Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_12_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_c.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
- TUẦN 12 Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng -Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11, Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, thực hiện. bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11 - GV cho HS tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy - HS xem. trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11 - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về chủ đề ngày 20-11 - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về ngày 2011 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung - HS lắng nghe. chính IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ĐỌC: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Làm thỏ con bằng giấy. - Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài: (dụng cụ, vật liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy ) Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc - Biết cách sắp xềp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dựng các điều đã được học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. -HS làm được con Thở đồ chơi bằng giấy 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: Bài cũ: Nêu cảm nghĩ của em về bài đọc trước và nêu 1 chi tiết mà em thích nhất
- trong bài đọc - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Em biết - HS thảo luận nhóm đôi làm những đồ chơi nào? Chia sẻ với bạn cách làm đồ chơi? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 4 đoạn (theo các bước làm con thỏ) - HS đọc nối tiếp - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nét đứt, trang trí, vui sướng,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - HS lắng nghe - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Dùng hai mép dán của mỗi hình chữ nhật/ để tạo đầu thỏ/ và thân thỏ; + Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông tin về dụng cụ, vật liệu, cách làm: Dùng hồ dán ...... để tạo....; Dùng bút màu vẽ mắt,.... thân thỏ. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Dựa vào bài đọc, cho biết cần - HS trả lời chuẩn bị những gì để làm con thỏ bằng giấy? - GV cho HS quan sát hình ảnh những đồ - HS chỉ tranh và giới thiệu vật, nguyên vật liệu cần chuẩn bị: Băng dính, kéo, giấy trắng giấy màu, kim chỉ, keo dán, kéo... - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Để làm được - HS thảo luận, ghi kết quả vào vở con thỏ bằng giấy, cần phải thực hiện và chia sẻ (3 bước chính ) những bước nào? Nêu hoạt động chính Bước 1: Cắt của mỗi bước? Bước 2: Dán Bước 3: Vẽ - Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 bước làm - HS trả lời con thỏ bằng giấy
- Câu 4. Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy được nói đên trong bài đọc. -1 HS đọc câu hỏi. GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, quan - HS làm việc nhóm; đại diện sát chú thỏ trong tranh và đọc lại các bước nhóm chia sẻ: giới thiệu chú thỏ làm chù thỏ con bằng giấy. con về đặc điểm hình thức: Chú thỏ được làm bằng nguyên liệu gì? Hình dáng ra sao? Kích thước thế nào? Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận gì?...) và cách làm chú thỏ: Để làm chú thỏ cần thực hiện may bước? Mỗi bước cần làm Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của bài gì?... đọc. - HS trả lời. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Em hãy nêu lại nguyên liệu, dụng cụ để - HS trả lời. làm con thỏ bằng giấy? - Em hãy nêu các bước để làm 1đồ chơi khác bằng giấy mà em thích? - HS trưng bày sản phẩm -HS thực hành trải nghiệm làm con thỏ đồ chơi bằng giấy -Nhận xét sản phẩm - Nhận xét tiết học. - Về nhà làm con thỏ bằng giấy và những đồ chơi bằng giấy mà em biết.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi. - Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm các bài tập. Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận.
- * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu - Quan sát tranh minh họa và cho biết - HS nêu có mấy nhân vật trong tranh? (Có 4 nhân vật: Mi, mẹ của Mi, cô bán hàng và Mai) - GV cho HS đóng vai theo tình huống - HS đóng vai trong sách giáo khoa - Tại sao Mi lại nói “Con nghĩ là cũng thế ạ.”. Vậy nếu Mi mua 1 cái bánh và 1 cốc nước cam thì phải trả bao nhiêu tiền? (15 000 + 20 000 = 35 000 (đồng)) + Mai mua 1 cốc nước cam và 1 cái bánh thì phải trả cô bán hàng 35 000 đồng, Mi mua 1 cái bánh và 1 cốc nước cam thì cũng phải trả cô bán hàng 35 000 đồng. Giá tiền mà 2 bạn phải trả là không đổi, là như nhau, đây là tính chất giao hoán của phép cộng. Vậy tính chất giao hoán của phép cộng được phát biểu thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a) Hỏi: + 1 cốc nước cam có giá bao - HS trả lời các câu hỏi nhiêu? (20 000 dồng) + 1 cái bánh có giá bao nhiêu? (15 000 đồng) + Mai mua 1 cốc nước cam và 1 cái bánh thì phải trả bao nhiêu tiền? (20 000 + 15 000 = 35 000 (đồng)) + Nếu Mi mua 1 cái bánh và 1 cốc nước cam thì phải trả bao nhiêu tiền? (15 000 + 20 000 = 35 000 (đồng) - So sánh kết quả của hai phép tính trên (Bằng nhau: 20 000 + 15 000 = 15 000 - HS thực hiện theo yêu cầu của GV + 20 000) b) GV chiếu bảng và phát phiếu học tập - HS quan sát
- - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu - HS thực hiện theo yêu cầu của GV - Gọi các nhóm chia sẻ - Các nhóm đọc kết quả - Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu - HS thực hiện thức a + b và b + a trong từng trường hợp (Bằng nhau) - GV kết luận: Giá trị của biểu thức a + b và b + a bằng nhau, ta viết: a + b = b + a - HS lắng nghe Đây chính là tính chất giao hoán của phép cộng. Phát biểu như sau: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi. - Yêu cầu HS đọc lại tính chất - HS nối tiếp đọc 3. Luyện tập, thực hành Bài 1 - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu - Bài yêu cầu làm gì? (Điền số) - HS thực hiện - GV yêu cầu HS làm vào vở, 3 HS lên bảng thực hiện - HS quan sát đáp án và đánh giá bài - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp theo cặp. - GV hỏi: + Vì sao lại điền 729 là kết quả của - HS trả lời phép tính 279 + 450? (Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng: 450 + 279 = 729 thì 279 + 450 = 729) + Phát biểu tính chất giao hoán của phép cộng - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.Bài 2 - HS nêu - Gọi HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? (Những thanh nào có độ dài bằng nhau) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thực hiện theo nhóm đôi - Gọi đại diện các nhóm trình bày và giải thích tại sao các thanh đó có độ dài - HS trình bày bằng nhau - GV khen ngợi HS
- Bài 3 - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu - HS nêu làm gì?(Tính bằng cách thuận tiện nhất - HS theo dõi và thực hiện (theo mẫu) - Yêu cầu HS thực hiện ra nháp: Tính: 30 + 89 + 70 =? (C1: 30 + 89 + 70 = 119 + 70 = 189 C2: 30 + 89 + 70 = 30 + 70 + 89 = 100 + 89 = 189) - HS trả lời - Cách thực hiện nào nhanh hơn? (Cách 2) - HS lắng nghe - Giới thiệu cách 2 là cách thực hiện - HS trả lời tính bằng cách thuận tiện nhất. 30 + 89 + 70 = 30 + 70 + 89, ta áp dụng tính chất gì? (giao hoán) Từ đó ta thực hiện tính giá trị của biểu thức được 100 + 89 = 189 Tại sao lại đổi chỗ của số 70? (Vì 30 + 70 = 100 thuận tiện cho việc tính toán) - Để thực hiện tính bằng cách thuận tiện nhất ta làm thế nào? - HS làm vở (Áp dụng tính chất giao hoán của phép - 4HS trình bày bẳng, lớp theo dõi cộng) nhận xét - Yêu cầu HS trình bày vào vở - HS quan sát đáp án và đánh giá bài - Gọi HS chữa bài theo cặp - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu tính chất giao hoán của phép - HS nêu. cộng. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Tính chất giao hoán - Lắng nghe và tính chất kết hợp của phép cộng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Khoa học BÀI 12: NHIỆT ĐỘ VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT(Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Vận dụng được kiến thức nhiệt truyền từ vật nóng hơn sạng vật lạnh hơn để giải thích, đưa ra cách làm vật nóng lên hay lạnh đi trong tình huống đơn giản. 2. Năng lực, phẩm chất
- * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ thực hành thí nghiệm hình 4 - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: + Quan sát nhiệt kế đo nhiệt độ không khí - HS trả lời trong lớp học và đọc số chỉ của nhiệt kế. + Mở quạt máy hoặc điều hòa, yêu cầu HS dự đoán: Nhiệt độ trong lớp học sẽ tăng lên hay giảm đi? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ3: Sự truyền nhiệt - Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 6, thực - HS thảo luận theo nhóm. hành thí nghiệm (như SGK) - GV chốt lại: Nhiệt có thể chuyển từ vật này sang vật khác. Vật có nhiệt độ cao hơn truyền cho vật có nhiệt độ thấp hơn. - GV gọi HS chia sẻ ứng dụng của sự truyền - HS nêu nhiệt: bảo quản thức ăn trong tủ lạnh, làm kem, dùng nước dá làm lạnh để vận chuyển thực phẩm đi xa,... * Trò chơi:Ai nhanh, ai đúng? - HS tham gia chơi. Câu 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: A: Vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp hơn. B: Nhiệt kế dùng để đo vạt nặng hay nhẹ - HS trả lời C: Cốc nước mới rót từ tromg phích ra có - HS trả lời nhiệt độ cao hơn cốc nước đã rót từ phích ra trước đó 15 phút D: Vật có nhiệt độ thấp hơn truyền cho vật có nhiệt độ cao hơn. Câu 2: Khi em bưng bát cơm nóng, nhiệt độ truyền từ vật nào tới tay em? Câu 3: Vì sao khi em bị sốt, mẹ đắp khăn ướt lên trán em, một lát sau ít phút khăn ấm lên? 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Lấy ví dụ trong thực tiễn về sự truyền nhiệt. - HS nêu.
- - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Lịch sử và địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ( TIẾT 1) (LÀNG QUÊ TRUYỀN THỐNG VÀ NHÀ Ở) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tìm hiểu lịch sử thông qua việc mô tả được một số nét văn hóa ở làng quê truyền thống và nhà ở của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác, * Phẩm chất: yêu nước, giữ gìn truyền thống, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Mở đầu: GV trình chiếu cho HS quan sát hình 1 tr.46 và - HS trả lời yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Quan sát bức tranh và dựa vào hiểu biết của em, hãy giới thiệu một số nét văn hoá tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: + Nét văn hóa tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ là có các làng quê truyền thống đặc trưng của - Lắng nghe vùng. - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tìm hiểu về làng quê truyền thống - GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm - HS thực hiện vụ: Đọc thông tin (SGK tr.47) và quan sát các hình từ 2 đến 4, mô tả một số nét văn hoá nổi bật của làng quê truyền thống vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV gọi đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp. - HS trình bày - GV cho mỗi nhóm HS lựa chọn một không gian văn hoá để chia sẻ với các bạn.
- - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS. - HS hoạt động nhóm + Hình 2. Cổng làng Đường Lâm (thành phố Hà Nội): Đây là hình ảnh một trong những cổng làng tiêu biểu ở làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ. Cổng làng là cửa ngõ ra vào làng, bên cạnh có cây đa toả bóng mát, nơi người dân dừng chân nghỉ ngơi, cũng là nơi trẻ em tụ tập cùng vui đùa, hóng mát,... + Hình 3. Giếng nước ở Hoa Lư (tỉnh Ninh Bình): Đây là hình ảnh một trong những giếng làng truyền thống ở Đồng bằng Bắc Bộ vẫn còn được lưu giữ đến ngày nay. Giếng làng thường to, rộng, nằm ở vị trí giao thông thuận tiện của làng. Giếng nước là nơi cung cấp nước sinh hoạt, đồng thời cũng là nơi tắm, giặt của nhiều người dân trong làng. + Hình 4. Đình làng Đình Bảng (tỉnh Bắc Ninh): Đây là một trong những ngôi đình cổ kính nhất của đất Kinh Bắc ở thành phố Từ Sơn (tỉnh Bắc Ninh) vẫn còn giữ được nguyên vẹn cho đến ngày nay. Đình được xây dựng vào đầu thế kỉ XVIII, thờ các vị Thành hoàng gồm: Cao Sơn đại vương (thần Núi), Thuỷ Bá đại vương (thần Nước) và Bách Lệ đại vương (thần Đất) cùng các vị thần có công lập làng. Đình có sân rất rộng, bằng phẳng, là nơi diễn ra nhiều hoạt động văn hoá chung của làng. 2.2. Tìm hiểu về nhà ở - GV tổ chức HS hoạt động theo hình thức cặp - HS thực hiện nhiệm vụ đôi, giao nhiệm vụ cho HS: Khai thác thông tin (SGK tr.48) và hình ảnh trong mục, em hãy: + Mô tả nét chính về nhà ở truyền thống của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ. + Cho biết nhà ở hiện nay của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ có điểm gì khác với nhà ở truyền thống? - GV yêu cầu nhóm trình bày kết quả và chốt: - HS trình bày + Hình 5: Nhà ở truyền thống vùng Đồng bằng Bắc Bộ: Đây là hình ảnh ngôi nhà truyền thống ở huyện Chương Mỹ (thành phố hà Nội) hiện nay vấn được lưu giữ. Trước đây, ngôi nhà truyền thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ thường được đắp bằng đất hoặc xây bằng gạch, mái lợp lá hoặc ngói. Nhà thường có ba gian hoặc năm gian tùy
- vào điều kiện kinh tế và các thành viên trong gia đình. Gian chính là nơi thờ cúng và tiếp khách. Hai gian bên gọi là buồng, dùng làm phòng ngủ hoặc chứa thóc, gạo, đồ dùng, ...Những tấm liếp trước hiên nhà được đan bằng tre, nứa, ... đẻ che nắng, mưa. + Hình 6: Nhà ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ hiện nay: Đây là hình ảnh những ngôi nhà ở hiện nay của người dân thôn Tầm Tang (huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên). HÌnh ảnh cho thấy sự khác biệt với ngôi nhà truyền thóng, nhà ở được xây bằng gạch, nhiều tầng, khang trang, hiện đại. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV cho HS so sánh hình ảnh hai bức hình với - HS kể nhà ở hiện tại của HS và kể cho cả lớp nghe. (nhà chung cư, nhà biệt thự, nhà vườn, ...) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Tiết đọc thư viện CÙNG ĐỌC: CÂU CHUYỆN “BA VIÊN BI MÀU ĐỎ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu HS nhớ được diễn biến của câu chuyện. - Khuyến khích HS tham gia vào việc đọc sách. - GV làm mẫu việc đọc tốt để thu hút HS. - HS bước đầu biết cảm nhận nội dung của câu chuyện và vẽ được nhân vật mình yêu thích. - HS mạnh dạn chia sẻ bài vẽ của mình trước lớp. - Giúp HS xây dựng thói quen đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: Một quyển sách có tại thư viện (Câu chuyện Ba viên bi màu đỏ), Giấy A4, bút chì, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Trước khi đọc: + Sắp xếp chỗ ngồi cho HS tại vị trí nhóm lớn gần vị trí của GV: Cho HS bé lên trên gần GV, HS cao hơn ngồi phía dưới. Những HS hay nói chuyện cũng đưa lên trên ngồi bên trái hoặc bên phải của giáo viên +Làm quen với HS, giới thiệu bản thân với HS. + GV giúp HS nhớ lại nội quy: H: Lớp mình có thích đến thư viện học không? H: Khi vào thư viện, cô và các em đều để giày dép ngoài cửa, vì sao chúng ta không đi giày dép vào thư viện nhỉ? (2 HS trả lời) H: Chúng mình có được đem nước, quà bánh vào trong thư viện để ăn uổng không? Vì sao nào? (2 HS trả lời)
- * GV: Lớp mình thực hiện nội quy thư viện rất tốt! Các em có thích nghe đọc truyện ko nhỉ? H: Ở nhà các em có được bố mẹ, ông bà đọc truyện cho nghe không? Em đã được nghe truyện gì rồi? (2HS kể). GV có thể nói thêm: cô cũng rất thích các câu truyện mà các bạn được nghe đấy. * GV: Các em ạ, các em đã được nghe ông bà, bố mẹ đọc truyện cho nghe rồi, hôm nay cô sẽ đọc cho các em nghe một câu chuyện rất thú vị đấy! - Trước tiên, các em hãy quan sát bức tranh trang bìa nhé! H: Em thấy bức tranh có đẹp không? (cả lớp) H: Bức tranh có những hình ảnh gì nào? (2,3 HS ) H: Theo các em, điều gì sẽ xảy ra với các nhân vật này nhỉ? (2 HS) - Đố các em đoán được tên câu chuyện là gì nào? - GV: Cô thấy những tên câu chuyện mà các em nghĩ đến rất hay, cô rất thích!.... - GV giới thiệu: Câu chuyện này có tên là Ba viên bi màu đỏ của tác giả Posted by Nora trong tập sách Hạt giống tâm hồn - Trước khi đến với nội dung câu chuyện cô giới thiệu cùng các em 2 từ mới (khủng hoảng và khan hiếm) B. Trong khi đọc: H: Các em đã muốn cùng đọc truyện chưa nào? Bây giờ các em chú ý cùng đọc truyện nhé! (GV đọc diễn cảm kết hợp ngôn ngữ cơ thể) - HS xem tranh trang 2: Theo các em, ông Miller sẽ làm gì tiếp theo? (2 HS) - GV: Ý kiến của các em rất hay đấy, chúng ta hãy theo dõi tiếp xem điều gì sẽ xảy ra nhé! (GV đọc tiếp) - HS xem tranh trang 14: Theo em, cậu bé sẽ làm như thế nào?(2HS) - Dừng lại cho HS xem tranh (chỉ cho xem tranh, không đặt câu hỏi phỏng đoán, không mời HS xem tranh hay giải thích tranh) C. Sau khi đọc: GV: Câu chuyện Ba viên bi màu đỏ đã hết rồi, các em thấy câu chuyện này có hay không? (cả lớp) - Trong câu chuyện có những nhân vật nào nhỉ? (2, 3 HS) - Chuyện gì đã xảy ra với Ông Miller ? (2 HS) H: Câu chuyện kết thúc ra sao? H: Theo các em, Tại sao cậu bé biết ơn ông? - GV: Cô thấy lớp mình nhớ và hiểu nội dung câu chuyện rất tốt! D. Hoạt động mở rộng (viết, vẽ) GV: Cô thấy lớp mình ai cũng rất giỏi, các bạn nói cho cô biết các bạn thích nhất nhân vật nào trong truyện cô vừa đọc? (HS chia sẻ) Bây giờ các em hãy tự mình vẽ lại những nhân vật, hoặc ghi lại những điều em ấn tượng, em học được sau khi nghe câu chuyện mà cô vưà đọc. Chia nhóm : vẽ, viết theo sở thích. + GV hướng dẫn: HS vẽ một nhân vật trong truyện mà em thích vào giấy A4 đã kẻ khung hình sẵn. Hoặc viết những điều em ấn tượng, nhân vật em yêu thích, bài học sau câu chuyện vào giấy. - HS vẽ. GV quan sát hỗ trợ HS
- -GV đứng ở vị trí trung tâm quan sát cả lớp đảm bảo tất cả HS có đồ dùng, nếu nhóm nào còn lộn xộn, GV đến hỗ trợ trước, sau đó lại dừng lại quan sát lớp xem tất cả học sinh đang tham gia vào hoạt động chưa. Rồi mới đi đến các nhóm đặt câu hỏi và hỗ trợ. GV nên bao quát xem nhóm nào cần hỗ trợ trước, ví dụ HS còn chưa biết vẽ, viết nhân vật nào... * GV tổ chức cho HS chia sẻ bài vẽ: GV: Đã hết giờ rồi, tất cả dùng bút nhé! Ai chưa viết, vẽ xong các em sẽ hoàn thành vào giờ ra chơi. Bây giờ, cô mời các bạn cầm sản phẩm của mình trên tay và di chuyển về nhóm lớn ngồi gần với cô nào! GV: Cô thấy nhiều bài vẽ rất đẹp, nhiều cảm xúc rất hay! Bây giờ chúng ta cùng chia sẻ bài của mình nhé! GV: Gọi 3 HS lên chia sẻ bài của mình/ lớp cùng tham gia chia sẻ. (VD: + Em viết, vẽ về nhân vật nào trong chuyện vậy? GV: Cô thấy lớp mình ai cũng vẽ đẹp, mạnh dạn chia sẻ, nhiều bạn muốn chia sẻ nhưng thời gian của chúng ta đã hết, lớp mình hãy chia sẻ ở giờ sau nhé! - Giờ học của chúng mình kết thúc rồi, cuốn truyện này thuộc mã màu đỏ cam có ở thư viện của chúng ta, bạn nào muốn tìm hiểu thêm hãy đến với thư viện của chúng mình nhé. ________________________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái,...; biết dùng tính từ để miêu tả đặc điểm của sự vật. - Nhận biết được từ chỉ đặc điểm theo yêu cẩu. - Nói và viết được câu văn sử dụng tính từ 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV hỏi: So sánh là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời dụng biện pháp so sánh?
- - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm các từ ngữ chỉ mùi, vị, màu sắc,hình dáng, kích thước, âm thanh) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HSlàm việc cá nhân; thảo luận và thành phiếu học tập. thống nhất đáp án Vị của quả táo: ngọt, Mùi hương của hoa Kích thước của một chú ngọt ngào, ngọt lịm, hồng: thơm, thơm lững, voi: to, cao, to lớn, to chua, chát,... thơm ngát, thơm phức,... đùng,... Màu của mặt trời: vàng, Hình dáng của cầu Âm thanh trong giờ ra cam, đỏ, hổng,... vồng: cong, cong chơi: ồn, Ồn ào, ầm ĩ, cong,... xôn xao,... - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời - GV cùng HS nhận xét. => Các từ ngữ chỉ mùi, vị, màu sắc,hình dáng, kích thước, âm thanh của sự vật hay hoạt động, trạng thái được gọi là Tính từ. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn và xếp vào nhóm thích hợp - HS tự trả lời VD: vàng ruộm (là - Yêu cầu HS xác định từ chi đặc điểm của đặc điếm của sự vật “ánh nắng”), sự vật; từ chi đặc điểm của hoạt động nhanh (là đặc điếm của hoạt động “lướt đi “ - Tìm từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn và - HS trả lời; vàng ruộm, nâu sẫm, xác định đó là đặc điểm của sự vật nào, đỏ rực, xanh mướt (đặc điểm của hoạt động nào? nắng) thơm nồng (đặc điểm của cánh đồng), um tùm (đặc điểm của vườn cây), nhỏ xíu, tròn xoe, bé nhỏ (đặc điểm của giọt sương). - nhanh (đặc điểm của hoạt động lướt), thoăn thoắt (đặc điểm của
- hoạt động đổi màu), kín đáo (đặc - GV khen ngợi HS có cách giải thích đúng điếm của hoạt động nấp), nhè nhẹ, - GV chốt lại: Tính từ là từ chỉ đặc điểm chậm rãi (đặc điểm của hoạt động cúa sự vật, hoạt động, hạng thái đậu xuống), cao (đặc điểm của hoạt Thế nào là tính từ? Tính từ có tác dụng gì? động lên). - Gọi HS đọc ghi nhớ - HS lắng nghe Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc Đặt câu có sử dụng 1 - 2 tính từ nói về đặc điểm của từng sự vật, hoạt động sau: (Bữa sáng của em; Bộ quần áo em thích; Một hoạt động trong giờ học ) - Cho HS đặt câu vào vở; khuyến khích HS - HS đặt câu vào vở có thể tìm nhiều hơn 2 tính từ (càng nhiều càng tốt). - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - 3 – 4 HS đọc câu chỉnh sửa câu. VD: - Bữa sáng của em thơm phức, ngon lành, nóng hổi, giòn tan - Bộ quần áo em thích phẳng phiu, mềm mại, thơm tho; (áo) trắng tính, (quần) xanh thẫm; - Một hoạt động trong giờ học: Hoạt động đóng kịch rất vui nhộn, thú vị/lâu/nhanh . - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Chơi trò chơi: Đoán đổ vật. - GV nêu trò chơi và luật chơi - GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm hoặc - HS thực hiện cử 2 nhóm đại diện chơi với nhau - GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các đội chơi đoán đúng và nhanh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _____________________________________ Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
- (TIẾT 2 TRANG 84) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. - Áp dụng được tính chất kết hợp cùng tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm các bài tập. Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu - Phát biểu tính chất giao hoán của - HS nêu phép cộng.Ngoài tính chất giao hoán, - Lắng nghe phép cộng còn có tính chất kết hợp. Vậy tính chất kết hợp của phép cộng được phát biểu thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức a) - Quan sát tranh minh họa và cho - HS trả lời các câu hỏi biết có mấy nhân vật trong tranh? (Có 4 nhân vật: Nam, Mai, Rô-bốt, chú phục vụ) - Nêu giá tiền của các cốc nước. (Nước dứa 45 000 đồng; nước nho 75 000 đồng; nước sấu dầm 25 000 đồng) + Chú phục vụ mang ra mấy cốc nước? Loại nào? (3 cốc nước: nước dứa, nước nho, nước sấu dầm) + Bạn Nam đã tính tổng số tiền của 3 cốc nước thế nào? (45 000 + 75 000) + 25 000 = 120 000 + 25 000 = 145 000 + Rô-bốt đã tính tổng số tiền của 3 cốc
- nước thế nào? 45 000 + (75 000 + 25 000) = 45 000 + 100 000 = 145 000 + Nêu sự khác nhau của hai cách làm của hai bạn + Kết quả nhận được có khác nhau hay không?(Giống nhau) b) GV chiếu bảng và phát phiếu học - HS quan sát tập - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn - HS thực hiện theo yêu cầu của GV thành phiếu - Gọi các nhóm chia sẻ - Các nhóm đọc kết quả - Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu thức (a + b) + c và a + (b + c) trong từng trường hợp (Bằng nhau) - HS thực hiện - GV kết luận: Giá trị của biểu thức (a - HS lắng nghe + b) + c và a + (b + c) bằng nhau, ta viết: (a + b) + c = a + (b + c) Đây chính là tính chất kết hợp của phép cộng. Phát biểu như sau: Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. - Yêu cầu HS đọc lại tính chất - HS nối tiếp đọc - Yêu cầu HS quan sát 2 cách tính của - HS trả lời câu hỏi ví dụ a, trong 2 cách làm cách làm của bạn nào thuận tiện hơn, nhanh hơn? (Cách của Rô-bốt thuận tiện hơn vì nhóm thành tổng của 2 số là số tròn trăm nghìn, thuận tiện cho việc tính toán) GV: Sử dụng tính chất kết hợp để thực - HS lắng nghe hiện tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện nhất. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? (Tính bằng cách thuận tiện nhất) - HS nêu - GV yêu cầu HS làm vào vở, 4 HS lên bảng thực hiện - HS thực hiện - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.
