Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

docx 24 trang Bảo Vy 22/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_11_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

  1. Thứ 5 ngày 21 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt Viết: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được ưu, nhược điểm trong đoạn văn tưởng tượng. - Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV giới thiệu ghi bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: - GV trả bài cho HS và nhận xét - HS lắng nghe, đọc nhận xét ưu, chung nhược điểm về bài của mình. - HS thực hiện - Tổ chức cho HS sửa lỗi, viết lại câu. - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài sau - HS chia sẻ khi hoàn thiện. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các - HS thực hiện bạn và ghi lại những câu văn, những điều em muốn học tập - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Toán PHÉP TRỪ CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp)
  2. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực chung - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm các bài tập. - Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. + Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh hoạ, máy hắt. - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem 2 video hát nhảy - HS xem và thực hành theo của thiếu nhi và hỏi: + Đọc số lượt xem của 2 video trên + HS lần lượt đọc (VD: Video 1: 438 589 + Video 1 với 438 589 lượt xem Video 2: 235 072) + Video nào có lượt xem nhiều - HS suy nghĩ và trả lời hơn? (Video 1) - HS suy nghĩ và trả lời + Muốn biết video 1 nhiều hơn video 2 bao nhiêu lượt xem ta thực hiện phép tính nào? (Phép trừ: 438 589 - 235 072) + Đây chính là phép trừ các số có nhiều chữ số, cách thực hiện như thế nào, có giống với cách thực hiện phép trừ 5 chữ số không, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay “Phép trừ các số có nhiều chữ số” - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức - Yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện - HS thực hiện theo yêu cầu của GV và nêu cách tính, HS dưới lớp làm ra nháp - Yêu cầu 1 HS nêu lại cách tính - HS nêu - GV đưa ra phép tính: 648 390 – - HS đọc phép tính 382 547 =? - Yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện - HS thực hiện theo yêu cầu của GV A B D C
  3. và nêu cách tính, HS dưới lớp làm ra nháp - Yêu cầu 1 HS nêu lại cách tính - HS nêu - Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép tính - HS thực hiện trừ các số có nhiều chữ số. - Gọi 2 HS trình bày - Muốn thực hiện phép trừ các số có - Nối tiếp HS nêu. nhiều chữ số ta làm theo mấy bước? + B1: Đặt tính + B2: Tính (theo thứ tự từ phải sang trái) - Khi thực hiện phép trừ có nhớ em - HS nêu cần lưu ý gì? (Lưu ý giả số nhớ về hàng tiếp theo của số bị trừ để thực hiện tính) - GV tuyên dương, khen ngợi HS. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS làm vào vở, 3 HS - HS thực hiện lên bảng thực hiện - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp. theo cặp - GV hỏi: - HS trả lời + Nêu cách thực hiện phép trừ các số có nhiều chữ số. + Cần lưu ý gì khi thực hiện phép trừ có nhớ? - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu (Khi bay trong 5 phút, muỗi đập cánh nhiều hơn ong bao nhiêu lần?) - GV hỏi: - HS trả lời + Khi bay trong 5 phút, muỗi đập cánh khoảng bao nhiêu lần? (180 000 lần) + Khi bay trong 5 phút, ong đập cánh khoảng bao nhiêu lần? (60 000 lần)
  4. + Để tính khi bay trong 5 phút, muỗi đập cánh nhiều hơn ong bao nhiêu lần, ta làm thế nào? (180 000 - 60 000 =?) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thực hiện theo nhóm đôi ghi phép tính của bài toán - Gọi đại diện các nhóm trình bày - HS trình bày - GV khen ngợi HS Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV cho HS phân tích bài toán theo quy trình: + Bài toán cho biết gì? - HS nêu (Khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu xanh có 240 373 l. Khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu hồng có 25 350 l.) + Bài toán hỏi gì? - HS nêu (Hỏi khoang chứa nhiên liệu của máy bay nào có nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu lít?) + Khoang chứa nhiên liệu của máy - HS trả lời bay màu nào nhiều hơn? Vì sao? (màu xanh vì 240 373 l > 25 350 l) + Làm thế nào để tính khoang chứa - HS trả lời nhiên liệu của máy bay màu xanh nhiều hơn khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu hồng bao nhiêu lít? (Phép trừ 240 373 - 25 350) - GV tổ chức cho HS làm bài cá - HS làm bài vào vở nhân vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ. - Gọi HS chia sẻ bài - 2 HS chia sẻ bài, các HS khác nhận xét Bài giải Khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu xanh nhiều hơn khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu hồng số lít là: 240 373 - 25 350 = 215 023 (lít) Đáp số: 215 023 l - GV nhận xét, chốt đáp án.
