Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

doc 25 trang Bảo Vy 19/01/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_12_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_cao.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

  1. TUẦN 12 Thứ 5 ngày 28 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: BỨC TƯỜNG CÓ NHIỀU PHÉP LẠ (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bức tường có nhiều phép lạ. Biết đọc diễn cảm các từ ngữ và các đoạn hội thoại phù hợp vói tâm lí, cảm xúc của nhân vật. -Hiểu được nội dung bài; Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để làm một bài văn nói chung và văn miêu tả nói riêng, chúng ta cấn phối hợp giữa quan sát thực tế và tưởng tượng, tái hiện lại những hình ảnh đã từng gặp trong trí nhớ. - Biết đọc diễn cảm lời của các nhân vật trong câu chuyện; 2.Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Làm thỏ con bằng - HS đọc nối tiếp giấy nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: SGK - HS trả lời - 2-3 HS trả lời - GV nhận xét - HS lắng nghe - Hãy nói về một điều tường tượng mà em mong là có thật => Tranh minh họa => Giới thiệu bài mới. 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn: Đoạn 1: từ đầu đến bảo Quy cách
  2. làm bài Đoạn 2: Tiếp đến trời đang nắng thì mưa - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết Đoạn 3: Còn lại hợp luyện đọc từ khó, câu khó (tả lại, nhìn - HS đọc nối tiếp thẳng, phép lạ, đúng lúc...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những - HS lắng nghe câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ dùng để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm xúc. VD: Quy ngồi vào bàn,/ nhìn lên bức tường/ và thấy chiếc thuyền giấy trôi bông bềnh giữa sân,/ những vai áo ướt sũng nước mưa của người đi cày/ những hạt mưa đan nhau rơi xuông rào rào. - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Câu 1. Tìm chi tiết tả không - HS trả lời (Chi tiết tả không gian gian nơi Quy đang ngồi học? Quy ngồi học: Quy nhìn lên bức tường trước mặt. Màu vôi xanh mát hiện ra như tấm màn ảnh rộng) - Yêu cầu thảo luận theo cặp: - HS thảo luận N4 và chia sẻ: Câu 2. Hành động và suy nghĩ nào của +Hành động: Quy chống tay, tì Quy cho biết Quy đang gặp khó khăn với má, đọc nhẩm đề bài tập làm văn, bài làm văn? thở dài +suy nghĩ : Trời thì nắng mà bài văn lại yêu cầu tả mưa. Câu 3. Điểu gì khiến Quy nghĩ bức tường - HS thảo luận N4 và chia sẻ: vôi xanh có phép lạ? Vì Quy quan sát thấy bố thường tì cằm lên tay, nhìn vào bức tường một hồi rồi cầm bút viết lia lịa, nên Quy nghĩ bức tường có phép lạ, có thể gợi ý cho bố cách viết văn. Câu 4. Vì sao bố kể cho Quy nghe về - HS thảo luận N2, chọn đáp án và những trận mưa? giải thích Đại diện nhóm trình bày: Đáp
  3. án: c. Vì bố muốn gợi cho Quy nhớ lại những trận mưa mà Quy đã gặp. Câu 5. Theo em, vì sao Quy có thế làm -HS thảo luận N4 , có thể ghi chép được bài văn mà không cần nhìn bức câu trả lời dưới dạng Sơ đồ tư duy tường có nhiều phép lạ nữa? - Đại diện nhóm trình bày: Quy làm văn mà không cần nhìn vảo bức tường có nhiều phép lạ. Vì Quy đã hiểu ra cách làm một bài văn tả cơn mưa là cần dựa vào - Nhận xét, bổ sung, khen ngợi HS những gì mình đã quan sát và ghi - GV kết luận: Như vậy, để làm một bài nhớ được, sau đó kết hợp với trí tưởng tượng và dùng từ ngữ để thể văn miêu tả, đầu tiên cần phải quan sát vả hiện những điểu đó. ghi nhớ những điều mình đã quan sát, sau đó tái hiện trong đầu, kết hợp với tưởng tượng, dùng ngôn ngữ để tả lại những gì được tái hiện. Việc quan sát là vô cùng quan trọng khi muốn làm một bài văn miêu tả tốt. 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. 4. Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1: Tìm 3- 5 tính từ chỉ đặc điểm của - Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật: sự vật hoặc hoạt động có trong bài Bức xanh mát, rông, tài, bé tí,... tường có nhiều phép lạ. - Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động: (nhìn) thẳng, (viết) lia lịa, - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. (trôi) bồng bềnh, (rơi) rào rào, cắm cúi (viết)... Câu 2: Viết 2-3 câu tả một cơn mưa, trong - HS làm việc các nhân. HS xung đó có sử dụng tính từ tả tiếng mưa. phong chữa bài. VD: Cơn mưa ào đến, tiếng mưa rào rào/đồm độp/ lộp bộp trên mái tôn. - Tiếng mưa tí tách suốt ngày đêm 4. Vận dụng, trải nghiệm:
