Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

docx 38 trang Bảo Vy 20/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_12_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

  1. TUẦN 12 Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11, Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, - HS quan sát, thực hiện. tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11 - GV cho HS tham gia diễn đàn về chủ - HS xem. đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt Nam. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về chủ đề ngày 20-11 - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ
  2. về ngày 20-11. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi GV tóm tắt nội dung chính sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt ĐỌC: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Làm thỏ con bằng giấy . Biết ngắt nghỉ câu phù hợp sau dấu chấm, dấu phẩy, nhấn giọng vào những từ ngữ, chi tiết quan trọng trong văn bản. - Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài đọc Làm thỏ con bằng giấy (dụng cụ, vật liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy, ). - Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết cách sắp xếp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng các điều đã học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  3. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân - HS tham gia trò chơi chủ để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1,2 bài: Bầu trời + Đọc các đoạn trong bài đọc theo mùa thu và nêu cảm nghĩ của em về yêu cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. một chi tiết em thích trong bài đọc + Câu 2: Đọc đoạn 3 bài: Bầu trời mùa thu và nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết em thích trong bài đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS quan sát tranh minh họa - Học sinh thực hiện. và trả lời câu hỏi: + Bức tranh vẽ gì? - Bức tranh vẽ cảnh một bữa tiệc sinh nhật của bạn nhỏ. + Trong bữa tiệc sinh nhật có những - Có bánh sinh nhật, hoa quả, bánh gì làm em chú ý? kẹo. + Bạn nhỏ trong bài tặng bạn món quà gì? - Bạn nhỏ tặng nạn 1 con thỏ có màu trắng, bằng giấy. + GV giao nhiệm vụ: YC HS làm - HS làm việc nhóm theo yêu cầu việc theo nhóm 2 trao đổi nội dung: + Em biết làm những đồ chơi nào? - HS chia sẻ trong nhóm và trước Chia sẻ với bạn cách làm một đồ lớp chơi? - GV nhận xét, góp ý, tuyên dương - Lắng nghe HS - GV dẫn sang bài đọc làm thỏ con - Lắng nghe bằng giấy: Qua chia sẻ của các bạn cả lớp đã biết thêm nhiều loại đồ chơi và cách làm một số đồ chơi. Bài đọc hôm nay hướng dẫn các em cách làm một đồ chơi đơn giản dễ làm và sau khi đọc bài các em có thể thực
  4. hiện được ngay để tặng bạn bè đó là đồ chơi nào vậy? Chúng ta cùng quan sát tranh và đọc bài làm thỏ con bằng giấy để biết thông tin. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc. cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. cách đọc. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: - HS đọc từ khó. nét đứt, trang trí, vui sướng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Dùng hồ dán hai mép của mỗi hình chữ nhật để tạo đầu thỏ /và thân thỏ; - GV nhận xét. 3. Luyện tập, thực hành 3.1. Tìm hiểu bài. - GV HD HS đọc chú giải từ ngữ mới - HS tra từ điển để giải từ ngữ mới. và nêu những từ ngữ còn khó hiểu. GV HD HS tra từ điển. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời các câu hỏi trong sgk. YC HS hoạt lần lượt các câu hỏi: động nhóm 4 và trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Dựa vào bài đọc, cho biết + Bút chì, hồ dán, kéo, giấy trắng, cần chuẩn bị những đồ vật nào để bút màu, giấy màu