  5. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách thực hiện phép trừ các - HS nêu số có nhiều chữ số. - Cần lưu ý gì khi thực hiện phép trừ có nhớ? - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe Buổi chiều: Lịch sử và địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhớ lại kiến thức về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đòng bằng Bắc Bộ. - HS làm được bài tập 1 và tự tin chia sẻ thông tin, kiế thức ở bài tập 2. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác, - Phẩm chất: yêu nước, ham học hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV gọi HS kể về một làng nghề truyền - HS trả lời thống, một con đê mà HS biết. - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi bài 2. Luyện tập, vận dụng: 2.1. Luyện tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào - HS thực hiện sách. - HS thực hiện - GV cho HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau. - GV chốt đáp án. 2.2. Vận dụng - GV nêu yêu cầu: - HS thực hiện nhiệm vụ + HS có cùng sản phẩm ngồi thành 1 nhóm chia sẻ cho nhau.
  6. + Tách nhóm cũ tạo nhóm mới gồm 4 thành viên có những sản phẩm khác nhau chia sẻ với các bạn về sản phẩm mà mình - HS lắng nghe sưu tầm được (hiện vật hoặc tranh ảnh...). - HS xem và cảm nhận + Bình chọn sản phẩm đẹp nhất trong nhóm và đại diện nhóm lên trình bày HS nêu cảm nhận trước lớp - GV khen HS và có thể bổ sung thêm thông tin. - GV cho HS xem video một số làng nghề truyền thống và sản phẩm của họ. + Link: - GV cho HS nêu cảm nghĩ cá nhân về những gì cảm nhận được sau khi xem mỗi video. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Con hãy kể về làng nghề con có dịp đến - HS kể thăm. - Ghi nhớ - Nhắc HS về nhà hỏi chuyện người lớn về những sản phẩm truyền thống và kể cho mọi người nghe về bài học hôm nay. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: TÌNH BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng -Biết cách xử lí các tình huống mâu thuẫn, bất hoà với nhau và cùng xây dựng “Cam kết tình bạn”. - Chia sẻ được với bạn những điều em cảm thấy hài lòng hoặc chưa hài lòng về mình, về bạn khi tham gia hoạt động chung, làm việc nhóm cùng nhau. -Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm hoa, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mĩ. 2. Năng lực, phẩm chất - Giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
  7. *GDQCN: (Điều 40) Luật trẻ em số 102/2016/QH13; Điều 41 Luật trẻ em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi - HS: giấy A4, bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu * Chia sẻ về “Bạn của tớ.” /N2: - GV yêu cầu: Suy nghĩ làm việc cá - HS suy nghĩ cá nhân (ghi 5 nhân sau đó thảo luận nhóm 2. đặc điểm nổi bật lên 5 cánh + Em hãy nghĩ về một người bạn trong của ngôi sao) - sau đó thảo lớp của mình với 5 đặc điểm nổi bật của luận nhóm 2. bạn (ngoại hình, tính cách, sở thích, sở - HS chia sẻ trong nhóm: VD: trường,...) Bạn của tớ là người nhỏ nhắn, - GV mời HS chia sẻ, nhận xét bạn có mái tóc dài, rất hiền, sở thích của bạn là chơi cờ vua và - GV mời 2 HS thực hiện mô tả về bạn đó cũng là sở trường của bạn mình trớc lớp để các bạn khác đoán. ấy. - HS khác đoán. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Qua hoạt động trên cô thấy - HS lắng nghe. các em đã biết quan tâm quan sát, để ý tới bạn bè trong lớp, cùng sẻ chia giúp đỡ nhau điều đó giúp cho chúng ta có một tập thể lớp đoàn kết. - GV giới thiệu – ghi bài. 2. Khám phá chủ đề: * Nói ra đừng ngại /N4: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, chia - HS lắng nghe yêu cầu sẻ về sự hợp tác giữa các thành viên của nhóm trong quá trình học tập và rèn luyện theo các gợi ý sau (GV đưa các - HS đọc gợi ý gợi ý PP) + Em cảm thấy hài lòng về mình, về bạn vì điều gì? + Em còn băn khoăn, chưa hài lòng về
