨN BỊ - Địa điểm: Thư viện trường III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Trước khi đọc - HS ngồi vào vị trí gần GV. - Yêu cầu HS nhắc nội quy thư viện - 2 em nhắc - Nêu nhiệm vụ: Tiết đọc thư viện hôm nay chúng ta sẽ tham gia hoạt động Đọc cá nhân. - Chọn cá nhân - Học sinh nêu mã màu phù hợp với lớp mình - Nhắc HS cách lật sách đúng. - Vàng, xanh dương, trắng - Mời HS chọn sách - Nếu HS gặp khó khăn khi chọn sách: GV có thể đến để hỗ trợ. - Lần lượt 4-5 cá nhân lên chọn sách một cách trật tự và chọn vị trí để ngồi đọc. -
  16. 2. Trong khi đọc - Di chuyển xung quanh các HS đang đọc sách để kiểm tra xem các cá nhân Đọc cá nhân - Sau khi đi hỗ trợ mỗi cá nhân xong, GV cần dừng lại, đứng ở vị trí thích hợp quan sát tất cả học sinh, xem cặp nào tiếp theo cần hỗ trợ rồi lại hỗ trợ tiếp. - Lắng nghe học sinh đọc, khen ngợi những nỗ lực của các em. - Sử dụng quy tắc 5 ngón tay để theo dõi những học sinh gặp khó khăn khi đọc. Hướng dẫn học sinh chọn một quyển sách khác có trình độ đọc thấp hơn (hoặc cao hơn) nếu cần. - Đến từng nhóm theo dõi tốc độ đọc và trò chuyện với HS về sách của nhóm đang đọc. 3. Sau khi đọc - Yêu cầu HS chia sẻ sách của mình với bạn khác. - Thảo luận nhóm ghi câu trả - Qua câu chuyện em thích nhất điều gì? lời vào phiếu câu hỏi và thực hiện nói câu nói thích nhất. - Nêu cảm nghĩ của mình sau khi đọc truyện. - HS chia sẻ về nội dung chính của sách cho bạn. - Nhận xét tuyên dương bạn học tốt. - Nêu theo cảm nhận của mình 4. Hoạt động mở rộng: Viết cảm nhận - Hướng dẫn học sinh mang trả sách một cách trật tự:
  17. - GV mời đại diện các cặp HS nhẹ nhàng cất sách. (1/2 lớp) - Trả sách * Chia nhóm học sinh: Giáo viên hướng dẫn học sinh chia nhóm để viết cảm nhận: cho học sinh chơi trò chơi “ Gió thổi - Khi HS ổn định yêu cầu HS quay về phía GV. * Mời 3-4 học sinh chia sẻ kết quả. - Cho học sinh lên chia sẻ nội dung vừa viết. - Giáo viên đặt một số câu hỏi để chia sẻ với học sinh: => có thể linh hoạt đặt câu hỏi thêm theo từng tình huống, từng cuốn . - Qua tiết học hôm nay các em học được những tính tốt nào? - Biết ngoan ngoãn, trung thực, - GDHS: Mỗi người chúng ta ai cũng có thương người, những đức tính tốt, tài năng vượt trội, chúng - Lắng nghe tích cực ta phải biết ưu điểm của mình và phát huy hơn nữa những ưu điểm vượt trội đó để trở - Tìm đọc thêm một số tuyện thành người có ích. khác nói về chủ điểm Măng non. - Giới thiệu một số truyện đọc ở tiết sau. - Kế lại truyện vừa đọc cho người thân nghe. - Ghi vào sổ nhật ký đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: YÊU TRƯỜNG, MẾN LỚP SINH HOẠT LỚP: CAM KẾT TÌNH BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách vượt qua các tình huống bất hòa xảy ra trong quan hệ bạn bè. - Xây dựng được “Cam kết tình bạn” của lớp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất
  18. - Năng lực:: Nhìn lại xem bản thân có gì chưa đúng – nhận lỗi nếu cần, chia sẻ cảm xúc của mình. Biết nhận lỗi nếu cần, biết xử lý các tình huống bất hòa xảy ra trong quan hệ bạn bè. Biết chia sẻ với bạn để xây dựng và thực hiện được “Cam kết tình bạn” của lớp. - Phẩm chất: Biết đặt mình vào vị trí người khác để cảm nhận cảm xúc của họ. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thực hiện tốt “Cam kết tình bạn” để xây dựng vị trí của bản thân trong lòng các bạn trong lớp. Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Thách hay - HS tham gia trò chơi Thật”: chia sẻ về bản thân có gì đúng/chưa đúng. Ví dụ: + Thách: Thách bạn nêu được điểm tốt và xấu của bạn........? + Thật: Hãy tự nhận xét về bản thân bạn? - GV mời HS tham gia chơi, trình bày, nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời câu hỏi thử thách của trò - GV dẫn dắt vào bài mới. chơi - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần 11. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần 11. động cuối tuần 11. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần:
  19. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo quả hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp trưởng (hoặc lớp phó - 1 HS nêu lại nội dung. học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Lớp trưởng (hoặc lớp phó học tập) + Thực hiện nền nếp trong tuần 12. triển khai kế hoạt động tuần 12. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem + Thực hiện các hoạt động các phong trào. xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu tay. quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình huống (Làm việc nhóm) - GV mời HS đọc yêu cầu và bốc thăm - 1 HS đọc yêu cầu. tình huống của nhóm mình. - GV đề nghị HS thảo luận về cách xử lí tình huống mình nhận được, sau đó phân - HS lắng nghe cách thực hiện để xử lí
  20. công thành viên sắm vai nhân vật trong tình huống tình huống để báo cáo trước lớp. - GV mời một số nhóm thể hiện trước lớp: - Một số nhóm lên thể hiện trước lớp. diễn lại tình huống đã được thảo luận. - GV mời cả lớp nhận xét. - Cả lớp nhận xét nhóm bạn thể hiện. ? Hãy chia sẻ điều mình rút ra được qua việc xử lí các tình huống đó? - 5-6 HS chia sẻ - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát, xử lí tình huống tinh tế của - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. các nhóm. => GV KL: Để vượt qua những tình huống bất hòa, chúng ta cần dừng lại suy xét, đặt mình vào vị trí người khác để cảm - HS lắng nghe nhận cảm xúc của họ, nhìn lại xem mình có gì chưa đúng - nhận lỗi nếu cần; chia sẻ cảm xúc của mình,... Hoạt động 4: Xây dựng “Cam kết tình bạn” (Làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu mỗi tổ thảo luận để đưa ra các nguyên tắc trong “Cam kết tình bạn” theo các gợi ý sau: + Nhớ lại những bất hòa đã từng xảy ra và - HS đọc thầm, nêu yêu cầu những việc em đã làm để giải quyết bất hòa đó. - Các tổ thảo luận để đưa ra các nguyên tắc trong “Cam kết tình bạn”. + Lựa chọn và rút ra những việc cần làm ở bất kì tình huống bất hòa nào để ghi lại vào bản “Cam kết tình bạn”. - GV mời đại diện từng tổ trình bày nội dung “Cam kết tình bạn” trước lớp. - GV và các bạn tổ khác lắng nghe và góp ý.