Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_12_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_h.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
- TUẦN 12 Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng -Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11, Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, thực hiện. bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11 - GV cho HS tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy - HS xem. trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11 - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về chủ đề ngày 20-11 - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về ngày 2011 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung - HS lắng nghe. chính IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ĐỌC: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Làm thỏ con bằng giấy. - Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài: (dụng cụ, vật liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy ) Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc - Biết cách sắp xềp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dựng các điều đã được học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. -HS làm được con Thở đồ chơi bằng giấy 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: Bài cũ: Nêu cảm nghĩ của em về bài đọc trước và nêu 1 chi tiết mà em thích nhất
- trong bài đọc - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Em biết - HS thảo luận nhóm đôi làm những đồ chơi nào? Chia sẻ với bạn cách làm đồ chơi? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 4 đoạn (theo các bước làm con thỏ) - HS đọc nối tiếp - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nét đứt, trang trí, vui sướng,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - HS lắng nghe - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Dùng hai mép dán của mỗi hình chữ nhật/ để tạo đầu thỏ/ và thân thỏ; + Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông tin về dụng cụ, vật liệu, cách làm: Dùng hồ dán ...... để tạo....; Dùng bút màu vẽ mắt,.... thân thỏ. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Dựa vào bài đọc, cho biết cần - HS trả lời chuẩn bị những gì để làm con thỏ bằng giấy? - GV cho HS quan sát hình ảnh những đồ - HS chỉ tranh và giới thiệu vật, nguyên vật liệu cần chuẩn bị: Băng dính, kéo, giấy trắng giấy màu, kim chỉ, keo dán, kéo... - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Để làm được - HS thảo luận, ghi kết quả vào vở con thỏ bằng giấy, cần phải thực hiện và chia sẻ (3 bước chính ) những bước nào? Nêu hoạt động chính Bước 1: Cắt của mỗi bước? Bước 2: Dán Bước 3: Vẽ - Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 bước làm - HS trả lời con thỏ bằng giấy
- Câu 4. Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy được nói đên trong bài đọc. -1 HS đọc câu hỏi. GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, quan - HS làm việc nhóm; đại diện sát chú thỏ trong tranh và đọc lại các bước nhóm chia sẻ: giới thiệu chú thỏ làm chù thỏ con bằng giấy. con về đặc điểm hình thức: Chú thỏ được làm bằng nguyên liệu gì? Hình dáng ra sao? Kích thước thế nào? Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận gì?...) và cách làm chú thỏ: Để làm chú thỏ cần thực hiện may bước? Mỗi bước cần làm Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của bài gì?... đọc. - HS trả lời. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Em hãy nêu lại nguyên liệu, dụng cụ để - HS trả lời. làm con thỏ bằng giấy? - Em hãy nêu các bước để làm 1đồ chơi khác bằng giấy mà em thích? - HS trưng bày sản phẩm -HS thực hành trải nghiệm làm con thỏ đồ chơi bằng giấy -Nhận xét sản phẩm - Nhận xét tiết học. - Về nhà làm con thỏ bằng giấy và những đồ chơi bằng giấy mà em biết.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái,...; biết dùng tính từ để miêu tả đặc điểm của sự vật. - Nhận biết được từ chỉ đặc điểm theo yêu cẩu. - Nói và viết được câu văn sử dụng tính từ 2. Năng lực, phẩm chất
- * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV hỏi: So sánh là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời dụng biện pháp so sánh? - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm các từ ngữ chỉ mùi, vị, màu sắc,hình dáng, kích thước, âm thanh) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HSlàm việc cá nhân; thảo luận và thành phiếu học tập. thống nhất đáp án Vị của quả táo: ngọt, Mùi hương của hoa Kích thước của một chú ngọt ngào, ngọt lịm, hồng: thơm, thơm lững, voi: to, cao, to lớn, to chua, chát,... thơm ngát, thơm phức,... đùng,... Màu của mặt trời: vàng, Hình dáng của cầu Âm thanh trong giờ ra cam, đỏ, hổng,... vồng: cong, cong chơi: ồn, Ồn ào, ầm ĩ, cong,... xôn xao,... - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời - GV cùng HS nhận xét. => Các từ ngữ chỉ mùi, vị, màu sắc,hình dáng, kích thước, âm thanh của sự vật hay hoạt động, trạng thái được gọi là Tính từ. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn và xếp vào nhóm thích hợp - HS tự trả lời VD: vàng ruộm (là - Yêu cầu HS xác định từ chi đặc điểm của đặc điếm của sự vật “ánh nắng”),
- sự vật; từ chi đặc điểm của hoạt động nhanh (là đặc điếm của hoạt động “lướt đi “ - Tìm từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn và - HS trả lời; vàng ruộm, nâu sẫm, xác định đó là đặc điểm của sự vật nào, đỏ rực, xanh mướt (đặc điểm của hoạt động nào? nắng) thơm nồng (đặc điểm của cánh đồng), um tùm (đặc điểm của vườn cây), nhỏ xíu, tròn xoe, bé nhỏ (đặc điểm của giọt sương). - nhanh (đặc điểm của hoạt động lướt), thoăn thoắt (đặc điểm của hoạt động đổi màu), kín đáo (đặc - GV khen ngợi HS có cách giải thích đúng điếm của hoạt động nấp), nhè nhẹ, - GV chốt lại: Tính từ là từ chỉ đặc điểm chậm rãi (đặc điểm của hoạt động cúa sự vật, hoạt động, hạng thái đậu xuống), cao (đặc điểm của hoạt Thế nào là tính từ? Tính từ có tác dụng gì? động lên). - Gọi HS đọc ghi nhớ - HS lắng nghe Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc Đặt câu có sử dụng 1 - 2 tính từ nói về đặc điểm của từng sự vật, hoạt động sau: (Bữa sáng của em; Bộ quần áo em thích; Một hoạt động trong giờ học ) - Cho HS đặt câu vào vở; khuyến khích HS - HS đặt câu vào vở có thể tìm nhiều hơn 2 tính từ (càng nhiều càng tốt). - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - 3 – 4 HS đọc câu chỉnh sửa câu. VD: - Bữa sáng của em thơm phức, ngon lành, nóng hổi, giòn tan - Bộ quần áo em thích phẳng phiu, mềm mại, thơm tho; (áo) trắng tính, (quần) xanh thẫm; - Một hoạt động trong giờ học: Hoạt động đóng kịch rất vui nhộn, thú vị/lâu/nhanh . - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm:
- - Chơi trò chơi: Đoán đồ vật. - GV nêu trò chơi và luật chơi - GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm hoặc cử 2 nhóm đại diện chơi với nhau - HS thực hiện - GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các đội chơi đoán đúng và nhanh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _____________________________________ Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi. - Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm các bài tập. Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu - Quan sát tranh minh họa và cho biết - HS nêu có mấy nhân vật trong tranh? (Có 4 nhân vật: Mi, mẹ của Mi, cô bán hàng và Mai) - GV cho HS đóng vai theo tình huống - HS đóng vai trong sách giáo khoa - Tại sao Mi lại nói “Con nghĩ là cũng thế ạ.”. Vậy nếu Mi mua 1 cái bánh và 1 cốc nước cam thì phải trả bao nhiêu tiền? (15 000 + 20 000 = 35 000 (đồng)) + Mai mua 1 cốc nước cam và 1 cái bánh thì phải trả cô bán hàng 35 000 đồng, Mi mua 1 cái bánh và 1 cốc nước cam thì cũng phải trả cô bán hàng 35 000 đồng. Giá tiền mà 2 bạn phải
