Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_12_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
- TUẦN 12 Thứ 5 ngày 28 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt Viết: VIẾT HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT CÔNG VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nắm được cấu trúc, nội dung hướng dẫn thực hiện một công việc - Biết cách viết hướng dẫn các bước làm một đồ chơi mà em yêu thích đúng cấu trúc, rõ nội dung, các bước mạch lạc dễ thực hiện. - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống để đem lại niềm vui cho chính bản thân và mọi người xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV giới thiệu ghi bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: - Đọc và phân tích đề bài. - Đọc và phân tích đề bài: Viết hướng dẫn các bước làm một đồ * Chuẩn bị chơi mà em yêu thích - GV giúp HS chọn đồ chơi để viết - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hướng dẫn hỏi. + Bạn chọn đồ chơi nào để viết hướng dẫn? + Đồ chơi đó được làm bằng gì? + Cần chuẩn bị dụng cụ, vật liệu gì để làm đố chơi? + Khi làm đồ chơi, cần thực hiện những bước nào? - GV tổ chức cho HS chia sẻ sau khi thảo - HS chia sẻ luận
- * Lập dàn ý. - HS đọc thầm dàn ý được gợi ý - GV phân tích dàn ý. trong SHS. - HS làm việc cá nhân: lập dàn ý - HS thảo luận nhóm, mỗi cá nhân trình bày dàn ý cho bài văn viết hướng dẫn các bước làm một đồ chơi em yêu thích mà mình xây dựng dựa vào gợi ý. -Đại diện 1-2 nhóm báo cáo kết quả => dàn ý cho bài văn hướng dẫn các bước trước lớp làm một đồ chơi yêu thích cần trình bày được hai nội dung chính: + Dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị để làm đồ chơi. + Hướng dẫn thực hiện: kể lại các bước hướng dẫn làm đồ chơi theo trình tự, mỗi bước có thể gồm một số việc. * Viết hướng dẫn theo dàn ý đã lập. 1 - 2 HS đọc yêư cầu của bài tập - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. - HS làm việc cá nhân: viết hướng - GV lưu ý HS một số điểm khi viết dẫn các bước làm một đồ chơi em hướng dẫn các bước làm đồ chơi: yêu thích theo dàn ý đã lập + Trước khi viết, em cần quan sát chi tiết từng bước làm đồ chơi xem mỗi bước có những hoạt động nào, sử dụng những vật liệu và dụng cụ nào. + Cần sử dụng dấu hiệu phù hợp đế chỉ ra trình tự các bước làm đồ chơi như chữ số (1, 2, 3,...) hoăc chữ cái (a, b, c,) - GV hỗ trợ nhũng HS gặp khó khăn trong quá trình viết. * Đọc soát và chỉnh sửa - HS làm việc nhóm để đọc rà soát - GV hướng dẫn và chỉnh sửa bài viết cho nhau về cách trình bày các bước, cách dùng từ, đặt câu. - Một số HS đọc bài trước lóp. - GV và HS nhận xét, khen ngợi các bài
- viết hay. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn - HS thực hiện và ghi lại những cách làm đồ chơi em muốn học tập. - Về nhà làm đồ chơi theo hướng dẫn - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Vận dụng gảii các bài tập và bài toán thực tế liên quan. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS trả lời ? Trong tranh có mấy nhân vật? Gồm những ai? (Mi, Mai và Robot). ? Robot đã đưa ra phương án thế nào? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: - YC HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện - HS thực hiện yêu cầu của GV. theo gợi ý của Robot. - Đại diện nhóm chia sẻ. - YC HS chia sẻ cách làm. - HS đưa ra cách giải khác. - YC thảo luận thêm cách giải khác. - GV kết luận, YC HS ghi nhớ cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai - HS lắng nghe và ghi nhớ. số đó.
- 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS làm bài vào vở. - YC HS làm bài vào vở. - 2 HS làm bài. - GV YC 2 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS, chốt đáp án - HS lắng nghe. Bài giải Mẹ đem ra chợ bán số quả trứng gà là: (80 + 10) : 2 = 45 (quả) Mẹ đem ra chợ bán số quả trứng vịt là: 80 – 45 = 35 (quả) Đáp số: trứng gà: 45 quả Trứng vịt: 35 quả. - GV YC HS đối chiếu đáp án và có thể hướng HS giải theo cách khác. Bài 2: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV YC HS thảo luận nhóm đôi vận dụng - HS thực hiện yêu cầu. tính chất giao hoán của phép cộng để đưa ra - HS chia sẻ câu trả lời. đáp án. - Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời. - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án Bài giải Năm nay Mai có số tuổi là: (15 + 3) : 2 = 9 (tuổi) Năm nay tuổi của em Mi là: 15 – 9 = 6 (tuổi) Đáp số: Mai: 9 tuổi Em Mi: 6 tuổi. - GV nhận xét và chữa một vài bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - YC HS làm bài tập sau - HS làm bài vào vở toán 2. Một lớp học có 45 học sinh, biết số học sinh nam hơn số học sinh nữ là 3 bạn. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh nam? Bao nhiêu học sinh nữ? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Giáo dục thể chất
- ÔN 8 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG VỚI VÒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ học. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được 8 động tác của bài tập thể dục phát triển chung với vòng. 2. Năng lực, phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác của bài thể dục với vòng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi, vòng tập. + Học sinh: Giày thể thao (giày bata), dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu VĐ Nội dung S. T. g Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1. Khởi động: 5- 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, 2x8 - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo cổ chân, vai, hông, N động. GV. gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Chui qua hầm”
- 2. Luyện tập - GV hô - HS tập theo 16- 2-3l Gv. ĐH tập đồng loạt - Tập đồng loạt 18’ - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - HS tập theo hướng 2-3l - Y,c Tổ trưởng cho dẫn của Gv. - Tập nhóm/tổ các bạn luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ - Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ. 1l - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Thi đua giữa các tổ - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. GV 3- - Trò chơi “Chạy đổi - GV nêu tên trò chơi, 5’ vòng”. hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi - Từng tổ lên thi đua cho HS. trình diễn - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Chơi theo đội hình 3. Vận dụng – Trải 4- hướng dẫn nghiệm. 5’ - Yêu cầu HS quan sát a. Vận dụng. tranh trong sách trả lời câu hỏi? b. Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn HS thân. thả lỏng - GV gọi HS nhắc lại
- c. Củng cố, dặn dò. nội dung bài học. - HS trả lời - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. - HS thực hiện thả - Vệ sinh sân tập, vệ lỏng sinh cá nhân. d. Kết thúc giờ học. - Xuống lớp - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” ! - ĐH kết thúc - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Lịch sử và địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ( TIẾT 1) (LÀNG QUÊ TRUYỀN THỐNG VÀ NHÀ Ở) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tìm hiểu lịch sử thông qua việc mô tả được một số nét văn hóa ở làng quê truyền thống và nhà ở của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác, * Phẩm chất: yêu nước, giữ gìn truyền