  4. - Để làm một bài văn miêu tả em cần chú ý - Để làm một bài văn miêu tả, đầu những gì? tiên cần phải quan sát vả ghi nhớ những điều mình đã quan sát - GV cùng HS nhận xét và sửa câu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Vận dụng gảii các bài tập và bài toán thực tế liên quan. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS trả lời ? Trong tranh có mấy nhân vật? Gồm những ai? (Mi, Mai và Robot). ? Robot đã đưa ra phương án thế nào? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: - YC HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện - HS thực hiện yêu cầu của GV. theo gợi ý của Robot. - Đại diện nhóm chia sẻ. - YC HS chia sẻ cách làm. - HS đưa ra cách giải khác. - YC thảo luận thêm cách giải khác. - GV kết luận, YC HS ghi nhớ cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai - HS lắng nghe và ghi nhớ. số đó. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS làm bài vào vở. - YC HS làm bài vào vở.
  5. - GV YC 2 HS lên bảng làm bài. - 2 HS làm bài. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS, chốt đáp án - HS lắng nghe. Bài giải Mẹ đem ra chợ bán số quả trứng gà là: (80 + 10) : 2 = 45 (quả) Mẹ đem ra chợ bán số quả trứng vịt là: 80 – 45 = 35 (quả) Đáp số: trứng gà: 45 quả Trứng vịt: 35 quả. - GV YC HS đối chiếu đáp án và có thể hướng HS giải theo cách khác. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV YC HS thảo luận nhóm đôi vận dụng tính chất giao hoán của phép cộng để đưa ra - HS thực hiện yêu cầu. đáp án. - HS chia sẻ câu trả lời. - Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời. - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án Bài giải Năm nay Mai có số tuổi là: (15 + 3) : 2 = 9 (tuổi) Năm nay tuổi của em Mi là: 15 – 9 = 6 (tuổi) Đáp số: Mai: 9 tuổi Em Mi: 6 tuổi. - GV nhận xét và chữa một vài bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - YC HS làm bài tập sau - HS làm bài vào vở toán 2. Một lớp học có 45 học sinh, biết số học sinh nam hơn số học sinh nữ là 3 bạn. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh nam? Bao nhiêu học sinh nữ? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Lịch sử và địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tìm hiểu các lễ hội ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
  6. - Ôn tập các kiến thức về văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác, * Phẩm chất: yêu nước, giữ gìn truyền thống, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi HS kiến thức cũ: - HS trả lời + Nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay của người dân vùng Đồng bằng ắc Bộ có gì khác nhau? - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: + Nét văn hóa tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ còn được thể hiện qua các lễ hội. - Ghi bài - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tìm hiểu về lễ hội - GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm - HS thực hiện vụ: Khai thác thông tin, hình ảnh trong sách, hãy: + Kể tên một số lễ hội tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. + Giới thiệu một số nét chính về lễ hội truyền thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV gọi đại diện 1 – 2 HS lên trình bày - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS. + Hình 7: Hát quan họ trong hội Lim (tỉnh Bắc Ninh): Hội Lim được coi là kết tinh độc - Lắng nghe đáo của nền văn hoá Kinh Bắc – nơi các liền anh, liền chị trao duyên, gửi gắm thân tình trong những câu quan họ. Đây là hình ảnh hội Lim được tổ chức vào ngày 8 và 9 – 2 (tức ngày 12, 13 tháng Giêng) năm 2017, tại thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