- trả là không đổi, là như nhau, đây là tính chất giao hoán của phép cộng. Vậy tính chất giao hoán của phép cộng được phát biểu thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a) Hỏi: + 1 cốc nước cam có giá bao - HS trả lời các câu hỏi nhiêu? (20 000 dồng) + 1 cái bánh có giá bao nhiêu? (15 000 đồng) + Mai mua 1 cốc nước cam và 1 cái bánh thì phải trả bao nhiêu tiền? (20 000 + 15 000 = 35 000 (đồng)) + Nếu Mi mua 1 cái bánh và 1 cốc nước cam thì phải trả bao nhiêu tiền? (15 000 + 20 000 = 35 000 (đồng) - So sánh kết quả của hai phép tính trên (Bằng nhau: 20 000 + 15 000 = 15 000 - HS thực hiện theo yêu cầu của GV + 20 000) b) GV chiếu bảng và phát phiếu học tập - HS quan sát - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu - HS thực hiện theo yêu cầu của GV - Gọi các nhóm chia sẻ - Các nhóm đọc kết quả - Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu - HS thực hiện thức a + b và b + a trong từng trường hợp (Bằng nhau) - GV kết luận: Giá trị của biểu thức a + b và b + a bằng nhau, ta viết: a + b = b + a - HS lắng nghe Đây chính là tính chất giao hoán của phép cộng. Phát biểu như sau: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi. - Yêu cầu HS đọc lại tính chất - HS nối tiếp đọc 3. Luyện tập, thực hành Bài 1 - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu - Bài yêu cầu làm gì? (Điền số) - HS thực hiện - GV yêu cầu HS làm vào vở, 3 HS lên bảng thực hiện - HS quan sát đáp án và đánh giá bài
- - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp theo cặp. - GV hỏi: + Vì sao lại điền 729 là kết quả của - HS trả lời phép tính 279 + 450? (Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng: 450 + 279 = 729 thì 279 + 450 = 729) + Phát biểu tính chất giao hoán của phép cộng - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.Bài 2 - HS nêu - Gọi HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? (Những thanh nào có độ dài bằng nhau) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thực hiện theo nhóm đôi - Gọi đại diện các nhóm trình bày và giải thích tại sao các thanh đó có độ dài - HS trình bày bằng nhau - GV khen ngợi HS Bài 3 - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu - HS nêu làm gì?(Tính bằng cách thuận tiện nhất - HS theo dõi và thực hiện (theo mẫu) - Yêu cầu HS thực hiện ra nháp: Tính: 30 + 89 + 70 =? (C1: 30 + 89 + 70 = 119 + 70 = 189 C2: 30 + 89 + 70 = 30 + 70 + 89 = 100 + 89 = 189) - HS trả lời - Cách thực hiện nào nhanh hơn? (Cách 2) - HS lắng nghe - Giới thiệu cách 2 là cách thực hiện - HS trả lời tính bằng cách thuận tiện nhất. 30 + 89 + 70 = 30 + 70 + 89, ta áp dụng tính chất gì? (giao hoán) Từ đó ta thực hiện tính giá trị của biểu thức được 100 + 89 = 189 Tại sao lại đổi chỗ của số 70? (Vì 30 + 70 = 100 thuận tiện cho việc tính toán) - Để thực hiện tính bằng cách thuận tiện nhất ta làm thế nào? - HS làm vở (Áp dụng tính chất giao hoán của phép - 4HS trình bày bẳng, lớp theo dõi
- cộng) nhận xét - Yêu cầu HS trình bày vào vở - HS quan sát đáp án và đánh giá bài - Gọi HS chữa bài theo cặp - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu tính chất giao hoán của phép - HS nêu. cộng. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Tính chất giao hoán - Lắng nghe và tính chất kết hợp của phép cộng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT CÔNG VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc - Viết được đoạn văn hướng dẫn các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng các điều đã được học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - Nêu các bước để làm con thỏ bằng - 2-3 HS trả lời giấy? => Để tìm hiểu cấu trúc và nội dung của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc, chúng ta học bài hôm nay - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