thống, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Mở đầu: GV trình chiếu cho HS quan sát hình 1 tr.46 và - HS trả lời yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Quan sát bức tranh và dựa vào hiểu biết của em, hãy giới thiệu một số nét văn hoá tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: + Nét văn hóa tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ là có các làng quê truyền thống đặc trưng của - Lắng nghe vùng. - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tìm hiểu về làng quê truyền thống - GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm - HS thực hiện vụ: Đọc thông tin (SGK tr.47) và quan sát các hình từ 2 đến 4, mô tả một số nét văn hoá nổi bật của làng quê truyền thống vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV gọi đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp. - HS trình bày - GV cho mỗi nhóm HS lựa chọn một không gian văn hoá để chia sẻ với các bạn. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS. - HS hoạt động nhóm + Hình 2. Cổng làng Đường Lâm (thành phố Hà Nội): Đây là hình ảnh một trong những cổng làng tiêu biểu ở làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ. Cổng làng là cửa ngõ ra vào làng, bên cạnh có cây đa toả bóng mát, nơi người dân dừng chân nghỉ ngơi, cũng là nơi trẻ em tụ tập cùng vui đùa, hóng mát,... + Hình 3. Giếng nước ở Hoa Lư (tỉnh Ninh Bình): Đây là hình ảnh một trong những giếng làng truyền thống ở Đồng bằng Bắc Bộ vẫn còn được lưu giữ đến ngày nay. Giếng làng thường to, rộng, nằm ở vị trí giao thông thuận tiện của làng. Giếng nước là nơi cung cấp nước sinh hoạt, đồng thời cũng là nơi tắm, giặt của nhiều người dân trong làng. + Hình 4. Đình làng Đình Bảng (tỉnh Bắc Ninh): Đây là một trong những ngôi đình cổ kính nhất của đất Kinh Bắc ở thành phố Từ Sơn (tỉnh Bắc Ninh) vẫn còn giữ được nguyên vẹn cho đến ngày nay. Đình được xây dựng vào đầu thế kỉ XVIII, thờ các vị Thành hoàng gồm: Cao Sơn đại vương (thần Núi), Thuỷ Bá đại vương (thần Nước) và Bách Lệ đại vương (thần Đất) cùng các vị thần có công lập làng. Đình có sân rất rộng, bằng phẳng, là nơi diễn ra nhiều hoạt động văn hoá chung của làng.
- 2.2. Tìm hiểu về nhà ở - GV tổ chức HS hoạt động theo hình thức cặp - HS thực hiện nhiệm vụ đôi, giao nhiệm vụ cho HS: Khai thác thông tin (SGK tr.48) và hình ảnh trong mục, em hãy: + Mô tả nét chính về nhà ở truyền thống của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ. + Cho biết nhà ở hiện nay của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ có điểm gì khác với nhà ở truyền thống? - GV yêu cầu nhóm trình bày kết quả và chốt: - HS trình bày + Hình 5: Nhà ở truyền thống vùng Đồng bằng Bắc Bộ: Đây là hình ảnh ngôi nhà truyền thống ở huyện Chương Mỹ (thành phố hà Nội) hiện nay vấn được lưu giữ. Trước đây, ngôi nhà truyền thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ thường được đắp bằng đất hoặc xây bằng gạch, mái lợp lá hoặc ngói. Nhà thường có ba gian hoặc năm gian tùy vào điều kiện kinh tế và các thành viên trong gia đình. Gian chính là nơi thờ cúng và tiếp khách. Hai gian bên gọi là buồng, dùng làm phòng ngủ hoặc chứa thóc, gạo, đồ dùng, ...Những tấm liếp trước hiên nhà được đan bằng tre, nứa, ... đẻ che nắng, mưa. + Hình 6: Nhà ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ hiện nay: Đây là hình ảnh những ngôi nhà ở hiện nay của người dân thôn Tầm Tang (huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên). HÌnh ảnh cho thấy sự khác biệt với ngôi nhà truyền thóng, nhà ở được xây bằng gạch, nhiều tầng, khang trang, hiện đại. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV cho HS so sánh hình ảnh hai bức hình với - HS kể nhà ở hiện tại của HS và kể cho cả lớp nghe. (nhà chung cư, nhà biệt thự, nhà vườn, ...) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Buổi chiều Lịch sử và địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tìm hiểu các lễ hội ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Ôn tập các kiến thức về văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác, * Phẩm chất: yêu nước, giữ gìn truyền thống, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi HS kiến thức cũ: - HS trả lời + Nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay của người dân vùng Đồng bằng ắc Bộ có gì khác nhau? - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: + Nét văn hóa tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ còn được thể hiện qua các lễ hội. - Ghi bài - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tìm hiểu về lễ hội - GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm - HS thực hiện vụ: Khai thác thông tin, hình ảnh trong sách, hãy: + Kể tên một số lễ hội tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. + Giới thiệu một số nét chính về lễ hội truyền thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV gọi đại diện 1 – 2 HS lên trình bày - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS. + Hình 7: Hát quan họ trong hội Lim (tỉnh Bắc Ninh): Hội Lim được coi là kết tinh độc - Lắng nghe đáo của nền văn hoá Kinh Bắc – nơi các liền anh, liền chị trao duyên, gửi gắm thân tình trong những câu quan họ. Đây là hình ảnh hội Lim được tổ chức vào ngày 8 và 9 – 2 (tức ngày 12, 13 tháng Giêng) năm 2017, tại thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Trong 2 ngày hội, hàng nghìn du khách thập
- phương về du xuân trẩy hội. + Hình 8: Trò chơi cờ người trong lễ hội Cổ Loa (thành phố Hà Nội): Lễ hội Cổ Loa diễn ra từ mồng 6 đến 18 tháng Giêng hằng năm tại đền thờ An Dương Vương thuộc xã Cổ Loa, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Sau phần lễ là các trò chơi dân gian như: bắn nỏ, đấu vật, hát tuổng... Trong đó, cờ người là trò chơi thu hút sự quan tâm của nhiều người. Đây là trò chơi thể hiện tinh thần thể thao trong một cuộc đấu đẩy trí tuệ mang đậm bản sắc dân tộc. Tham gia trò chơi cờ người gồm 16 quân cờ tướng do nam thủ vai và 16 quân cờ tướng do nữ thủ vai. Cả 32 quân cờ đều được tuyển chọn từ các nam thanh, nữ tú là con cháu trong làng. Khi trò chơi diễn ra, tiếng chiêng, tiếng trống được khua liên hồi, cờ xí, võng lọng bay phấp phới, cùng với áo mão của “ba quân tướng sĩ, tái hiện lại hình ảnh triều đình, vua quan thời phong kiến. - GV gọi HS chia sẻ về những lễ hội ở địa - HS hoạt động nhóm phương cùng các hoạt động trong lễ hội đó. 2.2. Luyện tập, vận dụng - GV tổ chức HS hoạt động theo hình thức - HS thực hiện nhiệm vụ cặp đôi, giao nhiệm vụ cho HS: Hoàn thành bảng: Một số nét văn hóa Đặc điểm Làng quê truyền thống Có cổng làng, giếng nước, đình làng, cây đa, Nhà ở Đắp đất hoặc xây gạch, có nhiều gian, gian giữa để thờ cúng và tiếp khách và các gian bên cạnh là buồng. Lễ hội Có nhiều lễ hội - GV yêu cầu nhóm trình bày kết quả. - HS trình bày - GV cho HS ngồi thành nhóm chia sẻ với - HS chia sẻ trong nhóm nhau về hình ảnh các lễ hội mà mình sưu tầm được. - Yêu cầu các nhóm bình chọn lễ hội đặc sắc
- nhất để trình bày và chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV cho HS xem video: - HS xem video + Nhà ở: + Lễ hội: IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động trải nghiệm Hoạt động giáo dục theo chủ đề Tiết 2: THÔNG ĐIỆP YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Gửi thông điệp yêu thương đến thầy cô. - Chia sẻ thông điệp yêu thương đến bạn bè qua việc giúp đỡ nhau vượt qua khó khăn trong quá trình sinh hoạt và học tập. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm hạc giấy, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mĩ. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi - HS: một bông hoa nhỏ, giấy gấp hạc dù cho mỗi HS trong lớp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: * Đọc câu chuyện về “Một nghìn cánh hạc.” /N2: - HS đọc câu chuyện trong - GV kể cho HS nghe về câu chuyện một nhóm 2. cô bé người Nhật bị ung thư, các bạn trong - HS lắng nghe GV kể chuyện lớp đã gấp những cánh hạc và ghi trên cánh hạc ấy: + Những kỉ niệm để chia sẻ yêu thương. + Những lời chúc, lời cầu nguyện để bạn
- mình vượt qua bạo bệnh. - Nhờ những cánh hạc ấy, cô bé đã kéo dài thêm sự sống của mình trong niềm hạnh phúc. Và khi cô ra đi, gia đình, cả lớp thương tiếc nhưng không quá đau buồn, suy sụp vì hình ảnh cô bé đã nằm trong kí ức của mọi người, gợi những nụ cười, niềm vui,... ? Em có cảm nghĩ gì sau khi nghe câu chuyện này? - GV mời HS chia sẻ, nhận xét - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới: Mỗi một chia sẻ yêu thương được viết ra luôn được lưu giữ mãi trên thế giới này, đem lại cho chúng ta những cảm xúc tích cực và hạnh phúc. - GV giới thiệu – ghi bài. 2. Khám phá chủ đề: Gửi thông điệp yêu thương đến thầy cô /N4: - GV mời HS ngồi theo nhóm, chia sẻ - HS lắng nghe yêu cầu những kỉ niệm sâu sắc em đã có với thầy cô theo các gợi ý sau (GV đưa các gợi ý - HS đọc gợi ý PP) + Em đã có kỉ niệm sâu sắc với thầy, cô giáo nào? Đó là kỉ niệm gì? + Nhắc lại kỉ niệm ấy, em muốn gửi thông điệp gì đến thầy cô? - Hãy cùng thảo luận nhóm 4 để khuyến - Cùng thảo luận nhóm 4. khích nhau nghĩ ra những lời yêu thương - HS suy nghĩ, đưa ra lời yêu gửi đến thầy cô. thương - Mời đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét - Các nhóm chia sẻ ý kiến. - GV hướng dẫn HS cách gấp hạc giấy và - HS thực hiện theo hướng dẫn viết lời yêu thương muốn nói lên đó để gửi của GV đến thầy cô. (đưa tranh ảnh minh hoạ cách làm lên màn hình PP) - Lưu ý: GV chú ý quan sát, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện gấp hạc. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, góp ý
- KL: Mỗi cánh hạc giấy sẽ mang tình cảm - HS lắng nghe ấm áp của các em đến với thầy cô, khiến các thầy cô nhớ mãi. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: * Chia sẻ yêu thương:/N6 - GV yêu cầu HS ngồi theo nhóm 6 nắm - HS lắng nghe tay thành vòng tròn, nghe một bản nhạc nhẹ nhàng để cảm xúc lắng lại, sẵn sàng chia sẻ. - HS lần lượt nói theo vòng tròn: “Đôi khi, - HS thảo luận nhóm 6. tôi gặp khó khăn trong việc ” hoặc “Khó khăn của tôi là ”. - Lưu ý: GV gợi ý cho HS rằng trong cuộc sống không chỉ có khó khăn về vật chất mà còn có những vấn đề về cảm xúc, tinh thần hay kĩ năng, gây khó khăn trong sinh hoạt, học tập, rèn luyện, tương tác,.. VD: “Đôi khi tôi gặp khó khăn trong việc nói lời cảm ơn.”, “Khó khăn của tôi là, tôi rất hay quên.”, - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ, nhận - HS chia sẻ ý kiến. xét - Sau khi chia sẻ, các thành viên nói lời động viên với bạn mình và đưa ra lời khuyên hoặc biện pháp hỗ trợ. VD: Nói lời động viên; Phân công “Đôi bạn cùng tiến”; - GV động viên, khen ngợi. - HS nhận xét, bổ sung ý kiến - GV rút ra KL: Có bạn bè và thầy cô bên - HS lắng nghe cạnh, chúng ta sẽ tìm cách để vượt qua mọi khó khăn. 4. Cam kết hành động: - GV đề nghị HS tiếp tục gấp hạc giấy yêu - HS vận dụng làm hạc giấy để thương gửi tới thầy cô và thực hiện trao gửi thông điệp yêu thương cho cánh hạc giấy ấy cho những thầy cô của thầy cô giáo. mình (thầy cô giáo cũ, thầy cô trong trường hoặc ngoài nhà trường,...) - Nhận xét giờ học, dặn dò về nhà.. - HS lắng nghe thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Thứ 6 ngày 29 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NHÀ PHÁT MINH VÀ BÀ CỤ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe hiểu câu chuyện Nhà phát minh và bà cụ, kể lại được câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời GV kể) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất: Thông qua bài học, biết trao đổi về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận - HS tham gia trò chơi động tại chỗ - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức. 2.1. Nghe kể chuyện và ghi lại những sự việc chính - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 - 1 HS đọc yêu cầu 1 - GV giới thiệu nhân vật Ê -đi -xơn và bà - HS lắng nghe cụ trong câu chuyện. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ - HS lắng nghe tranh - GV kể câu chuyện (lần 2) và dừng lại - HS nghe và trả lời
- kết hợp hỏi: + Ê -đi -xơn và bà cụ nói chuyện gì với nhau? + Vì sao sau khi nói chuyện với bà cụ Ê - đi -xơn lại nảy ra ý định chế tạo xe điện? + Sự việc tiếp theo là gì? - HS nhớ lại ở lần kể 1 + Em có ấn tượng nhất với sản phẩm nào - HS trả lời theo ý kiến riêng do Ê -đi -xơn tạo ra? - GV YC HS ghi lại những sự việc chính - HS ghi lại những sự việc chính của câu của câu chuyện. chuyện. VD: + Sự việc 1: Mọi người đến xem đèn điện do Ê -đi -xơn chế tạo ra + Sự việc 2: Ê -đi -xơn nói chuyện với bà cụ và nảy ra ý định làm một cái xe chạy bằng dòng điện + Sự việc 3: Ê -đi -xơn đang chế tạo lắp ráp xe điện + Sự việc 4: Ê -đi -xơn và bà cụ đang ngồi trên xe điện khuôn mặt bà cụ rất vui tươi - Gọi HS trình bày các sự việc ghi lại - 3-4 HS trình bày các sự việc ghi lại được trước lớp được trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 2.2. Kể lại câu chuyện - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu 2. - 1 HS đọc yêu cầu 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. 2: Nhìn tranh và tập kể lại từng đoạn câu chuyện. - GV mời HS lên kể chuyện. - 5-6 HS lên kể chuyện. - HS nhận xét cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương HS - Lớp theo dõi bổ sung. 2.3. Điều em ấn tượng nhất về nhà phát minh Ê -đi- sơn là gì? Vì sao? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu - GV HD HS thảo luận nhóm 4 để trao - HS làm việc nhóm 4 trao đổi với các đổi với các bạn về nội dung câu hỏi bạn về nội dung câu hỏi
- - Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Kết quả: + Điều em ấn tượng nhất về nhà phát minh Ê – đi - xơn là ông rất yêu khoa học + Nhà phát minh Ê – đi - xơn rất giàu lòng thương người. + Nhà phát minh Ê – đi - xơn không những rất giỏi về khoa học mà còn luôn gần gũi, thân thiện với mọi người. - Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - Hãy nêu cảm nghĩ của em về câu - 2-3 HS nêu cảm nghĩ chuyện - HS lắng nghe, thực hiện. - GV cho HS thực hiện Kể lại cho người thân nghe câu chuyện nhà phát minh và bà cụ - HS lắng nghe và thực hiện - YC HS tìm đọc một câu chuyện về nhà khoa học - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP( TRANG 87) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng, củng cố cách giải bài toán tím hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó vào giải một số bài toán trong thực tế. - Củng cố, mở rộng dạng toán ẩn tổng (hiệu). 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là số + Trả lời: số 8 mấy? + Câu 2: Số lẻ lớn nhất có 2 chữ số là số + Trả lời: số 99 mấy? + Câu 3: Số lớn là 10, số bé ít hơn số lớn 4 + Trả lời: Tổng hai số là: 16 đơn vị. Tính tổng của hai số? + Câu 4: Cả hai bạn cao 250 cm. Bạn Hải + Trả lời: Bạn Hà cao 120 cm. cao hơn bạn Hà 10 cm. Hỏi bạn Hà cao mấy xăng-ti-mét? - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Một lớp học võ dân tộc có 40 bạn tham gia, trong đó số bạn nữ ít hơn số bạn nam là 10 bạn. Hỏi lớp học phổ đó có bao nhiêu bạn nữ bao nhiêu bạn nam? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng với HS trao đổi để tóm tắt bài - Cả lớp cùng thực hiện tóm tắt bài toán: toán với GV. - Mời HS làm việc nhóm 2 (nhóm bàn), thảo - Các nhóm tiến hành thảo luận để giải luận và giải bài toán. bài toán. - Mời đại diện nhóm tình bày, các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày, các khác nhận xét. nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt nội dung và tuyên dương các nhóm. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng với HS trao đổi để tóm tắt bài toán: - Mời HS làm việc nhóm 2 (nhóm bàn), thảo
- luận và giải bài toán. - Mời đại diện nhóm tình bày, các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt nội dung va tuyên dương các nhóm. Bài 2: Khối lớp 4 tổ chức hai đợt cho 175 học sinh đi tham quan các làng nghề truyền thống, đợt thứ nhất nhiều hơn đợt thứ hai 15 bạn. Hỏi mỗi đợt có bao nhiêu học sinh đi tham quan làng nghề truyền - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thống? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng với HS trao đổi để tóm tắt bài toán: - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Cả lớp cùng thực hiện tóm tắt bài toán với GV. - Mời HS làm việc nhóm 4, thảo luận và giải - Các nhóm tiến hành thảo luận để giải bài toán. bài toán. - Mời đại diện nhóm tình bày, các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày, các khác nhận xét. nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt nội dung và tuyên Giải dương các nhóm. Đợt thứ hai có số bạn đi là: (GV lưu ý HS có thể tìm số lớn trước hay số (175 – 15) : 2 = 80 (bạn) bé trước đều được) Số các bạn đi đợt thứ nhất là: Bài 3: Một hình chữ nhật có chu vi là 40 80 + 15 = 95 (bạn) cm và chiều dài hơn chiều rộng 4 cm. Tìm Đáp số: đợt 2: 80 bạn; đợt 1: 95 bạn chiều dài chiều rộng của hình chữ nhật - Lắng nghe rút kinh nghiệm đó. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng với HS trao đổi để tóm tắt bài toán: GV Giải thích: Chu vi hình chữ nhật là gồm chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài. Vậy tổng chiều dài và chiều rộng chính là - Cả lớp cùng thực hiện tóm tắt bài một nửa chu vi. (40 : 2 = 20) toán với GV. - Các nhóm tiến hành thảo luận để giải bài toán
- - Mời HS tiết tục làm việc nhóm 4, thảo - Đại diện các nhóm trình bày, các luận và giải bài toán. nhóm khác nhận xét. - Mời đại diện nhóm tình bày, các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt nội dung và tuyên dương các nhóm. Bài 4: Hai số lẻ liên tiếp có tổng là 20. Tìm hai số lẻ liên tiếp đó. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Lắng nghe rút kinh nghiệm - GV cùng với HS trao đổi để tóm tắt bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. toán: - Cả lớp cùng thực hiện tóm tắt bài + GV hỏi: hai sô lẻ liên tiếp thì hơn kém toán. nhau bao nhiêu đơn vị? - HS: Hơn kém nhau 2 đơn vị. - HS làm bài vào vở - HS nộp vở để GV chấm, sửa sai. - Mời HS tiết tục làm việc cá nhân, làm bài vào vở. - Mời HS nộp vở, GV chấm xác xuất 5-7 em và đánh giá nhận xét, sửa sai: - GV nhận xét, chốt nội dung va tuyên - Lắng nghe rút kinh nghiệm dương các nhóm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức trải nghiệm: đã học vào thực tiễn. + GV cho số đo về cái bảng lớp: Nửa chu vi - HS cùng nhau tìm số đo của cái bảng là 330 cm. Chiều dài cái bảng hơn chiều lớp theo yêu cầu. rộng cái bảng là 70 cm. Tìm chiều dài và chiều rộng. Sau khi học sinh tính xong kết quả, GV mời - Một số HS đo lại bảng lớp để kiểm một số em lên đo để kiểm chứng xem có chứng.

