Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_13_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_c.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
- TUẦN 13 Thứ 2 ngày 2 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 4: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Tuần 13: Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: TỰ HỌC TỰ LÀM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc - HS quan sát, thực hiện. tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự học tự làm - GV cho HS tham gia trò chuyện và chủ - HS xem. đề Tự học tự làm.Lắng nghe các bạn chia - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở sẻ suy nghĩ của mình về việc tự học tự làm nhà. ở nhà trường và ở nhà. - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi GV tóm tắt nội dung chính sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt ĐỌC: BÉT – TÔ – VEN VÀ BẢN XÔ – NÁT ÁNH TRĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh trăng”. - Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may mắn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái
- 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Bức tường có + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 1. cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Bức tường có nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 2. + Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Bức tường có nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS làm việc theo nhóm đôi - Học sinh thực hiện theo nhóm đôi. và trả lời câu hỏi: + Kể tên một số bài hát thiếu nhi mà em yêu thích. Tác giả của những bài hát đó là ai? - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét, bổ sung
- - Nhìn vào tranh trong bài và cho biết - HS trả lời bức tranh vẽ gì? - GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng - Lắng nghe ta đã làm quen với một số bài hát thiếu nhi. Mỗi bài hát ấy thường do một nhạc sĩ sáng tác. Một nhạc sĩ trong cuộc đời của mình có thể sáng tác nhiều bài hát, nhiều bản nhạc khác nhau. Mỗi bài hát, bản nhạc đều được ra đời trong một hoàn cảnh nhất định. Bét – tô - ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại. Ông cũng đã sáng tác nhiều bản nhạc. Bản xô-nát Ánh trăng ra đời trong một hoàn cảnh rất đặc biệt chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc để biết điều đó. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - HS lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài. - 4 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bét- - HS đọc từ khó. tô-ven, xô-nát Ánh Trăng, Đa-nuýt, sóng sông Đa-nuýt - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Thấy bét-tô-ven,/ người cha đau khổ - 2-3 HS đọc câu. chia sẻ rằng:/ Con gái ông có một ước
- mơ duy nhất/ là được ngắm ánh trăng trên dòng Đa nuýt.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. ngắt, đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4. (mỗi học sinh đọc 1 đoạn). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập, thực hành 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc chú giải để hiểu nghĩa - 1 HS đọc chú giải các từ mới. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần câu hỏi trong sgk. YC HS hoạt động lượt các câu hỏi: nhóm 4 và trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đoạn mở đầu giới thiệu + Đoạn mở đầu giới thiệu Bét – tô - ven những gì về Bét-tô-ven? là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại trên thế giới và là tác giả của bản nhạc nổi tiếng: bản xô-nát “Ánh trăng”. + Câu 2: Bét-tô-ven đã gặp cha con cô + Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái mù gái mù trong hoàn cảnh nào? Cô gái trong hoàn cảnh: Vào một đêm trăng mù có ước mơ gì? sáng, Bét-tô-ven đến cây cầu bắc qua dòng sông Đa nuýp xinh đẹp trong thành Viên. Bỗng Bét-tô-ven nghe thấy tiếng
- dương cầm văng vẳng ở phía xa. Tiếng đàn đã đưa bước chân Bét-tô-ven đến một ngôi nhà trong khu lao động, nơi có cha con cô gái mù. Người cha đang chăm chú ngồi nghe cô gái mù chơi đàn. + Cô gái mù có một ước mơ duy nhất là được ngắm nhìn ánh trăng trên dòng Đa- nuýp. + Câu 3: Bét-tô-ven đã làm gì để giúp + Bét-tô-ven đến bên cây đàn, ngồi cô gái thực hiện ước mơ của mình? xuống và bắt đầu chơi. Những nốt nhạc của nhà soạn thảo nhạc thiên tài đã khiến cho cô gái mù có cảm giác mình đang được ngắm nhìn, đùa giỡn với ánh trăng trên dòng Đa-nuýp và như vậy, cô đã thực hiện được ước mơ của mình. + Câu 4: Tìm những câu văn miêu tả + Những câu văn miêu tả vẻ đẹp của bản vẻ đẹp của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã nhạc mà Bét-tô-ven đã dành tặng cô gái dành tặng cô gái mù? mù là: Những nốt nhạc ngẫu hứng vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh mẽ như dòng sông Đa nuýp... + Câu 5: Vì sao bản nhạc Bét-tô-ven - 2-3 HS nêu ý kiến của mình dành tặng cô gái mù lại có tên là “Ánh VD: Bản nhạc có tên là “Ánh trăng” vì trăng”? bản nhạc được sáng tác trong một đêm - GV nhận xét, tuyên dương trăng. Bản nhạc có tên là “Ánh trăng” vì - GV mời HS nêu nội dung bài. bản nhạc êm ái, nhẹ nhàng như ánh - GV nhận xét và chốt: Bản xô-nát trăng... Ánh trăng được ra đời không chỉ bởi - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ tài năng, đam mê âm nhạc của nhà sung đáp án soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và của mình. đồng cảm với con người, đặc biệt là - HS nhắc lại nội dung bài học. những con người có số phận không may mắn. 3.2. Luyện đọc diễn cảm
- - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc tham gia thi đọc trước lớp. theo vai trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Một số HS tham gia thi đọc Bét – tô - ven và bản xô - nát “Ánh trăng”. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn. - Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số. - Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức. - Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV đưa ra bài toán , yêu cầu HS đọc. - HS đọc. Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả trứng vịt? -GV gọi HS đọc bài. + Trả lời: -Bài toán cho biết gì? - Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. - Bài toán hỏi gì? -Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả trứng vịt? -Bài toán thuộc dạng toán nào? -Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. -Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm -HS làm. vở. Bài giải Số quả trứng gà là ( 80 + 10 ) : 2 = 45 ( quả ) Số quả trứng vịt là 80 – 45 = 35 (quả ) -GV và HS nhận xét, tuyên dương. Đáp số: Trứng gà: 45 quả - GV dẫn dắt vào bài mới Trứng vit: 35 quả 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Tính nhẩm? (Làm việc cá nhân)
- - GV hướng dẫn học sinh làm và kết - HS lần lượt đọc kết quả. hợp làm vở: Bài 1: Tính nhẩm a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000 200 000 + 100 000 – 30 000 b) 20 000 000 + ( 4000 + 400 000 ) 1 000 000 + ( 90 000 – 70 000 ) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Đ, S ? (Làm việc cá nhân ) - HS làm. a) S b) Đ c) C d) Đ -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS trình bày. -Gọi HS lên bảng chữa lại ý sai. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. Bài 4. Mai và em Mi tiết kiệm được - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 80.000 đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều hơn số tiền mà em Mi tiết kiệm là 10.000 đồng .Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu tiền? (Làm việc cá nhân) -GV gọi HS đọc bài. Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp -Bài toán cho biết gì? - Đọc và xác định đề bài. -Mai và em Mi tiết kiệm được 80.000 đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều - Bài toán hỏi gì? hơn số tiền mà em Mi tiết kiệm là 10.000 đồng -Bài toán thuộc dạng toán nào? -.Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu tiền? -Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của -Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm hai số đó. vở. -HS làm. Bài làm - GV nhận xét tuyên dương. Số tiền Mai tiết kiệm được là (80 000 + 10 000 ) : 2 = 45 000 (đồng)
- Số tiền Mi tiết kiệm được là 80 000 – 45 000 = 35 000 (đồng) Đáp số: 35 đồng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi vượt chướng ngại vật đã học vào thực tiễn. sau bài học để học sinh tìm được năm sinh của nhà toán học Lê Văn Thiên. Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ - HS xung phong tham gia chơi. toán học đầu tiên của Việt Nam. Em hãy giải ô số bằng cách tính giá trị của biểu thức sau đây để biết năm sinh của ông. - Ví dụ: GV đọc câu hỏi 999 999 999 + 1 yêu cầu HS suy nghĩ 20 giây , hết 20 giây ai giơ tay nhanh thì được quyền trả lời..Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ________________________________________ Khoa học VẬT DẪN NHIỆT TỐT VÀ DẪN NHIỆT KÉM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng được kiến thức về vật dẫn nhiệt tốt hoặc kém để giải thích một số hiện tượng tự nhiên; để giải quyết một số vấn đề đơn giản trong cuộc sống. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Tạo mối quan hệ tốt với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt đông để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ khi hoạt động nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh, phiếu nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi tiếp sức. học. - GV chọn hai đội chơi, mỗi đội 5 bạn - HS chơi trong một phút, đội nào viết đứng xếp thành hàng. Khi có hiệu lệnh được đúng và nhiều hơn thì thắng bắt đầu của bạn quản trò thì lần lượt từng bạn trong mỗi đội lên viết tên một vật dẫn nhiệt tốt hoặc kém, sau đó đứng cuối hàng để bạn tiếp theo lên viết. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 2: Ứng dụng tính dẫn nhiệt của vật (Sinh hoạt nhóm 2) * Hình 1: GV giới thiệu hình ảnh để học - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả sinh quan sát và trả lời các câu hỏi tương lời các câu hỏi theo yêu cầu trên phiếu ứng với hình 1 trang 49 nhóm.
- - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Cán nồi, cán chảo, núm của vung nồi dẫn nhiệt kém; chảo, nồi và vung nồi - Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực dẫn nhiệt tốt. hiện nhiệm vụ. + Giỏ đựng ấm và lót bên trong giỏ cần làm bằng vật dẫn nhiệt kém - GV mời đại diện các nhóm trình bày + Nồi gang dẫn nhiệt tốt. kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận + Mũ len dẫn nhiệt kém. xét, bổ sung - HS trả lời theo cặp - GV nhận xét, tuyên dương. + Bộ lông dày của chim cánh cụt và gấu trắng Bắc Cực có tác dụng giữ ấm cơ thể chúng + Bộ lông của sói xám rất dày vào mùa * Hình 2: GV giới thiệu hình ảnh để học đông để chống rét, mùa xuân rụng bớt sinh quan sát và trả lời các câu hỏi tương để cơ thể mát vào mùa hè. Đến mùa thu ứng với hình 2 trang 49 lại mọc lại để chống rét vào mùa đông. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS trả lời theo cặp + Cô giáo và các bạn đứng quanh đống lửa để sưởi ấm. + Dùng ni lon chống rét cho cây trồng - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại + Dùng áo chống rét cho trâu nội dung + Lợp mái nhà bằng tôn lạnh thì trong * Hình 3: GV giới thiệu hình ảnh để học nhà sẽ mát hơn sử dụng tôn thường. sinh quan sát và trả lời các câu hỏi tương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm ứng với hình 3 trang 50 - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
- + Chia lớp thành các nhóm và cùng thi một - Học sinh chia nhóm và tham gia lượt tổng thời gian 2 phút. trò chơi. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về các đồ dùng dẫn nhiệt tốt hoặc dẫn nhiệt kém trong đời sống hằng ngày. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ________________________________________ Lịch sử và địa lí SÔNG HỒNG VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được hệ thống sông Hồng trên bản đồ hoặc lược đồ. - Kể được một số tên gọi khác của sông Hồng. - Sưu tầm, sử dụng tư liệu lịch sử (tranh, ảnh, đoạn trích tư liệu, ), trình bày được một số thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng. - Mô tả được một số nét cơ bản về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ thông qua quan sát một số hình ảnh về cuộc sống của người Việt cổ trong hoa văn trên trống đồng Đông Sơn, kết hợp với một số truyền thuyết (ví dụ: Sơn Tinh, Thủy Tinh, sự tích Bánh chưng, bánh giầy, ) - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu 1 số hình ảnh vê sông - HS quan sát tranh và trả lời một số câu Hồng cho HS quan sát. hỏi - GV đặt câu hỏi: + Em có biết sông hồng bắt nguồn từ - HS trả lời theo ý hiểu đâu? - HS trả lời theo ý hiểu + Sông Hồng chảy qua những tỉnh, thành phố nào ở nước ta? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí và tên gọi của sông Hồng (làm việc nhóm) * Tìm hiểu về vị trí: - GV gọi HS đọc mục 1 - 1 HS đọc to trước lớp - GV YC HS thảo luận cặp đôi, kết - HS thảo luận cặp đôi, quan sát bản đồ hợp quan sát bản đồ tự nhiên Việt và thực hiện yêu cầu. Nam: + Xác định vị trí và giới thiệu sông Hồng trên bản đồ.
- - GV mời một số cặp HS lên trình bày - Đại diện HS lên trình bày trước lớp, xác định vị trí của sông Hồng trên bản đồ - GV HD học sinh tư thế đứng trình bày trước lớp, các thao tác chỉ bản đồ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thế nào cho đúng, ... - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt lại kiến thức - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. * Tìm hiểu một số tên gọi khác của sông Hồng - GV tổ chức cho cả lớp thi kể về các tên gọi khác nhau của sông Hồng. - HS thi kể về các tên gọi khác nhau của + Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú sông Hồng. giải thể hiện những đối tượng nào? - Một số tên gọi khác của sông Hồng: Nhị Hà, Hồng Hà, sông Xích Đằng, sông Kẻ Chợ, sông Cái, ... - HS lắng nghe - GV nhận xét tuyên dương. - HS trả lời theo hiểu biết của mình: - GV hỏi: Ngoài những tên gọi khác sông Thao. Sông Tam Đới, sông Đại được nêu trong sách giáo khoa, em còn Hoàng, ... biết tên gọi nào khác của sông Hồng? - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Tìm hiểu về văn minh sông Hồng (Sinh hoạt nhóm 4) *Thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng - GV yêu cầu đọc thầm thông tin trong - HS thực hiện yêu cầu. bài và cho biết: Hãy kể tên một số - Một số thành tựu tiêu biểu của văn thành tựu tiêu biểu của văn minh sông minh sông Hồng: sự ra đời của nhà nước Hồng. Văn Lang và nhà nước Âu Lạc, Trống đồng Đông Sơn, thành Cổ Loa,... - GV hỏi: + Hùng Vương + Đứng đầu nhà nước Văn Lang là ai? + An Dương Vương + Đứng đầu nhà nước Âu Lạc là ai? + Người giúp việc cho vua là Lạc hầu,
- + Ai là người giúp việc cho vua? Lạc tướng. - HS làm việc cá nhân và thực hiện - GV cho HS làm việc cá nhân và thực nhiệm vụ: Chọn và giới thiệu một thành hiện nhiệm vụ: Chọn và giới thiệu một tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng thành tựu của văn minh sông Hồng mà dưới sự HS của GV. em thích nhất. - HS trình bày trước lớp - GV gọi học sinh trình bày trước lớp - HS nhận xét phần trình bày của bạn - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm giá kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. * Đời sống của người Việt cổ - HS thực hiện theo yêu cầu * Đời sống vật chất - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát hình 4 trong SGK, đọc thông tin đoạn đầu tiên, thực hiện yêu cầu: Mô tả một số nét chính về đời sống vật chất của người Việt cổ - Đại diện HS trình bày trước lớp - HS nhận xét phần trình bày của bạn - GV gọi học sinh trình bày trước lớp - Một số nét chính về đời sống vật chất - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh của người Việt cổ: Nguồn lương thực giá kết quả. chính của cư dân Việt cổ là gạo, chủ yếu là gạo nếp. Người Việt cổ ở nhà sàn đi lại chủ yếu bằng thuyền. Nam thường đóng khố, cởi trần; nữ mặc váy và áo
- yếm, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Họ biết trồng dâu, nuôi tằm, dệt vải, làm thủy lợi, ... - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi thêm: Những nghề sản xuất chính của người Việt cổ là gì? - GV nhận xét, mở rộng thêm: Trong các loại trống đồng Đông Sơn, trống đồng Ngọc Lũ được coi là tiêu biểu nhất. Trống như một bộ sử thu nhỏ giúp người đời sau phần nào hiểu được - HS lắng nghe và chọn câu chuyện. đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Việt cổ. * Đời sống tinh thần - Đại diện HS kể chuyện trước lớp - GV giới thiệu cho HS một số câu - HS nhận xét bạn kể chuyện như: Sơn Tinh Thủy Tinh, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bánh chưng bánh giầy và yêu cầu HS: - 1-2 HS nêu: Người Việt cổ có tín Kể lại câu chuyện. ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ các vị thần - Gọi HS kể chuyện trước lớp như: thần Sông, thần Núi. Họ có tục - Gọi HS nhận xét nhuộm răng đen, ăn trầu, - GV nhận xét, tuyên dương HS - Vào những ngày hội mọi người thường - GV hỏi: Qua những câu chuyện đó, hóa trang, vui chơi, nhảy múa. em biết điều gì về đời sống tinh thần - HS lắng nghe. của người Việt cổ? - Họ thường làm gì vào ngày hội? - GV nhận xét, tuyên dương HS - GV chốt kiến thức: Sông Hồng là một trong những con sông dài nhất Việt Nam. Sông Hồng bồi đắp phù sa cho đồng bằng, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. Trên lưu vực dòng sông này đã hình thành một nền văn minh của người Việt cổ, cách ngày nay khoảng 2700 năm với đời sống vật
- chất và tinh thần phong phú. Nhiều phong tục tập quán của người Việt cổ vẫn được duy trì đến ngày nay 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV đọc câu hỏi, mời HS tham gia trò - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. chơi “Ai nhớ giỏi nhất” + Câu hỏi 1: Nêu các tên gọi khác của sông Hồng? + Câu hỏi 2: Nêu trang phục của người việt cổ? + Câu hỏi 3: Người Việt cổ có tục lệ gì? + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham gia theo lần lượt. Tổ nào trả lời đúng và nhanh nhất là thắng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ________________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI 1.Ổn định chỗ ngồi – giới thiệu - HS ngồi vào vị trí gần GV. - GV: Chào mừng các em đến với tiết đọc thư viện hôm nay. Lớp chúng ta hôm nay rất vinh dự được đón tiếp các thầy/ cô trong trường về dự giờ tiết đọc thư viện. CÔ đề nghị các em nhiệt liệt chào mừng cô ./thầy nào. - Yêu cầu HS nhắc nội quy thư viện: Ở mỗi trường học, các thư viện đều có nội quy, vậy bạn nào có thể nêu lại một nội quy mà em nhớ nhất? (2 em)
- Ồ bạn giỏi quá, cô thấy các bạn nhớ rất tốt.Cô mong các em sẽ luôn ghi nhớ và thực hiện tốt các nội quy khi vào thư viện. Nêu nhiệm vụ: Tiết đọc thư viện hôm nay chúng ta sẽ tham gia hoạt động Đọc cặp đôi. 2. Đọc cặp đôi - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia: Các em đã được nghe đọc truyện rồi, được tự mình đọc những truyện rồi. Hôm nay các em lại được đọc truyện với người bạn thân của mình đấy. Tức là cứ 2 bạn sẽ tạo thành 1 cặp đôi và chọn sách, rồi đọc cùng nhau. Trong khi các em đọc, cô sẽ di chuyển xung quanh phòng để hỗ trợ các em. Nếu có từ hoặc câu nào các em không hiểu, hoặc các em muốn đổi sách, thì các em hãy giơ tay lên để cô đến giúp nhé! Trước khi đọc - Hướng dẫn học sinh chọn bạn để tạo thành cặp đôi và ngồi gần với nhau: Trước khi vào hoạt động đọc, cô mời các em hãy chọn 1 bạn mà mình muốn đọc sách cùng nào. - Học sinh nêu mã màu phù hợp với lớp mình: Các em nhìn vào bảng mã màu, và nói cho cô biết, chúng mình là học sinh lớp 4 sẽ chọn sách ở mã màu nào? - Nhắc HS cách lật sách đúng: H: Các em có nhớ cách lật sách đúng là như thế nào không? Bạn nào có thể làm lại cho cả lớp cùng xem? ( Cho 1 – 2 HS lên thực hành nêu cách lật mở sách đúng. Nếu HS làm không đúng GV làm và nêu lại cho HS biết cách lật mở sách. Nếu HS mới chỉ lật sách đúng mà chưa giải thích được, GV có thể làm lại, vừa làm vừa giải thích. Gv có thể nói “Cô thấy bạn vừa lật sách đúng rồi đấy. Cô nhắc lại cho cả lớp mình rõ nhé: Bàn tay trái của chúng ta đỡ sách, lấy ngón cái và ngón trỏ của bàn tay phải nhẹ nhàng lật từng trang sách. Có thể lật phía góc trên cùng hoặc góc dưới cùng của quyển sách” - Mời HS chọn sách: Sau đây cô sẽ mời các cặp đôi lên chọn 1 cuốn sách mà các em thích. Sau khi chọn xong, Các em hãy lựa chọn vị trí thoải mái nhất, phù hợp nhất trong thư viện để đọc sách. Khi đọc, chúng ta hãy đọc với âm lượng nhỏ, vừa đủ nghe để không ảnh hưởng đến các bạn bên cạnh nhé! + Mời lần lượt 4-5 cặp đôi lên chọn sách một cách trật tự và chọn vị trí để ngồi đọc. + Nếu HS gặp khó khăn khi chọn sách: GV có thể đến để hỗ trợ. Trong khi đọc
- Di chuyển xung quanh các cặp HS đang đọc sách để kiểm tra xem các cặp đôi có đang đọc cùng nhau không: GV cần đứng ở chỗ dễ quan sát được tất cả các học sinh, và đảm bảo là tất cả các học sinh đang đọc sách rồi mới đi hỗ trợ. Nếu có cặp đôi nào chỉ xem sách mà không đọc, hoặc tư thế ngồi của 2 HS chưa cùng 1 hướng để đọc sách dễ, hoặc chỉ 1 HS đọc mà HS còn lại không đọc, hoặc có HS lật sách chưa đúng => GV ưu tiên đến hỗ trợ trước - Sau khi đi hỗ trợ mỗi cặp xong, GV cần dừng lại, đứng ở vị trí thích hợp quan sát tất cả học sinh, xem cặp nào tiếp theo cần hỗ trợ rồi lại hỗ trợ tiếp. - Lắng nghe học sinh đọc, khen ngợi những nỗ lực của các em. - Sử dụng quy tắc 5 ngón tay để theo dõi những học sinh gặp khó khăn khi đọc. Hướng dẫn học sinh chọn một quyển sách khác có trình độ đọc thấp hơn (hoặc cao hơn) nếu cần. Khi hỗ trợ mỗi HS bằng PP 5 ngón tay, GV cần ngồi xuống lắng nghe HS đó đọc vài câu rồi mới hỏi: VD: “Em đang đọc quyển sách có tên là gì? Em có thể đọc cho cô nghe 1 đoạn có được không?” – Yêu cầu HS đọc 1 đoạn ngay trang mà HS đang đọc, và chỉ cần nghe 5 câu. Và trong 5 câu đó mắc từ 5 lỗi trở lên thì sẽ yêu cầu HS đổi sách xuống 1 trình độ. => Lưu ý: nếu học sinh đọc phải quyển sách có nhiều chữ tiếng Anh, khó đọc: GV cần mời HS đó đọc 5 câu, mắc từ 5 lỗi trở lên thì đổi sách sang trình độ đọc thấp hơn. Sau khi nghe HS đọc xong, GV cũng cần động viên HS, Ví dụ (GV có thể linh hoạt nói theo tùy từng tình huống): “Cô thấy giọng đọc của em cũng hay, cô cũng thích cuốn sách mà em đang đọc. Tuy nhiên, cô thấy sách ở giá màu cũng có rất nhiều cuốn sách hay và thú vị. Em có thể cất cuốn sách này lên giá màu và chọn 1 quyển sách ở giá màu để đọc nhé!” => Sau khi HS đổi sách xong, đọc 1 lát, GV cũng cần quay lại để tiếp tục hỗ trợ em HS này 1 lần nữa bằng phương pháp 5 ngón tay, đảm bảo là HS đó đang đọc sách đúng trình độ đọc. Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng (nếu cần). - Quan sát tư thế ngồi, khoảng cách giữa mắt và sách để điều chỉnh cho HS (nếu cần). - Khi gần hết giờ, GV nhắc HS: Thời gian đọc còn 1 phút Sau khi đọc