  7. Trong 2 ngày hội, hàng nghìn du khách thập phương về du xuân trẩy hội. + Hình 8: Trò chơi cờ người trong lễ hội Cổ Loa (thành phố Hà Nội): Lễ hội Cổ Loa diễn ra từ mồng 6 đến 18 tháng Giêng hằng năm tại đền thờ An Dương Vương thuộc xã Cổ Loa, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Sau phần lễ là các trò chơi dân gian như: bắn nỏ, đấu vật, hát tuổng... Trong đó, cờ người là trò chơi thu hút sự quan tâm của nhiều người. Đây là trò chơi thể hiện tinh thần thể thao trong một cuộc đấu đẩy trí tuệ mang đậm bản sắc dân tộc. Tham gia trò chơi cờ người gồm 16 quân cờ tướng do nam thủ vai và 16 quân cờ tướng do nữ thủ vai. Cả 32 quân cờ đều được tuyển chọn từ các nam thanh, nữ tú là con cháu trong làng. Khi trò chơi diễn ra, tiếng chiêng, tiếng trống được khua liên hồi, cờ xí, võng lọng bay phấp phới, cùng với áo mão của “ba quân tướng sĩ, tái hiện lại hình ảnh triều đình, vua quan thời phong kiến. - GV gọi HS chia sẻ về những lễ hội ở địa - HS hoạt động nhóm phương cùng các hoạt động trong lễ hội đó. 2.2. Luyện tập, vận dụng - GV tổ chức HS hoạt động theo hình thức - HS thực hiện nhiệm vụ cặp đôi, giao nhiệm vụ cho HS: Hoàn thành bảng: Một số nét văn hóa Đặc điểm Làng quê truyền thống Có cổng làng, giếng nước, đình làng, cây đa, Nhà ở Đắp đất hoặc xây gạch, có nhiều gian, gian giữa để thờ cúng và tiếp khách và các gian bên cạnh là buồng. Lễ hội Có nhiều lễ hội - GV yêu cầu nhóm trình bày kết quả. - HS trình bày - GV cho HS ngồi thành nhóm chia sẻ với - HS chia sẻ trong nhóm nhau về hình ảnh các lễ hội mà mình sưu tầm
  8. được. - HS chia sẻ trước lớp. - Yêu cầu các nhóm bình chọn lễ hội đặc sắc nhất để trình bày và chia sẻ trước lớp. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV cho HS xem video: - HS xem video + Nhà ở: + Lễ hội: IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động trải nghiệm Hoạt động giáo dục theo chủ đề Tiết 2: THÔNG ĐIỆP YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Gửi thông điệp yêu thương đến thầy cô. - Chia sẻ thông điệp yêu thương đến bạn bè qua việc giúp đỡ nhau vượt qua khó khăn trong quá trình sinh hoạt và học tập. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm hạc giấy, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mĩ. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi - HS: một bông hoa nhỏ, giấy gấp hạc dù cho mỗi HS trong lớp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: * Đọc câu chuyện về “Một nghìn cánh hạc.” /N2: - HS đọc câu chuyện trong - GV kể cho HS nghe về câu chuyện một nhóm 2. cô bé người Nhật bị ung thư, các bạn trong - HS lắng nghe GV kể chuyện lớp đã gấp những cánh hạc và ghi trên cánh hạc ấy: + Những kỉ niệm để chia sẻ yêu thương.
  9. + Những lời chúc, lời cầu nguyện để bạn mình vượt qua bạo bệnh. - Nhờ những cánh hạc ấy, cô bé đã kéo dài thêm sự sống của mình trong niềm hạnh phúc. Và khi cô ra đi, gia đình, cả lớp thương tiếc nhưng không quá đau buồn, suy sụp vì hình ảnh cô bé đã nằm trong kí ức của mọi người, gợi những nụ cười, niềm vui,... ? Em có cảm nghĩ gì sau khi nghe câu chuyện này? - GV mời HS chia sẻ, nhận xét - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới: Mỗi một chia sẻ yêu thương được viết ra luôn được lưu giữ mãi trên thế giới này, đem lại cho chúng ta những cảm xúc tích cực và hạnh phúc. - GV giới thiệu – ghi bài. 2. Khám phá chủ đề: Gửi thông điệp yêu thương đến thầy cô /N4: - GV mời HS ngồi theo nhóm, chia sẻ - HS lắng nghe yêu cầu những kỉ niệm sâu sắc em đã có với thầy cô theo các gợi ý sau (GV đưa các gợi ý - HS đọc gợi ý PP) + Em đã có kỉ niệm sâu sắc với thầy, cô giáo nào? Đó là kỉ niệm gì? + Nhắc lại kỉ niệm ấy, em muốn gửi thông điệp gì đến thầy cô? - Hãy cùng thảo luận nhóm 4 để khuyến - Cùng thảo luận nhóm 4. khích nhau nghĩ ra những lời yêu thương - HS suy nghĩ, đưa ra lời yêu gửi đến thầy cô. thương - Mời đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét - Các nhóm chia sẻ ý kiến. - GV hướng dẫn HS cách gấp hạc giấy và - HS thực hiện theo hướng dẫn viết lời yêu thương muốn nói lên đó để gửi của GV đến thầy cô. (đưa tranh ảnh minh hoạ cách làm lên màn hình PP) - Lưu ý: GV chú ý quan sát, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện gấp hạc.