- a) 68 + 207 + 3 = 68 + (207 + 3) - HS quan sát đáp án và đánh giá bài = 68 + 210 theo cặp = 278 - GV hỏi: - HS trả lời + Để thực hiện tính bằng cách thuận tiện nhất em áp dụng tính chât nào của phép cộng? (Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng) + Khi thực hiện tính bằng cách thuận tiện nhất em cần lưu ý gì? (Thực hiện nhóm các số thành tổng là số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,....) - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2 - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? (Tính giá trị của biểu thức (a + b) + c) - HS nêu - GV yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên - HS thực hiện bảng thực hiện - Gọi HS nhận xét (a + b) + c = (1975 + 1991) + 2025 - HS trình bày = 3966 + 2025 = 5991 - GV hỏi: Ngoài cách này ra còn có - HS trình bày, nhận xét cách tính thuận tiện hơn không? (Có (a + b) + c = (1975 + 1991) + 2025 = (1975 + 2025) + 1991 = 4000 + 1991 = 5991 - GV khen ngợi HS 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu tính chất kết hợp của phép cộng. - HS nêu. - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe - Chuẩn bị bài sau: Luyện tập IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Thứ 4 ngày 27 tháng 11 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP( trang 85) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết áp dụng được tính chất giao hoán, kết hợp để thực hiện phép tính một cách thuận tiện.
- - Nhớ lại được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực mô hình hóa toán học thông qua làm các bài tập. Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu - Nêu tính chất giao hoán và tính chất - HS nêu kết hợp của phép cộng. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1 - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu - Bài yêu cầu làm gì? (Số) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thực hiện tìm các số còn thiếu rồi đọc cho nhau nghe. - Yêu cầu các nhóm trình bày và giải - HS trình bày thích tại sao cho số/chữ đó. 746 + 487 = 487 + 746 1975 + 304 = 304 + 1975 a + b + 23 = a + (b + 23) 26 + c + 74 = (26 + b) + c HS trả lời - GV hỏi: Để điền số/chữ thích hợp em áp dụng tính chất gì? Hãy phát biểu tính chất đó. - HS đọc (Tính chất giao hoán của phép cộng) - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu - Bài yêu cầu làm gì? (Tính bằng cách thuận tiện nhất) - GV yêu cầu HS làm vào vở, 4 HS lên - HS thực hiện bảng thực hiện - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp. theo cặp 12 + 14 + 16 + 18 = (12 + 18) + (14 + 16)
- = 30 + 30 = 60 GV hỏi: + Để thực hiện tính bằng cách thuận tiện nhất em áp dụng tính chât nào của - HS trả lời phép cộng? (Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng) + Khi thực hiện tính bằng cách thuận tiện nhất em cần lưu ý gì? (Thực hiện nhóm các số thành tổng là số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,....) - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 3 - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? (Tìm biểu thức phù hợp với mỗi sơ đồ. Tính giá trị của mỗi biểu thức) - Yêu cầu HS quan sát 2 sơ đồ nêu sự - HS nêu giống nhau và khác nhau của 2 sơ đồ. (Giống: Đều có a, b, 5 Khác: Sơ đồ 1 có 2 đoạn là a và b + 5 Sơ đồ 2 có 3 đoạn là a; b và 5 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm biểu thức phù hợp với sơ đồ và tính giá trị của biểu thức với a = 15 và b = 7 a + b + 5 = 15 + 7 + 5 = 22 + 5 = 27 - Đại diện 2 nhóm trình bày, nhận xét a + (b + 5) = 15 + (7 + 5) = 15 + 12 = 27 - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 4 - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu - GV cho HS phân tích bài toán theo quy trình: - HS nêu + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời (Khoảng cách từ nhà Việt đến cổng làng là 182m. Khoảng cách từ cổng làng đến cây cổ thụ là 75m. Khoảng cách từ cây cổ thụ đến nhà Nam là 218m) + Bài toán hỏi gì? (Hỏi quãng đường Việt cần đi dài bao - HS nêu nhiêu mét?) + Để tính quãng đường Việt cần đi dài bao nhiêu mét em cần làm thế nào?