  8. mình hoặc sự hợp tác giữa các bạn trong nhóm? + Hãy cùng đưa ra lời khuyên cho nhau để đoàn kết và hợp tác hơn khi làm việc nhóm. - Cùng thảo luận nhóm 4. - Các nhóm chia sẻ ý kiến. - Mời đại diện các nhóm chia sẻ, nhận - HS nêu xét ? Nêu điều em cảm thấy hài lòng về - HS suy nghĩ, đưa ra lời mình, về bạn? khuyên... ? Em có lời khuyên gì cho bạn để có thể hợp tác, đoàn kết hơn khi làm việc nhóm không? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, góp ý KL: Khi các em nhìn ra được những điều hài lòng hoặc những điều chưa hài - HS lắng nghe lòng về mình, về bạn chúng ta sẽ nhận ra những điểm cần điều chỉnh để hiểu nhau hơn và hợp tác với nhau tốt hơn. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: * Đề xuất cách giải quyết các vấn đề - HS đọc gợi ý thường xảy ra trong quan hệ bạn bè:/N6 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 chia sẻ theo nhóm về những vấn đề thường - HS thảo luận nhóm 4. xảy ra giữa bạn bè mà em từng gặp phải hoặc chứng kiến ở lớp, ở trường theo gợi ý sau: + Kể về những tình huống bất hòa xảy ra giữa bạn bè (Hiểu lầm nhau, bảo thủ ý kiến, không lắng nghe nhau, trêu đùa - HS chia sẻ ý kiến. VD: quá giới hạn,...) + Chia sẻ cách em đã ứng xử trong tình + Em đã có lần bất hoà với huống đó. Lan vì bạn ấy đã trêu em quá + Đưa ra lời khuyên cho từng tình mức. Em đã giận Lan không huống. nói chuyện, không đi học cùng - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ, bạn. Em thấy rất buồn. Sau đó
  9. nhận xét em kể với mẹ, mẹ đã khuyên ? Em đã từng bất hoà với bạn nào bao em nên thông cảm, góp ý giờ chưa? Vì sao lại xảy ra bất hoà đó? thẳng thắn với bạn. Chiều hôm ? Em cảm thấy như thế nào khi xảy ra sau em chủ động gặp Lan nói bất hoà? chuyện và bày tỏ suy nghĩ của ? Em đã làm gì khi gặp trường hợp đó? mình, Lan hiểu và xin lỗi em. ? Em có cần đến trợ giúp của ai để giải Chúng em hiểu nhau, vui vẻ quyết trường hợp đó không? như xưa ạ. - GV động viên, khen ngợi. - HS nhận xét, bổ sung ý kiến - GV rút ra KL: Mỗi khi có mâu thuẫn, - HS lắng nghe bất hoà xảy ra nó như 1 hòn đá nặng trĩu mà các em không thể mang mãi, các em cần tìm cách để gạt bỏ hoàn đá ấy bằng cách suy nghĩ tích cực, nghĩ tới điều tốt đẹp về nhau cùng bỏ qua những mâu thuẫn. Nếu các em không tự giải quyết được các mâu thuẫn, bất hoà đó các em có thể tham khảo ý kiến của bố mẹ, thầy cô .mọi người sẽ cho em lời khuyên, cách giải quyết đúng đắn. - GV đưa bài thơ: Hòn đá (PP) - HS đọc to bài thơ (Khuyến khích HS sáng tác thêm, nối thêm ý nghĩ không cần quá vần điệu) 4. Cam kết hành động: - GV nêu yêu cầu HS tự làm một món - HS vận dụng làm món quà quà hoặc một thông điệp yêu thương để nhỏ hoặc bưu thiếp gửi thông gửi tới người bạn thân của em. điệp yêu thương cho bạn. Liên hệ luật trẻ em Điều 40, 41 - Nhận xét giờ học, dặn dò về nhà.. - HS lắng nghe thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 22 tháng 11 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 81) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  10. - Thực hiện được phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp) - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm các bài tập. Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Nêu cách thực hiện phép trừ các - HS trả lời số có nhiều chữ số. - GV giới thiệu - ghi bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì? (Điền số) - Bảng gồm mấy cột, mấy hàng? - HS trả lời (3 hàng: Hàng 1: Số bị trừ, Hàng 2: Số trừ, Hàng 3: Hiệu. 5 cột) - Muốn tìm hiệu ta làm thế nào? - HS trả lời (Lấy số bị trừ trừ đi hiệu) - Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào? (Lấy hiệu cộng với số trừ) - Yêu cầu HS làm vào bảng phụ - Gọi HS chia sẻ bài - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi *Lưu ý HS tìm các chữ số theo thứ