  10. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, góp ý KL: Mỗi cánh hạc giấy sẽ mang tình cảm - HS lắng nghe ấm áp của các em đến với thầy cô, khiến các thầy cô nhớ mãi. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: * Chia sẻ yêu thương:/N6 - GV yêu cầu HS ngồi theo nhóm 6 nắm - HS lắng nghe tay thành vòng tròn, nghe một bản nhạc nhẹ nhàng để cảm xúc lắng lại, sẵn sàng chia sẻ. - HS lần lượt nói theo vòng tròn: “Đôi khi, - HS thảo luận nhóm 6. tôi gặp khó khăn trong việc ” hoặc “Khó khăn của tôi là ”. - Lưu ý: GV gợi ý cho HS rằng trong cuộc sống không chỉ có khó khăn về vật chất mà còn có những vấn đề về cảm xúc, tinh thần hay kĩ năng, gây khó khăn trong sinh hoạt, học tập, rèn luyện, tương tác,.. VD: “Đôi khi tôi gặp khó khăn trong việc nói lời cảm ơn.”, “Khó khăn của tôi là, tôi rất hay quên.”, - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ, nhận - HS chia sẻ ý kiến. xét - Sau khi chia sẻ, các thành viên nói lời động viên với bạn mình và đưa ra lời khuyên hoặc biện pháp hỗ trợ. VD: Nói lời động viên; Phân công “Đôi bạn cùng tiến”; - GV động viên, khen ngợi. - HS nhận xét, bổ sung ý kiến - GV rút ra KL: Có bạn bè và thầy cô bên - HS lắng nghe cạnh, chúng ta sẽ tìm cách để vượt qua mọi khó khăn. 4. Cam kết hành động: - GV đề nghị HS tiếp tục gấp hạc giấy yêu - HS vận dụng làm hạc giấy để thương gửi tới thầy cô và thực hiện trao gửi thông điệp yêu thương cho cánh hạc giấy ấy cho những thầy cô của thầy cô giáo. mình (thầy cô giáo cũ, thầy cô trong trường hoặc ngoài nhà trường,...) - Nhận xét giờ học, dặn dò về nhà.. - HS lắng nghe thực hiện
  11. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 6 ngày 29 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt Viết: VIẾT HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT CÔNG VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nắm được cấu trúc, nội dung hướng dẫn thực hiện một công việc - Biết cách viết hướng dẫn các bước làm một đồ chơi mà em yêu thích đúng cấu trúc, rõ nội dung, các bước mạch lạc dễ thực hiện. - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống để đem lại niềm vui cho chính bản thân và mọi người xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV giới thiệu ghi bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: - Đọc và phân tích đề bài. - Đọc và phân tích đề bài: Viết hướng dẫn các bước làm một đồ * Chuẩn bị chơi mà em yêu thích - GV giúp HS chọn đồ chơi để viết - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hướng dẫn hỏi. + Bạn chọn đồ chơi nào để viết hướng dẫn? + Đồ chơi đó được làm bằng gì? + Cần chuẩn bị dụng cụ, vật liệu gì để làm đố chơi? + Khi làm đồ chơi, cần thực hiện những bước nào? - GV tổ chức cho HS chia sẻ sau khi thảo - HS chia sẻ luận