  5. làm thỏ con bằng giấy? + Câu 2: Để làm được thỏ con bằng + Để làm được thỏ con bằng giấy, giấy, cần phải thực hiện những bước cần phải thực hiện 3 bước. Hoạt nào? Nêu hoạt động chính trong mỗi động chính trong mỗi bước là: bước? + Câu 3: Dựa vào bài đọc, trình bày + 1-2 HS trình bày bước làm thỏ 1-2 bước làm thỏ con bằng giấy. con bằng giấy. + Câu 4: *Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy được nói đến trong bài đọc. GV gợi ý: + Chú thỏ được làm bằng nguyên + Chú thỏ được làm bằng giấy liệu gì? + HS trả lời theo bài học + Hình dáng ra sao? kích thước thế + Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ nào? phận: Đầu thỏ, thân thỏ, tai thỏ và + Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ đế. phận gì? * Về cách làm chú thỏ. GV đặt câu hỏi gợi ý: + Để làm chú thỏ cần thực hiện 3 + Để làm chú thỏ cần thực hiện mấy bước bước? + HS trả lời theo bài học + Mỗi bước cần làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV mời HS nêu nội dung bài. biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Những - HS nhắc lại nội dung bài học. hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc
  6. một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương.- GV - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - HS tham gia để vận dụng kiến để học sinh thi nêu cách làm đồ chơi thức đã học vào thực tiễn. mình đã tự làm được. - Một số HS tham gia trò chơi - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) _______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái; biết dùng tính từ để miêu tả đặc điểm của sự vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng từ điển, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  7. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Động từ là gì? + HS trả lời + Câu 2: Tìm các động từ có chứa + yêu quý, quý mến, tiếng “quý”. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa - Học sinh thực hiện. vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức * Tìm hiểu về đặc điểm của sự vật. Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu dưới đây - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp dung: lắng nghe bạn đọc. - GV YC HS hoạt động nhóm 4 trên - HS làm việc nhóm theo yêu cầu phiếu khổ to. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết - GV nhận xét kết luận quả - Nhận xét, bổ sung - Kết quả: Bài 2. Tìm các từ chỉ đặc điểm trong - HS đọc yêu cầu bài
  8. đoạn văn và xếp vào nhóm thích hợp. - GV YC HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe - GV có thể nêu một đáp án làm ví dụ cho học sinh hiểu “từ chỉ đặc điểm của sự vật” và “từ chỉ đặc điểm của hoạt động” + VD: vàng ruộm (là đặc điểm của sự vật “ánh nắng”) + VD: nhanh (là đặc điểm của hoạt - HS làm việc nhóm theo yêu cầu động “lướt đi”). - GV YC HS hoạt động nhóm 4 trên - Đại diện các nhóm báo cáo kết phiếu khổ to. quả - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Nhận xét, bổ sung - GV nhận xét kết luận - KQ: + Từ chỉ đặc điểm của sự vật: vàng ruộm, thơm nồng, nâu sẫm, đỏ rực, xanh mướt, um tùm, nhỏ xíu, tròn xoe, + Từ chỉ đặc điểm của hoạt động: nhanh, thoăn thoắt, kín đáo, nhè nhẹ, chậm rãi, cao, - GV chỉ rõ các từ đã tìm được chỉ - HS lắng nghe đặc điểm của sự vật hoạt động cụ thể: + VD: vàng ruộm, nâu sẫm, đỏ rực, xanh mướt (đặc điểm của nắng), thơm nồng (đặc điểm của cánh đồng), um tùm (đặc điểm của vườn cây), - GV giới thiệu kiến thức cần ghi - HS lắng nghe nhớ. Những từ trong bài tập 1 và 2 được gọi là tính từ. - Vậy theo em hiểu, tính từ là gì? + Tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật hoạt động trạng thái. - GV mời 1-2 HS đọc to phần ghi - HS đọc phần ghi nhớ nhớ. Cả lớp đọc thầm theo. - GV chốt lại kiến thức về tính từ - HS lắng nghe
  9. 3. Luyện tập, thực hành Bài 3. Đặt câu có sử dụng 1- 2 tính từ nói về đặc điểm của từng sự vật, hoạt động dưới đây. - HS đọc yêu cầu bài - GV nhấn mạnh các kiến thức về - HS lắng nghe tính từ - GV hướng dẫn học sinh làm việc - HS làm việc theo cặp đôi theo cặp + Hãy nhớ lại bữa sáng hôm nay mình đã ăn, nhớ lại bộ quần áo mình thích hoặc có thể quan sát ngay bộ quần áo đang mặc và chọn một giờ học suy nghĩ về một số hoạt động trong giờ học đó để thực hiện các yêu cầu của bài học. - GV khuyến khích học sinh tìm nhiều hơn 2 tính từ. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả - Gọi các nhóm khác nhận xét - HS nhóm khác nhận xét - KQ: - GV nhận xét, tuyên dương các - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm nhóm. Bài 4. Chơi trò chơi: Đoán đồ vật - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời 1 HS đọc luật chơi - 1 HS đọc luật chơi - GV HD HS chơi trong nhóm
  10. - GV mời 2 nhóm đại diện chơi với - HS chơi trong nhóm nhau - HS tham gia trò chơi - GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các đội chơi đoán đúng và nhanh. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến “Ai nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ chỉ sự vật: bảng GV, quạt trần, cây bàng, nắng, vườn cây, lá cờ tổ quốc, . + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em - Các nhóm tham gia trò chơi vận còn yếu) dụng. + Yêu cầu HS nêu đặc điểm của các từ đó. Đội nào tìm được đặc điểm của từ nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) __________________________ Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG (Tiết 1, trang 82) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi, - Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất
  11. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Trả lời: + Câu 1: Muốn cộng hai số có nhiều Viết số hạng này dưới số hạng kia chữ số ta thực hiện theo các bước sao cho các chữ số ở cùng một nào? hàng hàng thẳng cột với nhau. Sau đó cộng theo thứ tự từ phải qua trái. + Câu 2: Tính :53 270 +43 330 = 53 270 + 43 330 = 96 600 + Câu 3: Muốn trừ hai số có nhiều + Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho chữ số ta thực hiện theo các bước các chữ số ở cùng một hàng hàng nào? thẳng cột với nhau. Sau đó trừ theo thứ tự từ phải qua trái. + Câu 4: Muốn tìm số bị trừ ta làm - Lấy hiệu cộng số trừ. như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức
  12. GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo Học sinh đọc lời thoại rồi thảo bàn lời thoại của cô bán hàng, Mai, luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi GV mẹ và Mi đưa ra. H : Dựa vào đoạn hội thoại trên, bạn - Mai mua 1 cốc nước cam và một Mai đã mua những thứ gì? cái bánh 35 000 đồng H: Bạn Mai phải trả bao nhiêu tiền? H: Nêu câu hỏi mẹ Mi hỏi Mi? - Nếu con mua một cái bánh và H: Theo con đáp án bạn Mi đưa có một cốc nước cam thì phải trả bao đúng không? nhiêu tiền? H: Để tính số tiền mà mẹ Mi hỏi, - Đúng chúng ta làm thế nào? - Lấy giá 1 cái bánh cộng giá 1 cốc - Nhận xét về số tiền mua 1 cốc nước cam nước cam và một cái bánh với số - Số tiền bằng nhau. tiền mua một cái bánh và một cốc nước cam a) Cho học sinh thảo luận nhóm 2 - Thảo luận nhóm 2 và nêu ý kiến: bảng sau tìm ra kiến thức bài học - Giá trị của hai biểu thức a + b và Tính giá trị của hai biểu thức a + b b + a luôn bằng nhau và b + a a b a + b b + a 4 3 4 + 3 = 3 + 4 = 6 9 6 + 9 = 9 + 6 = 8 5 8 + 5 = 5 + 8 = H: Em có nhận xét gì về vị trí các số - Các số hạng đổi chỗ cho nhau hạng của biểu thức a + b và b + a GV: Kết luận về tính chất giao hoán - Nghe và ghi nhớ của phép cộng. Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.