  11. tự từ phải sang trái, cần nhớ để tìm - 4 HS nêu kết quả và cách làm, lớp ra chữ số đúng. theo dõi nhận xét - Yêu cầu HS nêu cách làm. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu - GV cho HS phân tích bài toán theo quy trình: + Bài toán cho biết gì? (Tiền vé của cả bốn bạn Mai, Nam, Việt và Rô-bốt là 320 000 đồng, tiền vé của Mi là 50 000 đồng. Rô- bốt đưa tờ tiền 500 000 đồng cho người bán vé.) + Bài toán hỏi gì? - HS thực hiện theo nhóm đôi (Hỏi người bán vé phải trả lại Rô- bốt bao nhiêu tiền?) + Làm thế nào để tính người bán vé phải trả lại Rô-bốt bao nhiêu tiền? (B1: Tính tiền vé của 5 bạn. B2: Tính số tiền người bán vé phải trả lại Rô-bốt = Tiền Rô-bốt đưa người bán vé (500 000) - Tiền vé của 5 bạn - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ. - Gọi HS chia sẻ bài Bài giải Tổng số tiền vé của 5 bạn là: 320 000 + 50 000 = 370 000 (đồng) Người bán vé phải trả lại Rô-bốt số tiền là: 500 000 – 370 000 = 130 000 (đồng) Đáp số: 130 000 đồng - 1 HS chia sẻ bài, các HS khác - Ngoài cách trình bày trên em còn nhận xét cách trình bày khác của bài toán không? (Làm gộp thành 1 phép tính:
  12. 500 000 – (320 000 + 50 000) = 130 000 (đồng) - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu - Bài cho biết gì? (Rô-bốt viết số 2 130 574 lên bảng. Xóa đi một chữu số bất kì để thu được số có sáu chữ số) - Bài yêu cầu gì? - HS thảo luận theo cặp. (a) Tìm số lớn nhất, số bé nhất có thể nhận được sau khi xóa. b) Tìm hiệu của số lớn nhất và số bé nhất tìm được ở phần a) - GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện yêu cầu bài. - GV quan sát, hỗ trợ. - 2 HS lên bảng, lớp theo dõi nhận - Gọi HS chia sẻ bài xét a) Số lớn nhất có thể nhận được sau khi xóa là 230 574. Số bé nhất có thể nhận được sau khi xóa là 130 574. b) 230 574 - 130 574 = 100 000 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách thực hiện phép trừ các số có nhiều chữ số. - Cần lưu ý gì khi thực hiện phép trừ có nhớ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm đọc được sách báo để có thêm những hiểu biết về các thành tựu khoa học, công nghệ. - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu. 2. Năng lực, phẩm chất
  13. -Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở -HS hát và vận động theo nhạc nhạc bài: Vui đến trường 2. Luyện tập, thực hành: - GV giải thích cho HS hiểu: thông - HS lắng nghe tin khoa học và công nghệ là gì? (Thông tin khoa học và công nghệ là dữ liệu, dữ kiện, số liệu, tin tức được tạo ra trong các hoạt động khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo.) - Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ - HS đọc sách báo đã sưu tầm. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu - HS viết phiếu HS viết phiếu - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn - HS chia sẻ trong nhóm và trước về những kiến thức hoặc phát minh lớp khoa học công nghệ em đã đọc. - GV động viên, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy chia sẻ với người thân về - HS thực hiện những thông tin khoa học công nghệ em đọc được từ sách báo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: YÊU TRƯỜNG, MẾN LỚP SINH HOẠT LỚP: CAM KẾT TÌNH BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  14. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách vượt qua các tình huống bất hòa xảy ra trong quan hệ bạn bè. - Xây dựng được “Cam kết tình bạn” của lớp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực:: Nhìn lại xem bản thân có gì chưa đúng – nhận lỗi nếu cần, chia sẻ cảm xúc của mình. Biết nhận lỗi nếu cần, biết xử lý các tình huống bất hòa xảy ra trong quan hệ bạn bè. Biết chia sẻ với bạn để xây dựng và thực hiện được “Cam kết tình bạn” của lớp. - Phẩm chất: Biết đặt mình vào vị trí người khác để cảm nhận cảm xúc của họ. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thực hiện tốt “Cam kết tình bạn” để xây dựng vị trí của bản thân trong lòng các bạn trong lớp. Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt đổng mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Thách - HS tham gia trò chơi hay Thật”: chia sẻ về bản thân có gì đúng/chưa đúng. Ví dụ: + Thách: Thách bạn nêu được điểm tốt và xấu của bạn........? + Thật: Hãy tự nhận xét về bản thân bạn? - GV mời HS tham gia chơi, trình - HS trả lời câu hỏi thử thách của bày, nhận xét trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần 11. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành - Lớp trưởng lên điều hành phần phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết kết quả hoạt động cuối tuần 11. quả hoạt động cuối tuần 11. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự giá kết quả kết quả hoạt động trong
  15. đánh giá kết quả kết quả hoạt động tuần. trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ kết quả hoạt động cuối tuần. báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và - Lắng nghe rút kinh nghiệm. mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết - 1 HS nêu lại nội dung. quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp trưởng (hoặc lớp - Lớp trưởng (hoặc lớp phó học phó học tập) triển khai kế hoạch tập) triển khai kế hoạt động tuần hoạt động tuần tới. Yêu cầu các 12. nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần 12. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: + Thi đua học tập tốt theo chấm Xem xét các nội dung trong tuần điểm của đội cờ đỏ. tới, bổ sung nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo - Cả lớp biểu quyết hành động luận kế hoạch và mời GV nhận xét, bằng giơ tay. góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình huống (Làm việc nhóm) - GV mời HS đọc yêu cầu và bốc - 1 HS đọc yêu cầu. thăm tình huống của nhóm mình. - GV đề nghị HS thảo luận về cách - HS lắng nghe cách thực hiện để xử lí tình huống mình nhận được, xử lí tình huống sau đó phân công thành viên sắm vai nhân vật trong tình huống để báo cáo trước lớp.
  16. - GV mời một số nhóm thể hiện trước lớp: diễn lại tình huống đã được thảo luận. - GV mời cả lớp nhận xét. ? Hãy chia sẻ điều mình rút ra được - Một số nhóm lên thể hiện trước qua việc xử lí các tình huống đó? lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát, xử lí tình huống - Cả lớp nhận xét nhóm bạn thể tinh tế của các nhóm. hiện. => GV KL: Để vượt qua những - 5-6 HS chia sẻ tình huống bất hòa, chúng ta cần dừng lại suy xét, đặt mình vào vị trí - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. người khác để cảm nhận cảm xúc của họ, nhìn lại xem mình có gì chưa đúng - nhận lỗi nếu cần; chia - HS lắng nghe sẻ cảm xúc của mình,... Hoạt động 4: Xây dựng “Cam kết tình bạn” (Làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu mỗi tổ thảo luận để đưa ra các nguyên tắc trong “Cam kết tình bạn” theo các gợi ý sau: + Nhớ lại những bất hòa đã từng - HS đọc thầm, nêu yêu cầu xảy ra và những việc em đã làm để - Các tổ thảo luận để đưa ra các giải quyết bất hòa đó. nguyên tắc trong “Cam kết tình + Lựa chọn và rút ra những việc cần bạn”. làm ở bất kì tình huống bất hòa nào để ghi lại vào bản “Cam kết tình bạn”. - GV mời đại diện từng tổ trình bày nội dung “Cam kết tình bạn” trước lớp. - GV và các bạn tổ khác lắng nghe và góp ý. - Đại diện từng tổ trình bày nội - GV mời cả lớp nhìn lại bản “Cam dung “Cam kết tình bạn” trước kết tình bạn” của các tổ, lựa chọn lớp. những nguyên tắc tình bạn thuyết - Các tổ khác lắng nghe, nhận xét, phục của mỗi tổ đưa ra để xây dựng bổ sung “Cam kết tình bạn” chung của lớp.