  12. * Lập dàn ý. - HS đọc thầm dàn ý được gợi ý - GV phân tích dàn ý. trong SHS. - HS làm việc cá nhân: lập dàn ý - HS thảo luận nhóm, mỗi cá nhân trình bày dàn ý cho bài văn viết hướng dẫn các bước làm một đồ chơi em yêu thích mà mình xây dựng dựa vào gợi ý. -Đại diện 1-2 nhóm báo cáo kết quả => dàn ý cho bài văn hướng dẫn các bước trước lớp làm một đồ chơi yêu thích cần trình bày được hai nội dung chính: + Dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị để làm đồ chơi. + Hướng dẫn thực hiện: kể lại các bước hướng dẫn làm đồ chơi theo trình tự, mỗi bước có thể gồm một số việc. * Viết hướng dẫn theo dàn ý đã lập. 1 - 2 HS đọc yêư cầu của bài tập - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. - HS làm việc cá nhân: viết hướng - GV lưu ý HS một số điểm khi viết dẫn các bước làm một đồ chơi em hướng dẫn các bước làm đồ chơi: yêu thích theo dàn ý đã lập + Trước khi viết, em cần quan sát chi tiết từng bước làm đồ chơi xem mỗi bước có những hoạt động nào, sử dụng những vật liệu và dụng cụ nào. + Cần sử dụng dấu hiệu phù hợp đế chỉ ra trình tự các bước làm đồ chơi như chữ số (1, 2, 3,...) hoăc chữ cái (a, b, c,) - GV hỗ trợ nhũng HS gặp khó khăn trong quá trình viết. * Đọc soát và chỉnh sửa - HS làm việc nhóm để đọc rà soát - GV hướng dẫn và chỉnh sửa bài viết cho nhau về cách trình bày các bước, cách dùng từ, đặt câu. - Một số HS đọc bài trước lóp. - GV và HS nhận xét, khen ngợi các bài
  13. viết hay. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn - HS thực hiện và ghi lại những cách làm đồ chơi em muốn học tập. - Về nhà làm đồ chơi theo hướng dẫn - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NHÀ PHÁT MINH VÀ BÀ CỤ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe hiểu câu chuyện Nhà phát minh và bà cụ, kể lại được câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời GV kể) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất: Thông qua bài học, biết trao đổi về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận - HS tham gia trò chơi động tại chỗ - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức.
  14. 2.1. Nghe kể chuyện và ghi lại những sự việc chính - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 - 1 HS đọc yêu cầu 1 - GV giới thiệu nhân vật Ê -đi -xơn và bà - HS lắng nghe cụ trong câu chuyện. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ - HS lắng nghe tranh - GV kể câu chuyện (lần 2) và dừng lại - HS nghe và trả lời kết hợp hỏi: + Ê -đi -xơn và bà cụ nói chuyện gì với nhau? + Vì sao sau khi nói chuyện với bà cụ Ê - đi -xơn lại nảy ra ý định chế tạo xe điện? + Sự việc tiếp theo là gì? - HS nhớ lại ở lần kể 1 + Em có ấn tượng nhất với sản phẩm nào - HS trả lời theo ý kiến riêng do Ê -đi -xơn tạo ra? - GV YC HS ghi lại những sự việc chính - HS ghi lại những sự việc chính của câu của câu chuyện. chuyện. VD: + Sự việc 1: Mọi người đến xem đèn điện do Ê -đi -xơn chế tạo ra + Sự việc 2: Ê -đi -xơn nói chuyện với bà cụ và nảy ra ý định làm một cái xe chạy bằng dòng điện + Sự việc 3: Ê -đi -xơn đang chế tạo lắp ráp xe điện + Sự việc 4: Ê -đi -xơn và bà cụ đang ngồi trên xe điện khuôn mặt bà cụ rất vui tươi - Gọi HS trình bày các sự việc ghi lại - 3-4 HS trình bày các sự việc ghi lại được trước lớp được trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 2.2. Kể lại câu chuyện - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu 2. - 1 HS đọc yêu cầu 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. 2: Nhìn tranh và tập kể lại từng đoạn câu chuyện.
  15. - GV mời HS lên kể chuyện. - 5-6 HS lên kể chuyện. - HS nhận xét cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương HS - Lớp theo dõi bổ sung. 2.3. Điều em ấn tượng nhất về nhà phát minh Ê -đi- sơn là gì? Vì sao? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu - GV HD HS thảo luận nhóm 4 để trao - HS làm việc nhóm 4 trao đổi với các đổi với các bạn về nội dung câu hỏi bạn về nội dung câu hỏi - Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Kết quả: + Điều em ấn tượng nhất về nhà phát minh Ê – đi - xơn là ông rất yêu khoa học + Nhà phát minh Ê – đi - xơn rất giàu lòng thương người. + Nhà phát minh Ê – đi - xơn không những rất giỏi về khoa học mà còn luôn gần gũi, thân thiện với mọi người. - Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - Hãy nêu cảm nghĩ của em về câu - 2-3 HS nêu cảm nghĩ chuyện - HS lắng nghe, thực hiện. - GV cho HS thực hiện Kể lại cho người thân nghe câu chuyện nhà phát minh và bà cụ - HS lắng nghe và thực hiện - YC HS tìm đọc một câu chuyện về nhà khoa học - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP( TRANG 87) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  16. 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng, củng cố cách giải bài toán tím hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó vào giải một số bài toán trong thực tế. - Củng cố, mở rộng dạng toán ẩn tổng (hiệu). 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là số + Trả lời: số 8 mấy? + Câu 2: Số lẻ lớn nhất có 2 chữ số là số + Trả lời: số 99 mấy? + Câu 3: Số lớn là 10, số bé ít hơn số lớn 4 + Trả lời: Tổng hai số là: 16 đơn vị. Tính tổng của hai số? + Câu 4: Cả hai bạn cao 250 cm. Bạn Hải + Trả lời: Bạn Hà cao 120 cm. cao hơn bạn Hà 10 cm. Hỏi bạn Hà cao mấy xăng-ti-mét? - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Một lớp học võ dân tộc có 40 bạn tham gia, trong đó số bạn nữ ít hơn số bạn nam là 10 bạn. Hỏi lớp học phổ đó có bao nhiêu bạn nữ bao nhiêu bạn nam? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng với HS trao đổi để tóm tắt bài - Cả lớp cùng thực hiện tóm tắt bài toán: toán với GV. - Mời HS làm việc nhóm 2 (nhóm bàn), thảo - Các nhóm tiến hành thảo luận để giải luận và giải bài toán. bài toán.
  17. - Mời đại diện nhóm tình bày, các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày, các khác nhận xét. nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt nội dung và tuyên dương các nhóm. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng với HS trao đổi để tóm tắt bài toán: - Mời HS làm việc nhóm 2 (nhóm bàn), thảo luận và giải bài toán. - Mời đại diện nhóm tình bày, các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt nội dung va tuyên - Lắng nghe rút kinh nghiệm. dương các nhóm. Bài 2: Khối lớp 4 tổ chức hai đợt cho 175 học sinh đi tham quan các làng nghề truyền thống, đợt thứ nhất nhiều hơn đợt thứ hai 15 bạn. Hỏi mỗi đợt có bao nhiêu - 1 HS đọc yêu cầu bài. học sinh đi tham quan làng nghề truyền - Cả lớp cùng thực hiện tóm tắt bài thống? toán với GV. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Các nhóm tiến hành thảo luận để giải - GV cùng với HS trao đổi để tóm tắt bài bài toán. toán: - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét. Giải Đợt thứ hai có số bạn đi là: - Mời HS làm việc nhóm 4, thảo luận và giải (175 – 15) : 2 = 80 (bạn) bài toán. Số các bạn đi đợt thứ nhất là: - Mời đại diện nhóm tình bày, các nhóm 80 + 15 = 95 (bạn) khác nhận xét. Đáp số: đợt 2: 80 bạn; đợt 1: 95 bạn - GV nhận xét, chốt nội dung và tuyên - Lắng nghe rút kinh nghiệm dương các nhóm. (GV lưu ý HS có thể tìm số lớn trước hay số bé trước đều được) Bài 3: Một hình chữ nhật có chu vi là 40 cm và chiều dài hơn chiều rộng 4 cm. Tìm chiều dài chiều rộng của hình chữ nhật - 1 HS đọc yêu cầu bài. đó. - Cả lớp cùng thực hiện tóm tắt bài - GV mời HS đọc yêu cầu bài. toán với GV.
  18. - GV cùng với HS trao đổi để tóm tắt bài - Các nhóm tiến hành thảo luận để giải toán: bài toán GV Giải thích: Chu vi hình chữ nhật là gồm - Đại diện các nhóm trình bày, các chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với 2. nhóm khác nhận xét. Vậy tổng chiều dài và chiều rộng chính là một nửa chu vi. (40 : 2 = 20) - Mời HS tiết tục làm việc nhóm 4, thảo luận và giải bài toán. - Lắng nghe rút kinh nghiệm - Mời đại diện nhóm tình bày, các nhóm - 1 HS đọc yêu cầu bài. khác nhận xét. - Cả lớp cùng thực hiện tóm tắt bài - GV nhận xét, chốt nội dung và tuyên toán. dương các nhóm. - HS: Hơn kém nhau 2 đơn vị. Bài 4: Hai số lẻ liên tiếp có tổng là 20. - HS làm bài vào vở Tìm hai số lẻ liên tiếp đó. - HS nộp vở để GV chấm, sửa sai. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng với HS trao đổi để tóm tắt bài toán: + GV hỏi: hai sô lẻ liên tiếp thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? - Mời HS tiết tục làm việc cá nhân, làm bài vào vở. - Mời HS nộp vở, GV chấm xác xuất 5-7 em và đánh giá nhận xét, sửa sai: - Lắng nghe rút kinh nghiệm - GV nhận xét, chốt nội dung va tuyên dương các nhóm.
  19. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức trải nghiệm: đã học vào thực tiễn. + GV cho số đo về cái bảng lớp: Nửa chu vi - HS cùng nhau tìm số đo của cái bảng là 330 cm. Chiều dài cái bảng hơn chiều lớp theo yêu cầu. rộng cái bảng là 70 cm. Tìm chiều dài và chiều rộng. Sau khi học sinh tính xong kết quả, GV mời - Một số HS đo lại bảng lớp để kiểm một số em lên đo để kiểm chứng xem có chứng. đúng với tực tế hay k, qua đó giáo dục các - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. em về nhà tập tính các sự vật theo cách làm trên. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. Dặn dò bài về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Đạo đức BÀI 3: YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Tích cưc, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản thân. - Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao động. 2. Năng lực phẩm chất * Năng lực: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động. * Phẩm chất: chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi - HS: vở ghi, thẻ cảm xúc (bài 2) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi HS: Vì sao phải yêu lao - HS trả lời động? - GV giới thiệu – ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài tập 1: Nhận xét các ý kiến - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu gì? - HS nêu
  20. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 xác - HS thảo luận nhóm 2 định các ý kiến mà các em đồng tình và giải thích vì sao em lại đồng tình/ không đồng tình với ý kiến đó. - Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, kết luận: 1. Đồng tình a) Lười lao động là đáng chê cười. c) Lao động đem lại cho con người niềm vui. d) Cần quý trọng những người yêu lao động. e) Trẻ em có bổn phận làm những việc phù hợp với khả năng. 2. Không đồng tình b) Chỉ người nghèo mới phải lao động. Bài tập 2: Em đồng tình hoặc không đồng tình với việc làm của bạn nào dưới đây? Vì sao? - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu gì? - HS nêu - Yêu cầu HS làm việc cá nhân xác - HS làm việc cá nhân định các ý kiến mà các em đồng tình và giải thích vì sao em lại đồng tình/ không đồng tình với ý kiến đó. - GV tổ chức cho HS giơ thẻ: mặt - HS thực hiện giơ thẻ cười: đồng tình, mặt mếu: không đồng tình - HS giải thích lí do - Yêu cầu HS giải thích vì sao em lại đồng tình/ không đồng tình với ý kiến đó. - GV nhận xét, kết luận: 1. Đồng tình a) Hằng ngày, sau khi đi học về, Long thường giúp bố mẹ nhặt rau, quét nhà. c) Mai luôn tích cực tham gia các buổi lao động vệ sinh trường, lớp. e) Mỗi khi đến phiên trực nhật lớp, Nam cùng các bạn vui vẻ làm. 2. Không đồng tình b) Mỗi lần bố nhờ việc gì, Kiên thường làm một cách qua loa, cẩu thả.