- bài. 2. Luyện tập, thực hành: a/ GV yêu cầu HS đọc bài hướng dẫn - Thực hiện theo hướng dẫn và thực hiện yêu cầu. + Bước 1: HS làm việc cá nhân, đọc - GV quan sát, hỗ trợ HS. bài hướng dẫn và các câu hỏi, chuẩn - GV lưu ý HS đọc kĩ bài hưóng dẫn và bị câu trả lời để trao đỗi trong nhóm. phân tích các phần của bài viết theo đánh + Bước 2: HS làm việc nhóm, trao dấu trong SHS. đổi ý kiến để thống nhất câu trả lời cho các câu hỏi. + Bước 3: Đại diện 2-3 nhóm phát biểu trước lớp GV: Bài viết hướng dẫn làm chú nghé ọ bằng lá gồm các phần: -Phần chuẩn bị -Phần hướng dẫn thực hiện có hai bước: + Bước 1: Dùng kéo cắt hoặc dùng tay xé hai đường chéo theo gân lá + Bước 2: Cuộn phần lá hai bên lại thánh hình tròn . => Nêu cấu trúc và nội dung của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc? b/ Trao đổi về những điểm cần lưu ý - HS trao đổi nhóm 4 theo hướng khi viết bài hướng dẫn thực hiện một dẫn của GV; tìm thêm những điểm công việc. cần lưu ý, cần biết, cần thể hiện trong bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc. - Đại diện các nhóm phát biểu ý - GV có thể chốt các ý mà HS cần nhớ kiến. khi viết bài hướng dẫn thực hiện một công việc. + Cấu trúc bài viết: chuẩn bị, các bước thực hiện. + Cách trình bày: trật tự các bước thực hiện được trình bày rõ ràng, cân đối. + Từ ngữ diễn đạt: ngắn gọn, súc tích, - HS đọc to ghi nhớ về bài viết đủ thông tin, rõ ràng, mạch lạc. hướng dẫn thực hiện một công việc. => Ghi nhớ (SGK)
- 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Tìm đọc bài viết hướng dẫn cách làm một đồ chơi đơn giản và cùng người thân làm đồ chơi đó. (GV khuyên khích HS mang đồ chơi đã làm đến lớp đế giới thiệu với bạn bè ở buổi học sau.) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________________ Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG (TIẾT 2 TRANG 84) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. - Áp dụng được tính chất kết hợp cùng tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm các bài tập. Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu - Phát biểu tính chất giao hoán của - HS nêu phép cộng.Ngoài tính chất giao hoán, - Lắng nghe phép cộng còn có tính chất kết hợp. Vậy tính chất kết hợp của phép cộng được phát biểu thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức a) - Quan sát tranh minh họa và cho - HS trả lời các câu hỏi biết có mấy nhân vật trong tranh? (Có 4 nhân vật: Nam, Mai, Rô-bốt, chú phục vụ)
- - Nêu giá tiền của các cốc nước. (Nước dứa 45 000 đồng; nước nho 75 000 đồng; nước sấu dầm 25 000 đồng) + Chú phục vụ mang ra mấy cốc nước? Loại nào? (3 cốc nước: nước dứa, nước nho, nước sấu dầm) + Bạn Nam đã tính tổng số tiền của 3 cốc nước thế nào? (45 000 + 75 000) + 25 000 = 120 000 + 25 000 = 145 000 + Rô-bốt đã tính tổng số tiền của 3 cốc nước thế nào? 45 000 + (75 000 + 25 000) = 45 000 + 100 000 = 145 000 + Nêu sự khác nhau của hai cách làm của hai bạn + Kết quả nhận được có khác nhau hay không?(Giống nhau) b) GV chiếu bảng và phát phiếu học - HS quan sát tập - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn - HS thực hiện theo yêu cầu của GV thành phiếu - Gọi các nhóm chia sẻ - Các nhóm đọc kết quả - Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu thức (a + b) + c và a + (b + c) trong từng trường hợp (Bằng nhau) - HS thực hiện - GV kết luận: Giá trị của biểu thức (a - HS lắng nghe + b) + c và a + (b + c) bằng nhau, ta viết: (a + b) + c = a + (b + c) Đây chính là tính chất kết hợp của phép cộng. Phát biểu như sau: Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. - Yêu cầu HS đọc lại tính chất - HS nối tiếp đọc - Yêu cầu HS quan sát 2 cách tính của - HS trả lời câu hỏi ví dụ a, trong 2 cách làm cách làm của bạn nào thuận tiện hơn, nhanh hơn? (Cách của Rô-bốt thuận tiện hơn vì nhóm thành tổng của 2 số là số tròn trăm nghìn, thuận tiện cho việc tính
- toán) GV: Sử dụng tính chất kết hợp để thực - HS lắng nghe hiện tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện nhất. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? (Tính bằng cách thuận tiện nhất) - HS nêu - GV yêu cầu HS làm vào vở, 4 HS lên bảng thực hiện - HS thực hiện - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. a) 68 + 207 + 3 = 68 + (207 + 3) - HS quan sát đáp án và đánh giá bài = 68 + 210 theo cặp = 278 - GV hỏi: - HS trả lời + Để thực hiện tính bằng cách thuận tiện nhất em áp dụng tính chât nào của phép cộng? (Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng) + Khi thực hiện tính bằng cách thuận tiện nhất em cần lưu ý gì? (Thực hiện nhóm các số thành tổng là số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,....) - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2 - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? (Tính giá trị của biểu thức (a + b) + c) - HS nêu - GV yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên - HS thực hiện bảng thực hiện - Gọi HS nhận xét (a + b) + c = (1975 + 1991) + 2025 - HS trình bày = 3966 + 2025 = 5991 - GV hỏi: Ngoài cách này ra còn có - HS trình bày, nhận xét cách tính thuận tiện hơn không? (Có (a + b) + c = (1975 + 1991) + 2025 = (1975 + 2025) + 1991 = 4000 + 1991 = 5991 - GV khen ngợi HS 4. Vận dụng, trải nghiệm
- - Nêu tính chất kết hợp của phép cộng. - HS nêu. - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe - Chuẩn bị bài sau: Luyện tập IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Buổi chiều Khoa học Bài 13: VẬT DẪN NHIỆT TỐT, VẬT DẪN NHIỆT KÉM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật (dẫn nhiệt tốt hay dẫn nhiệt kém) 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu, dụng cụ làm thí nghiệm hình 1, phiếu học tập - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Nêu nhiệt độ của vật nóng và vật lạnh? - HS trả lời (vật nóng có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh có nhiệt độ thấp hơn) - Nhiệt truyền từ vật nào sang vật nào? (truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn) - GV nhận xét – tuyên dương - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi bài 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém * Thí nghiệm - Gọi HS đọc thông tin trong thí nghiệm - HS đọc
- hình 1. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 6 để - HS thảo luận đề xuất cách làm thì nghiệm hình 1. - Gọi đại diện 2-3 nhóm đề xuất cách làm. - Đại diện nhóm đề xuất cách làm thí nghiệm. - Gọi HS chia sẻ, nhận xét - HS chia sẻ, nhận xét - GV nhận xét, chốt đáp án - HS theo dõi + Dùng tay cầm cào hai cán thìa để cảm nhận nhiệt độ ban đầu. + Cắm đồng thời 2 thìa vào cốc nước đá. + Khoảng 3 phút sau, cầm vào hai cán thìa và cho biết cảm nhận thìa nào lạnh hơn. + Từ kết quả thí nghiệm, nhận xét. - Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm - HS làm thí nghiệm và báo cáo và báo cáo kết quả. kết quả. (thìa kim loại dẫn nhiệt tốt hơn thìa gỗ) - GV nhận xét, chốt: - HS theo dõi. * Trò chơi: - Gọi TBHT cho cả lớp chơi trò chơi: - HS tham gia. “Tìm nhà thông thái”. Yêu cầu các nhóm tìm thêm các vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém và viết kết quả vào bảng phụ trong thời gian 5 phút. - Gọi đai diện 2 nhóm lên treo bảng phụ và trình bày trước lớp. - HS chia sẻ, nhận xét. + Vật dẫn nhiệt tốt: đồng sắt, nhôm, vàng, bạc,.... + Vật dẫn nhiệt kém: gỗ, vải, nhựa, bông, len, xốp, thủy tinh, không khí,... - GV nhận xét, tuyên dương
- => Chốt: SGK 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Gọi 1HS cho lớp chơi trò “xì điện” kể - HS tham gia tên những vật dẫn nhiệt tốt, những vật dẫn nhiệt kém. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Đạo đức BÀI 3: YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Tích cưc, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản thân. - Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao động. 2. Năng lực phẩm chất * Năng lực: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động. * Phẩm chất: chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi - HS: vở ghi, thẻ cảm xúc (bài 2) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi HS: Vì sao phải yêu lao - HS trả lời động? - GV giới thiệu – ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài tập 1: Nhận xét các ý kiến - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu gì? - HS nêu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 xác - HS thảo luận nhóm 2 định các ý kiến mà các em đồng tình và giải thích vì sao em lại đồng tình/ không đồng tình với ý kiến đó. - Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, kết luận: 1. Đồng tình a) Lười lao động là đáng chê cười.
- c) Lao động đem lại cho con người niềm vui. d) Cần quý trọng những người yêu lao động. e) Trẻ em có bổn phận làm những việc phù hợp với khả năng. 2. Không đồng tình b) Chỉ người nghèo mới phải lao động. Bài tập 2: Em đồng tình hoặc không đồng tình với việc làm của bạn nào dưới đây? Vì sao? - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu gì? - HS nêu - Yêu cầu HS làm việc cá nhân xác - HS làm việc cá nhân định các ý kiến mà các em đồng tình và giải thích vì sao em lại đồng tình/ không đồng tình với ý kiến đó. - GV tổ chức cho HS giơ thẻ: mặt - HS thực hiện giơ thẻ cười: đồng tình, mặt mếu: không đồng tình - HS giải thích lí do - Yêu cầu HS giải thích vì sao em lại đồng tình/ không đồng tình với ý kiến đó. - GV nhận xét, kết luận: 1. Đồng tình a) Hằng ngày, sau khi đi học về, Long thường giúp bố mẹ nhặt rau, quét nhà. c) Mai luôn tích cực tham gia các buổi lao động vệ sinh trường, lớp. e) Mỗi khi đến phiên trực nhật lớp, Nam cùng các bạn vui vẻ làm. 2. Không đồng tình b) Mỗi lần bố nhờ việc gì, Kiên thường làm một cách qua loa, cẩu thả. d) Tuấn thường chọn việc nhẹ để làm còn việc nào khó thì để bạn làm. g) Hương hay lấy lí do bận học bài để không phải làm việc nhà. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm câu - HS thực hiện chuyện về một tấm gương yêu lao động, đồng thời nêu những điều em
- học hỏi được từ tấm gương đó. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): Thứ 4 ngày 27 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: BỨC TƯỜNG CÓ NHIỀU PHÉP LẠ (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bức tường có nhiều phép lạ. Biết đọc diễn cảm các từ ngữ và các đoạn hội thoại phù hợp vói tâm lí, cảm xúc của nhân vật. -Hiểu được nội dung bài; Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để làm một bài văn nói chung và văn miêu tả nói riêng, chúng ta cấn phối hợp giữa quan sát thực tế và tưởng tượng, tái hiện lại những hình ảnh đã từng gặp trong trí nhớ. - Biết đọc diễn cảm lời của các nhân vật trong câu chuyện; 2.Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Làm thỏ con bằng - HS đọc nối tiếp giấy nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: SGK - HS trả lời - 2-3 HS trả lời - GV nhận xét - HS lắng nghe - Hãy nói về một điều tường tượng mà em mong là có thật => Tranh minh họa => Giới thiệu bài mới. 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc:
- - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn: Đoạn 1: từ đầu đến bảo Quy cách làm bài Đoạn 2: Tiếp đến trời đang nắng thì mưa - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết Đoạn 3: Còn lại hợp luyện đọc từ khó, câu khó (tả lại, nhìn - HS đọc nối tiếp thẳng, phép lạ, đúng lúc...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những - HS lắng nghe câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ dùng để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm xúc. VD: Quy ngồi vào bàn,/ nhìn lên bức tường/ và thấy chiếc thuyền giấy trôi bông bềnh giữa sân,/ những vai áo ướt sũng nước mưa của người đi cày/ những hạt mưa đan nhau rơi xuông rào rào. - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Câu 1. Tìm chi tiết tả không - HS trả lời (Chi tiết tả không gian gian nơi Quy đang ngồi học? Quy ngồi học: Quy nhìn lên bức tường trước mặt. Màu vôi xanh mát hiện ra như tấm màn ảnh rộng) - Yêu cầu thảo luận theo cặp: - HS thảo luận N4 và chia sẻ: Câu 2. Hành động và suy nghĩ nào của +Hành động: Quy chống tay, tì Quy cho biết Quy đang gặp khó khăn với má, đọc nhẩm đề bài tập làm văn, bài làm văn? thở dài +suy nghĩ : Trời thì nắng mà bài văn lại yêu cầu tả mưa. Câu 3. Điểu gì khiến Quy nghĩ bức tường - HS thảo luận N4 và chia sẻ: vôi xanh có phép lạ? Vì Quy quan sát thấy bố thường tì cằm lên tay, nhìn vào bức tường một hồi rồi cầm bút viết lia lịa, nên Quy nghĩ bức tường có phép lạ, có thể gợi ý cho bố cách viết văn.