  17. Lưu ý: Tiêu chí lựa chọn 3-5 - Các thành viên trong lớp lựa chọn nguyên tắc. những nguyên tắc mà các tổ đưa ra - GV nhận xét chung, tuyên dương. để xây dựng “Cam kết tình bạn” => GV KL: GV mời cả lớp cùng chung của lớp. đọc lại bản “Cam kết tình bạn” theo nhịp vỗ tay. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS: - HS tiếp nhận thông tin và yêu cầu + Hoàn thiện bản “Cam kết tình để thực hiện bạn”. + Dán bản “Cam kết tình bạn” lên góc hoặc một vị trí trong lớp để cả - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm lớp cùng ghi nhớ và thực hiện. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều: Khoa học CHỦ ĐỀ 1: NĂNG LƯỢNG Bài 12: NHIỆT ĐỘ VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn. - Biết được nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ. Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt dộ không khí. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
  18. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS nghe hát bài - Cả lớp HS lên trước lớp thực hiện. “Nóng và lạnh trong nhà” để khởi Cả lớp cùng hát theo nhịp điệu bài động bài học. hát. - GV cùng trao đổi với HS về nội - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể dung bài hát và các hoạt động hiện múa hát trước lớp. múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 với - HS thảo luận và TLCH. các câu hỏi ? Làm thế nào để biết được vật nào - Để biết được vật nào nóng lên, vật nóng lên, vật nào lạnh hơn? nào lạnh hơn ta dựa vào cảm giác. ? Có thể làm cho vật nóng lên hay - HS trả lời theo ý hiểu lạnh đi như nào? ? Đại lượng nào đặc trưng cho sự - HS trả lời theo ý hiểu. nóng hay lạnh của vật và làm thế nào để đo được nó? - GV nhận xét, tuyên dương và - HS lắng nghe. dẫn dắt vào bài mới: Muốn biết một vật nóng hay lạnh, ta có thể dựa vào cảm giác. Nhưng để biết chính xác nhiệt độ của vật ta dùng
  19. bằng dụng cụ nào...... 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Nóng, lạnh và nhiệt độ. (sinh hoạt nhóm 4) * Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: Đồ - Đại diện các nhóm nhận các dụng dùng là 3 cốc nước có lượng nước cụ thí nghiệm. và nhiệt đọ như nhau, nước đá, nước nóng, giao cho 4 nhóm và yêu cầu: - Tiến hành: Cho nước đá vào cốc - Tiến hành thực hiện thí nghiệm nước b, rót nước nóng vào cốc theo nước c (hình 1). yêu cầu của giáo viên. - GV mời các nhóm thảo luận và - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học làm thí nghiệm theo các bước sau: tập: + Hãy cho biết nước ở cốc nào nóng nhất, nước ở cốc nào lạnh nhất? + Dự đoán nhiệt độ của nước ở cốc nào cao nhất, ở cốc nào lạnh nhất. + Sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ của nước ở mỗi cốc và so sánh kết quả với dự đoán. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. - Các nhóm báo cáo kết quả thí ? Nếu đổ một phần nước nóng ở nghiệm, nhóm khác nhận xét. cốc c vào cốc nước a thì nhiệt độ - Nếu đổ một phần nước nóng ở cốc của nước ở cốc a tăng lên hay c vào cốc nước a thì nhiệt độ của giảm đi? nước ở cốc a tăng lên. ? Vì sao nhiệt độ của nước ở cốc a tăng lên? - Vì ta đổ thêm nước nóng vào cốc a thì ta thấy cốc a tăng lên
  20. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung, chốt lại: Vật - 2-3 HS nhắc lại kết luận. nóng hơn thì nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn. Hoạt động 2: Một số loại nhiệt kế - HS quan sát các hình ảnh. - GV cho HS quan sát hình 2 trong SHS và các hình ảnh trên máy chiếu. - HS thảo luận bài theo nhóm đôi. - GV mời các nhóm thảo luận nhóm đôi - Các nhóm báo cáo kết quả thảo - GV mời đại diện các nhóm báo luận. cáo kết quả thảo luận. ? Hãy nêu tên các loại nhiệt kế mà e biết? - Nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế điện ? Nhiệt kế nào để đo nhiệt độ cơ tử,.... thể người? - Nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế điển tử, nhiệt kế hồng ngoại dùng để đo nhiệt độ cơ thể. ? Nhiệt kế nào để đo nhiệt độ - Nhiệt kế rượu có thể đo nhiệt độ không khí? không khí - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhắc lại - GV nhận xét chung, chốt lại: