Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

docx 31 trang Bảo Vy 22/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_12_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

  1. Thứ 5 ngày 28 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT CÔNG VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách viết bài văn hướng dẫn thực hiện một công việc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với bài viết. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết bài văn hướng dẫn thực hiện một công việc, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng các đồ chơi mà mình yêu thích. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát kết hợp vận - HS tham gia hoạt động động theo nhạc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. + Hôm trước các em đã tìm hiểu cách viết hướng dẫn thực hiện một công việc. Bài học hôm nay, các em sẽ
  2. thực hành viết hướng dẫn thực hiện một công việc. 2. Hình thành kiến thức Bài 1. Chuẩn bị - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - GV HD HS làm bài - HS đọc yêu cầu bài - YC HS hoạt động nhóm 4 để trả lời các câu hỏi - HS hoạt động nhóm 4 để trả lời các - Gọi các nhóm trình bày câu hỏi - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV chốt kiến thức - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 2. Lập dàn ý - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài tập - GV gọi HS đọc dàn ý trong SHS - 1 HS đọc dàn ý - GV phân tích dàn ý - YC HS hoạt động nhóm 2 để trình bày dàn ý cho bài văn viết hướng dẫn - HS lắng nghe. các bước làm một đồ chơi mà em yêu - HS hoạt động nhóm 2 theo yêu cầu thích. - Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chung và chốt nội dung: Dàn ý cho bài văn hướng dẫn - HS lắng nghe
  3. các bước làm 1 đồ chơi yêu thích cần trình bày được 2 nội dung chính: + Dụng cụ vật liệu cần chuẩn bị để làm đồ chơi. + Hướng dẫn thực hiện: Kể lại các bước hướng dẫn làm đồ chơi theo trình tự, mỗi bước có thể gồm một số việc. Bài 3. Viết hướng dẫn theo dàn ý đã lập - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài - GV lưu ý một số điểm: - HS lắng nghe + Trước khi viết em cần quan sát chi tiết từng bước làm đồ chơi xem mỗi bước có những hoạt động nào, sử dụng những vật liệu và dụng cụ nào. + Cần sử dụng dấu hiệu phù hợp để chỉ ra trình tự các bước làm đồ chơi như chữ số (1, 2, 3, ..) hoặc chữ cái (a, b, c, ) - GV YC HS viết hướng dẫn các - HS viết bài bước làm một đồ chơi em yêu thích theo dàn ý đã lập - GV hỗ trợ những HS gặp khó khăn trong quá trình viết - GV nhận xét chung Bài 4: Đọc soát và chỉnh sửa - GV HD cả lớp làm việc nhóm 2 để - HS đổi vở để đọc rà soát và chỉnh đọc rà soát và chỉnh sửa bài viết cho sửa bài viết cho nhau về cách trình nhau về cách trình bày các bước, bày các bước, cách dùng từ, đặt câu. cách dùng từ, đặt câu. - Gọi HS chia sẻ bài làm - 3-4 HS chia sẻ bài làm - GV nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. HS
  4. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức “Ai là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV yêu cầu HS hoàn thiện lại bài văn của mình và kể lại cho người thân nghe - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Toán TÌM HAI SỐ BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Vận dụng giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  5. 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính tổng của hai số sau: + Trả lời: 43 270 và 43 330 43270 +43330 =86600 + Câu 2: Tính hiệu của 43 330 và 43 330 – 43 270 = 60 43270 + Câu 3: Nêu tính chất giao hoán của Khi đổi chỗ các số hạng trong một phép cộng? tổng thì tổng đó không thay đổi. + Câu 4: Nêu tính chất kết hợp của Khi cộng một tổng hai số với số thứ phép cộng? ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu HS quan sát tranh và HS trả lời: nêu tình huống có trong tranh. Bức tranh vẽ bạn Mai, Mi và Rô bốt. Bạn Mai đưa ra tình huống: Tớ có 25 cái kẹo, tớ muốn chia thành hai phần, tớ một phần và Mi một phần hơn phần của tớ 5 cái kẹo. Rô bốt giúp tớ với! Bạn Rô bốt gợi ý: Trước tiên, Mai đưa cho Mi 5 cái, sau đó cha đề số kẹo còn lại thành hai phần, mỗi người một GV cho HS nêu lại bài toán sau đó phần. đọc lại gợi ý của Rô bốt. 1) Cách 1: GV nêu cách tóm tắt bài Quan sát các bước thực hiện bài toán. toán bằng cách vẽ sơ đồ. - Qua sơ đồ ta thấy: + Bạn Mi có số kẹo bằng 1 đoạn + Bước 1: Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng và thêm một đoạn tương ứng 5