  13. 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Số (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách làm - GV gọi HS đọc YC đề bài - 1 HS nêu miệng yêu cầu bài tập. -GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp trình chiếu bài làm - HS trình bày kết quả của HS. H: Tại sao không cần tính kết quả phép cộng ở dòng thứ 2 mà con vẫn điền luôn được kết quả đúng? - Dựa vào tính chất giao hoán của GV nhận xét, tuyên dương. phép cộng GV: Chốt kiến thức về tính chất - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. giao hoán của phép cộng Bài 2: Củng cố về tính chất giao hoán (Làm việc nhóm 4) -Quan sát hình vẽ, đọc đề bài: - Đọc đề bài và thảo luận nhóm 4 - Trình bày kết quả GV cho HS làm bài theo nhóm 4 để tìm ra những thanh gỗ có độ dài bằng nhau. Trả lời: - GV gọi HS nêu kết quả và giải a +c+b = a+b+c = c+a+b thích tại sao những thanh gỗ có độ a+b = b+a a+c = c+a
  14. dài bằng nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện ( HS làm cá nhân và kết hợp nhóm đôi) -1 HS đọc YC đề bài - GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài - HS làm bài trong vở a) 30 + 192 + 70 b) 50 + 794 + 50 -Trình bày cách làm c) 75 + 219 + 25 c) 125 +199 a) 30 + 192 + 70 b) 50 + 794 +175 + 50 - GV gọi HS lên bảng làm = (30 + 70)+ 192) = (50 + 50) - Sau đó cho HS nêu cách làm và + 794 đọc kết quả = 100 + 192 = 100 + - Đổi vở soát theo cặp trình bày kết 794 quả, nhận xét lẫn nhau. = 292 = 894 c) 75 + 219 + 25 d) 425 +199 +175 = (75 + 25)+ 219 = ( 425+ 175)+199 = 100 + 219 = 600 + 199 = 319 = 799 - HS đổi vở soát cách làm và kết - GV Nhận xét, tuyên dương. quả. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các - HS tham gia để vận dụng kiến hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau thức đã học vào thực tiễn. bài học để học sinh Áp dụng được tính chất giao hoán của phép cộng. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ________________________________________ Buổi chiều: Toán
  15. TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG (TIẾT 2, TRANG 84) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. - Áp dụng được tính chất kết hợp để thực hiện phép tính một cách thuận tiện - Phát triển khả năng tư duy trừu tượng và tư duy logic. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Trả lời: + Câu 1: Nêu cách thực hiện phép Viết số hạng này dưới số hạng kia cộng hai số có nhiều chữ số sao cho các chữ số ở cùng một hàng hàng thẳng cột với nhau. Sau đó cộng theo thứ tự từ phải qua trái. Khi đổi chỗ các số hạng trong một
  16. + Câu 2: Nêu tính chất giao hoán tổng thì tổng không thay đổi. của phép cộng? - Số cần điền 987 + Câu 3: Điền số: 567 + 987 = ..+ 567 và giải thích cách làm. 235 + 789 + 165= ( 235 + 165)+ 789 + Câu 4: Tính thuận tiện biểu thức = 400 + 789 sau: = 1189 235 + 789 + 165 - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức GV yêu cầu HS quan sát tranh và Tại một quầy nước, nhân viên bê hai mô tả bức tranh được vẽ trong khay nước. 1 khay đựng nước dừa và phần Khám phá. 1 khay đựng nước sấu dầm và nho. Giá nước như sau: Nước dừa: 45 000 đồng Nước nho: 75 000 đồng Nước sấu dầm: 25 000 đông Bạn Mai: Chúng ta phải trả bao nhiêu tiền nhỉ? H : Nêu cách tính tổng số tiền mà Bạn Nam: Nêu cách tính lần lượt: Nam và Rô bốt đã đưa ra? ( 45 000 + 75 000) + 25 000 = 120 000 + 25 000 = 145 000 Bạn Rô bốt có cách tính khác: Nên tính tiền nước uống ở khay thứ hai trước: 45 000 + (75 000 + 25 000) = 45 000 + 100 000 = 145 000 H : Hãy giải thích sự khác nhau - Nam: tính lần lượt giữa hai cách làm. - Rô bốt: tính kết hợp số tiền của hai
  17. cốc ở khai hai trước, rồi lấy số tiền nước ở khay 1 cộng vơi số tiền khay thứ 2. H: Hai cách làm như vậy thì kết - Kết quả bằng nhau. quả có khác nhau không? - Cho học sinh thảo luận nhóm 2 - Thảo luận nhóm 2 rồi trình bày kết bảng sau tìm ra kiến thức bài học quả. Tính giá trị của hai biểu thức a b c (a + b)+c a+(b+c) 6 4 8 (6+4)+8= 6+(4+8)= . 39 18 82 39+18)+82 39+(18+82)= = (a+b)+ c và a+(b+c) - Khi cộng một tổng hai số với số thứ H: Vậy khi cộng một tổng hai số ba ta có thể lấy số thứ nhất cộng với với số thứ ba ta có thể làm như thế tổng của số thứ hai và số thứ ba nào? Giá trị của hai biểu thức (a + b) + c và a + (b + c) luôn bằng nhau. H: Nhận xét giá trị của hai biểu - Bạn Rô bốt, vì bạn đã nhóm các số thức tròn chục nghìn với nhau để ra kết (a + b) + c và a + (b + c) quả là số tròn trăm nghìn. Làm như vậy tính nhẩm sẽ thuận tiện hơn. H: Theo các em, ở phần a) Khám phá cách làm của bạn nào hợp lí - Nghe và ghi nhớ hơn? Vì sao? GV: Kết luận về tính chất kết hợp. Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. (a + b) + c = a + (b + c) 3. Luyện tập, thực hành Bài 1. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc YC đề bài - 1 HS nêu miệng yêu cầu bài tập.
  18. a) 68 + 207 + 3 b) 25 + 159 + 75 - HS trình bày bài vào vở, sau đó so c) 1 + 99 + 340 d) 372 + 290 + sánh và nhận xét với bài làm trên 10+ 28 bảng. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân a) 68 + 207 + 3 b) 25 + 159 + 75 - Gọi HS lên bảng làm = 68 + ( 207 + 3) = ( 25 + 75) + 159 = 68 + 210 = 100 + 159 = 278 = 259 c) 1 + 99+ 340 d) 372+290+10+28 = 100+ 340 = (372 + 28)+(290+10) = 440 = 400 + 300 = 700 H: Con đã vận dụng kiến thức nào - Tính chất kết hợp, tính chất giao để làm bài này. hoán H: Biểu thức nào con đã dùng Biểu thức b và d dùng tính giao hoán? GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm GV: Chốt kiến thức về tính chất kết hợp, kĩ năng áp dụng 2 tính chất đã học để tính thuận tiện. Bài 2: Tính giá trị của biểu thức (a + b) + c (Làm việc nhóm 2) --GV gọi HS đọc đề bài. - Đọc yêu bài tập rồi làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức một cách bình thường . - HS so sánh và nhận xét với bài làm - Gọi 1 hS lên bảng làm bài trên bảng. (a+b) + c = ( 1 975 + 1 991)+ 2 025 = 3 966 + 2 025 = 5 991 a+ (b+ c) = ( 1 975 + 2 025)+ 1 991 - Sau đó, GV yêu cầu HS trao đổi = 4 000 + 1 991 theo cặp để tìm ra cách tính thuận tiện hơn = 5 991 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. GV củng cố lại về tính chất giao hoán , kết hợp của phép cộng. 4. Vận dụng, trải nghiệm.
  19. - GV tổ chức vận dụng bằng các - HS tham gia để vận dụng kiến thức hình thức như trò chơi, hái đã học vào thực tiễn. hoa,...sau bài học để học sinh Áp - HS lắng nghe để vận dụng vào thực dụng được tính chất giao hoán và tiễn. kết hợp của phép cộng - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Đạo đức YÊU LAO ĐỘNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động. - Biết vì sao phải yêu lao động. - Tích cực, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản thân. - Qúy trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao động 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Điều chỉnh hành vi, tìm hiểu và tham gia hoạt động lao động. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề sáng tạo trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động. - Phẩm chất chăm chỉ: Biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  20. - GV cho học sinh nghe bài hát “Học tập - HS nghe bài hát. tốt, lao động tốt” nhạc thiếu nhi 5 Điều Bác Hồ dạy. -GV nêu câu hỏi về nội dung bài hát. - HS trả lời theo suy nghĩ. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Xử lý tình huống “Em sẽ khuyên bạn điều gì” (Làm việc cặp đôi). - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi thảo - HS thảo luận cặp đôi với bạn bên luận với bạn bên cạnh để đưa ra lời cạnh để đưa ra lời khuyên cho bạn. khuyên cho bạn.. -GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả - HS các nhóm chia sẻ kết quả đã lời câu hỏi. thảo luận. Đại diện nhóm trình bày - GV mời HS trả lời. trước lớp. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: + Tình huống 1: Suy nghĩ hành động này của Huy là không đúng. Vì học sinh đến + Tình huống 1: Suy nghĩ hành trường ngoài việc học cần tham gia các động này của Huy là không đúng. hoạt động khác do trường lớp tổ chức Vì học sinh đến trường ngoài việc trong đó có các hoạt động lao động. học cần tham gia các hoạt động Khuyên Huy nên tích cực tham gia các khác do trường lớp tổ chức trong hoạt động của trường, lớp. đó có các hoạt động lao động. + Tình huống 2: Suy nghĩ của Khuê là + Tình huống 2: Suy nghĩ của Khuê là không đúng vì tích cực tham gia