  6. cái. thẳng. + Bạn Mai có số kẹo bằng 1 đoạn thẳng của bạn Mi nhưng không có 5 cái. + Cả hai bạn có số kẹo là 25 cái. - Dựa vào sơ đồ đã tóm tắt, giáo viên cùng HS thực hiện giải bào toán. - GV giải thích: Cách giải này gọi là tìm số bé trước rồi mới tìm số lớn. - GV nhận xét, tuyên dương 2) Cách 2: GV cùng HS trao đổi và - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. tóm tắt bằng sơ đồ ssoạn thẳng theo cách 2: - GV nhấn mạnh: Bạn Mi có một đoạn thẳng và thêm 5 cái kẹo. Bạn Mai cũng có 1 đoạn thảng bằng bạn Mi nhưng bị thiếu 1 đoạn tưogn ứng 5 cái kẹo. - Dựa vào sơ đồ đã tóm tắt, giáo viên cùng HS thực hiện giải bài toán. - GV giải thích: Cách giải này gọi là tìm số lớn trước rồi mới tìm số bé. - HS xung phong nêu quy tắc: + Tìm số bé = (Tổng - hiệu) : 2 - GV mời HS quan sát và tìm ra quy
  7. tắc tìm số bé và tìm số lớn. + Tìm số lớn = (tổng + hiệu) : 2 - GV nhân xét tuyên dương 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: Mẹ đem ra chợ bán 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt là 10 quả. Hỏi mẹ đem ra chợ bán bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả trứng vịt? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài toán. - GV cùng HS tóm tắt bài toán bằng - Cả lớp cùng tóm tắt bài toán theo sơ đồ đoạn thẳng: hướng dẫn của GV. - GV mời HS làm việc nhóm 2, cùng - HS sinh hoạt nhóm 2, cùng thảo luận trao đổi với bạn trong bàn và giải bài và giải bài toán theo sơ đồ đoạn thẳng toán. đã tóm tắt. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm quả, các nhóm khác nhận xét. khác nhận xét: - GV nhận xét đánh giá - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2: Mai hơn em Mi 5 tuổi. Năm
  8. nay tổng số tuổi của hai chị em là 15 tuổi. Hỏi năm nay Mai mấy tuổi, em Mi mấy tuổi? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - Cả lớp theo dõi và cùng tóm tắt bài toán theo sơ đồ đoạn thẳng. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, - HS làm bài tập vào vở. làm bài vào vở. - HS nộp vở để gv chấm bài - GV thu vở, chấm 5-7 bài xác xuất. Nhận xét đánh giá kết quả làm bài của HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức trải nghiệm: đã học vào thực tiễn. + Mời 1 HS đứng tại chỗ trả lời về số - HS cùng nhau tìm tuổi của người tuổi hiện tại của em, số tuổi một thân của bạn theo hướng dẫn của giáo người thân (anh, chị hoặc em, nhưng viên. không tiết lộ ra trước lớp về số tuổi của người thân), GV mời cả lớp thử tài, tìm số tuổi của người thân đó theo các dữ liệu giáo viên đưa ra. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết học. Dặn dò bài về
  9. nhà Buổi chiều: Lịch sử và địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Mô tả được một số nét văn hóa ở làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ qua đó phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Khai thác sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất yêu nước: Trân trọng giá trị văn hóa truyền thống cội nguồn dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và phát huy những giá trị của văn hóa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi. “Nhìn hình đoán vùng”. - GV chia lớp thành 2 nhóm lớn. GV có các hình ảnh về vùng Trung du miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng Bắc Bộ. HS nhìn hình và đoán xem hình ảnh đó thuộc vùng nào. Nhóm nào đoán đúng nhiều nhất sẽ giành chiến thắng. - HS lắng nghe.
  10. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về lễ hội. - GV tổ chức HS hoạt động theo hình - HS khai thác thông tin và hình thức cá nhân và giao nhiệm vụ vho HS: ảnh trong mục 3 và thực hiện nhiệm vụ cá nhân. + Kê tên một số lễ hội tiêu biểu ở vùng + Một số lễ hội tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. Đồng bằng Bắc Bộ là: Hội Lim, hội + Giới thiệu một số nét chính về lễ hội chùa Hương, hội Gióng, lễ hội Phủ truyền thống ở vùng Đồng bằng Bắc Giày,... Bộ. + Các lễ hội thường được tổ chức - GV gọi 1-2 HS lên trình bày kết quả vào mùa xuân. Trong lễ hội, người làm việc trước lớp. dân mặc trang phục truyền thống, tổ chức lễ tế và nhiều hoạt động vui chơi giải trí như: đánh đu, đấu vật, - GV mở rộng: kéo co, cờ người,... + Ở địa phương em có những lễ hội + Ở địa phương em có những lễ hội nào? như: Lễ hội Đền Chợ Củi,... - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho - HS lắng nghe. HS. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Hoàn thành bảng về một số nét văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận và lập bảng về một số nhau thảo luận và lập bảng về một nét văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ số nét văn hóa ở vùng Đồng bằng (làng quê truyền thống, nhà ở). Bắc Bộ (làng quê truyền thống, nhà ở) Một số nét văn Đặc điểm Một số nét Đặc điểm hóa văn hóa Làng quê truyền ? Làng quê Ở các làng quê thống truyền thống truyền thống
  11. Nhà ở ? Bắc Bộ thường Lễ hội ? có lũy tre xanh, cổng làng, cây đa, giếng nước, sân đình. Một số làng còn có đền, chùa, miếu. Nhà ở Nhà ở truyền thống của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ được đắp bằng đất hoặc xây gạch, mái lợp lá hoặc ngói. Nhà thường có ba gian. Gian chính là nơi thờ cúng và tiếp khách. Hai gin bên gọi là buồng, dùng làm phòng ngủ hoặc chứa thóc, gạo, đồ dùng,... Lễ hội Các lễ hội thường được tổ chức vào mùa xuân. Trong lễ hội, người dân mặc trang phục truyền thống, tổ chức lễ tế và nhiều hoạt động vui chơi giải trí
  12. như: đánh đu, đấu vật, kéo co, cờ người,... - GV mời các nhóm trưng bày kết quả - Đại diện các nhóm trưng bài kết lên bảng lớp. quả lên bảng lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức triển lãm tranh về làng quê - Học sinh lắng nghe thực hiện. vùng Đồng bằng Bắc bộ ngày nay do các tổ sưu tầm. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: THÔNG ĐIỆP YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Gửi thông điệp yêu thương đến thầy cô. - Biết gấp hạc giấy và gửi đến thầy cô những thông điệp yêu thương. Biết làm những việc làm cần thiết để giúp đỡ bạn bè vượt qua khó khăn. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động gấp hạc giấy, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp.
  13. - Phẩm chất nhân ái: Kính trọng và biết ơn thầy cô giáo. Tôn trọng, yêu quý và biết làm những việc cần thiết để giúp đỡ bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, biết ơn thầy cô giáo. Biết quan tâm và giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Bụi phấn” – - Một số HS lên trước lớp thực Nhạc và lời Vũ Hoàng để khởi động hiện. Cả lớp cùng múa hát theo bài học. nhịp điều bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội - HS chia sẻ nhận xét về các bạn dung bài hát và các hoạt động múa, hát thể hiện múa hát trước lớp. mà các bạn thể hiện trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành * Hoạt động 1: Gửi thông điệp yêu thương đến thầy cô (làm việc nhóm 2) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt - Học sinh đọc yêu cầu bài. động. - GV tổ chức làm việc nhóm 2 cho - HS chia sẻ trong nhóm 2. chia sẻ về những kỉ niệm sâu sắc em đã có với thầy, cô. + Em có kỉ niệm sâu sắc với thầy, cô giáo nào? Đó là kỉ niệm gì? + Nhắc lại kỉ niệm ấy em muốn gửi thông điệp gì đến thầy, cô? + Gv hướng dẫn HS gấp hạc giấy và - HS chuẩn bị giấy, kéo, bút và tiến gửi đến thầy cô những thông điệp yêu hành gấp hạc giấy theo yêu cầu, thương lên cánh hạc giấy. ghi những thông điệp yêu thương
  14. gửi đến thầy cô trên cánh hạc giấy. + Lưu ý HS làm việc cẩn thận, an toàn, - Hs lắng nghe để làm việc an toàn. không đùa giỡn trong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. - Tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước - Các nhóm chia sẻ trước lớp về lớp. thông điệp yêu thương gửi đến thầy cô. - GV nhận xét, khen ngợi. - Kết luận: Mỗi cánh hạc giấy sẽ mang tình cảm ấm áp của các em đến với thầy cô, khiến các thầy cô nhớ mãi. Hoạt động 2. Chia sẻ yêu thương. (Làm việc nhóm 4) - GV mời Hs ngồi theo nhóm, nắm tay - Hs lần lượt nói theo vòng tròn: nhau thành vòng tròn, nghe một bản “Đôi khi tôi còn gặp khó khăn nhạc nhẹ nhàng để cảm xúc lắng lại, trong việc ” hoặc “Khó khăn của sẵn sàng chia sẻ. tôi là ” - Gv gợi ý cho HS những khó khăn trong cuộc sống không chỉ có khó khăn về vật chất mà còn có những vấn đề về cảm xúc, tinh thần hay kĩ năng gây khó khăn trong sinh hoạt, học tập, rèn luyện, tương tác, + VD: “Đôi khi tôi còn gặp khó khăn - Sau khi chia sẻ, các thành viên lời trong việc nói lời cảm ơn.” Hoặc “Khó động viên với bạn mình hoặc đưa khăn của tôi là tôi rất hay quên.” ra lời khuyên và biện pháp hỗ trợ. + VD: Nói lời động viên, phân công “Đôi bạn cùng tiến”. - Gv nhận xét, khen ngợi về những lời động viên, những việc làm cần thiết để giúp đỡ bạn bè vượt qua khó khăn. - Kết kuận: Có thầy cô và bạn bè bên cạnh, chúng ta sẽ tìm ra cách để vượt qua khó khăn. 4. Vận dụng trải nghiệm.
  15. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Thực - Học sinh tiếp nhận thông tin và hiện trò chuyện với người thân về yêu cầu để về nhà ứng dụng. những những kỉ niệm sâu sắc em đã có với thầy, cô giáo. Tiếp tục gấp hạc giấy và gửi đến thầy cô giáo đã từng dạy mình những thông điệp yêu thương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 29 tháng 11 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 87) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Giải được bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Củng cố kiến thức về giải toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Vận dụng giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  16. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Câu 1: Số chẵn lớn nhất có 1 chữ + Trả lời: số 8 số là số mấy? + Câu 2: Số lẻ lớn nhất có 2 chữ số là + Trả lời: số 99 số mấy? + Câu 3: Số lớn là 10, số bé ít hơn số + Trả lời: Tổng hai số là: 16 lớn 4 đơn vị. Tính tổng của hai số? + Câu 4: Cả hai bạn cao 250 cm. Bạn + Trả lời: Bạn Hà cao 120 cm. Hải cao hơn bạn Hà 10 cm. Hỏi bạn Hà cao mấy xăng-ti-mét? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Luyện tập, thực hành Bài 1: Một lớp học võ dân tộc có 40 bạn tham gia, trong đó số bạn nữ ít hơn số bạn nam là 10 bạn. Hỏi lớp học phổ đó có bao nhiêu bạn nữ bao nhiêu bạn nam? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng với HS trao đổi để tóm tắt - Cả lớp cùng thực hiện tóm tắt bài bài toán: toán với GV. - Mời HS làm việc nhóm 2 (nhóm - Các nhóm tiến hành thảo luận để bàn), thảo luận và giải bài toán. giải bài toán. - Mời đại diện nhóm tình bày, các - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét. nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt nội dung và tuyên dương các nhóm. - GV mời HS đọc yêu cầu bài.
  17. - GV cùng với HS trao đổi để tóm tắt bài toán: - Mời HS làm việc nhóm 2 (nhóm bàn), thảo luận và giải bài toán. - Mời đại diện nhóm tình bày, các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt nội dung va tuyên dương các nhóm. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Khối lớp 4 tổ chức hai đợt cho 175 học sinh đi tham quan các làng nghề truyền thống, đợt thứ nhất nhiều hơn đợt thứ hai 15 bạn. Hỏi mỗi đợt có bao nhiêu học sinh đi tham quan làng nghề truyền thống? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng với HS trao đổi để tóm tắt - Cả lớp cùng thực hiện tóm tắt bài bài toán: toán với GV. - Mời HS làm việc nhóm 4, thảo luận và giải bài toán. - Các nhóm tiến hành thảo luận để - Mời đại diện nhóm tình bày, các giải bài toán. nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét. Giải Đợt thứ hai có số bạn đi là: (175 – 15) : 2 = 80 (bạn) Số các bạn đi đợt thứ nhất là: 80 + 15 = 95 (bạn) - GV nhận xét, chốt nội dung và Đáp số: đợt 2: 80 bạn; đợt 1: 95 bạn tuyên dương các nhóm. - Lắng nghe rút kinh nghiệm
  18. (GV lưu ý HS có thể tìm số lớn trước hay số bé trước đều được) Bài 3: Một hình chữ nhật có chu vi là 40 cm và chiều dài hơn chiều rộng 4 cm. Tìm chiều dài chiều rộng của hình chữ nhật đó. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng với HS trao đổi để tóm tắt - Cả lớp cùng thực hiện tóm tắt bài bài toán: toán với GV. GV Giải thích: Chu vi hình chữ nhật là gồm chiều dài cộng chiều rộng rồi - Các nhóm tiến hành thảo luận để nhân với 2. Vậy tổng chiều dài và giải bài toán. chiều rộng chính là một nửa chu vi. (40 : 2 = 20) - Đại diện các nhóm trình bày, các - Mời HS tiết tục làm việc nhóm 4, nhóm khác nhận xét. thảo luận và giải bài toán. - Mời đại diện nhóm tình bày, các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt nội dung và - Lắng nghe rút kinh nghiệm tuyên dương các nhóm. Bài 4: Hai số lẻ liên tiếp có tổng là 20. Tìm hai số lẻ liên tiếp đó. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Cả lớp cùng thực hiện tóm tắt bài - GV cùng với HS trao đổi để tóm tắt toán. bài toán: - HS: Hơn kém nhau 2 đơn vị. + GV hỏi: hai sô lẻ liên tiếp thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
  19. - Mời HS tiết tục làm việc cá nhân, - HS làm bài vào vở. làm bài vào vở. - Mời HS nộp vở, GV chấm xác xuất - HS nộp vở để GV chấm, sửa sai. 5-7 em và đánh giá nhận xét, sửa sai: - Lắng nghe rút kinh nghiệm - GV nhận xét, chốt nội dung va tuyên dương các nhóm. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức trải nghiệm: đã học vào thực tiễn. + GV cho số đo về cái bảng lớp: Nửa - HS cùng nhau tìm số đo của cái chu vi là 330 cm. Chiều dài cái bảng bảng lớp theo yêu cầu. hơn chiều rộng cái bảng là 70 cm. Tìm chiều dài và chiều rộng. Sau khi học sinh tính xong kết quả, - Một số HS đo lại bảng lớp để kiểm GV mời một số em lên đo để kiểm chứng. chứng xem có đúng với tực tế hay k, qua đó giáo dục các em về nhà tập tính các sự vật theo cách làm trên. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết học. Dặn dò bài về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE KỂ CHUYỆN: NHÀ PHÁT MINH VÀ BÀ CỤ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng
  20. - Nghe hiểu câu chuyện Nhà phát minh và bà cụ, kể lại được câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời GV kể) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trao đổi về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầub - GV tổ chức cho HS hát và kết hợp - HS tham gia trò chơi vận động tại chỗ - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. Nghe kể chuyện và ghi lại những sự việc chính - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 - 1 HS đọc yêu cầu 1 - GV giới thiệu nhân vật Ê -đi -xơn và - HS lắng nghe bà cụ trong câu chuyện.