Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_13_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_h.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng
- TUẦN 13 Thứ 2 ngày 2 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 4: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ HỌC- TỰ LÀM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn *HSKT: Tham gia chào cờ nghiêm túc, lắng nghe chia sẻ của bạn về tự học tự làm ở nhà cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc - HS quan sát, thực hiện. tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự học tự làm - GV cho HS tham gia trò chuyện và chủ - HS xem. đề Tự học tự làm.Lắng nghe các bạn chia - Các nhóm lên thực hiện tham gia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở và chia sẻ suy nghĩ của mình về việc nhà. tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi GV tóm tắt nội dung chính sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt ĐỌC: BÉT – TÔ – VEN VÀ BẢN XÔ – NÁT ÁNH TRĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh trăng”. - Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may mắn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái.
- 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT:Luyện đọc đúng đoạn 1 trong bài, đọc đúng Bản xô-nát, Bét-tô- ven II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân - HS tham gia trò chơi chủ để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Bức tường có + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 1. cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Bức tường có nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 2. + Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Bức tường có nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS làm việc theo nhóm đôi - Học sinh thực hiện theo nhóm đôi. và trả lời câu hỏi: + Kể tên một số bài hát thiếu nhi mà em yêu thích. Tác giả của những bài hát đó là ai?
- - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét, bổ sung - Nhìn vào tranh trong bài và cho biết - HS trả lời bức tranh vẽ gì? - GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng - Lắng nghe ta đã làm quen với một số bài hát thiếu nhi. Mỗi bài hát ấy thường do một nhạc sĩ sáng tác. Một nhạc sĩ trong cuộc đời của mình có thể sáng tác nhiều bài hát, nhiều bản nhạc khác nhau. Mỗi bài hát, bản nhạc đều được ra đời trong một hoàn cảnh nhất định. Bét – tô - ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại. Ông cũng đã sáng tác nhiều bản nhạc. Bản xô-nát Ánh trăng ra đời trong một hoàn cảnh rất đặc biệt chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc để biết điều đó. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - HS lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài. - 4 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bét- - HS đọc từ khó. tô-ven, xô-nát Ánh Trăng, Đa-nuýt, sóng sông Đa-nuýt
- - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Thấy bét-tô-ven,/ người cha đau khổ - 2-3 HS đọc câu. chia sẻ rằng:/ Con gái ông có một ước mơ duy nhất/ là được ngắm ánh trăng trên dòng Đa nuýt.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. ngắt, đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4. (mỗi học sinh đọc 1 đoạn). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập, thực hành 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc chú giải để hiểu - 1 HS đọc chú giải nghĩa các từ mới. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. YC HS hoạt động các câu hỏi: nhóm 4 và trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đoạn mở đầu giới thiệu + Đoạn mở đầu giới thiệu Bét – tô - ven những gì về Bét-tô-ven? là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại trên thế giới và là tác giả của bản nhạc nổi tiếng: bản xô-nát “Ánh trăng”. + Câu 2: Bét-tô-ven đã gặp cha con cô + Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái mù gái mù trong hoàn cảnh nào? Cô gái trong hoàn cảnh: Vào một đêm trăng
- mù có ước mơ gì? sáng, Bét-tô-ven đến cây cầu bắc qua dòng sông Đa nuýp xinh đẹp trong thành Viên. Bỗng Bét-tô-ven nghe thấy tiếng dương cầm văng vẳng ở phía xa. Tiếng đàn đã đưa bước chân Bét-tô-ven đến một ngôi nhà trong khu lao động, nơi có cha con cô gái mù. Người cha đang chăm chú ngồi nghe cô gái mù chơi đàn. + Cô gái mù có một ước mơ duy nhất là được ngắm nhìn ánh trăng trên dòng Đa- nuýp. + Câu 3: Bét-tô-ven đã làm gì để giúp + Bét-tô-ven đến bên cây đàn, ngồi cô gái thực hiện ước mơ của mình? xuống và bắt đầu chơi. Những nốt nhạc của nhà soạn thảo nhạc thiên tài đã khiến cho cô gái mù có cảm giác mình đang được ngắm nhìn, đùa giỡn với ánh trăng trên dòng Đa-nuýp và như vậy, cô đã thực hiện được ước mơ của mình. + Câu 4: Tìm những câu văn miêu tả + Những câu văn miêu tả vẻ đẹp của bản vẻ đẹp của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã nhạc mà Bét-tô-ven đã dành tặng cô gái dành tặng cô gái mù? mù là: Những nốt nhạc ngẫu hứng vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh mẽ như dòng sông Đa nuýp... + Câu 5: Vì sao bản nhạc Bét-tô-ven - 2-3 HS nêu ý kiến của mình dành tặng cô gái mù lại có tên là “Ánh VD: Bản nhạc có tên là “Ánh trăng” vì trăng”? bản nhạc được sáng tác trong một đêm trăng. Bản nhạc có tên là “Ánh trăng” vì bản nhạc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng... - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ sung đáp án - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Bản xô-nát - HS nhắc lại nội dung bài học.
- Ánh trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may mắn. 3.2. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. đoạn. - HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện theo vai trước lớp. tham gia thi đọc trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Một số HS tham gia thi đọc Bét – tô - ven và bản xô - nát “Ánh trăng”. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn. - Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
- - Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức. - Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Tính tổng của: 25 và 123; 423 và 46 ; 613 và 35 ; 234 và 124 ; 213 và 43 ; 63 và 15 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV đưa ra bài toán , yêu cầu HS đọc. - HS đọc. Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả trứng vịt? -GV gọi HS đọc bài. + Trả lời: -Bài toán cho biết gì? - Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. - Bài toán hỏi gì? -Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả trứng vịt? -Bài toán thuộc dạng toán nào? -Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
- hai số đó. -Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở. -HS làm. Bài giải Số quả trứng gà là ( 80 + 10 ) : 2 = 45 ( quả ) Số quả trứng vịt là 80 – 45 = 35 (quả ) Đáp số: Trứng gà: 45 quả Trứng vit: 35 quả -GV và HS nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Tính nhẩm? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp - HS lần lượt đọc kết quả. làm vở: Bài 1: Tính nhẩm a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000 200 000 + 100 000 – 30 000 b) 20 000 000 + ( 4000 + 400 000 ) 1 000 000 + ( 90 000 – 70 000 ) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Đ, S ? (Làm việc cá nhân ) - HS làm. a) S b) Đ c) C d) Đ -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Gọi HS lên bảng chữa lại ý sai. - HS trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 4. Mai và em Mi tiết kiệm được - Các nhóm khác nhận xét. 80.000 đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhiều hơn số tiền mà em Mi tiết kiệm là 10.000 đồng .Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu tiền? (Làm việc cá nhân) -GV gọi HS đọc bài. -Bài toán cho biết gì? Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
- - Đọc và xác định đề bài. - Bài toán hỏi gì? -Mai và em Mi tiết kiệm được 80.000 đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều -Bài toán thuộc dạng toán nào? hơn số tiền mà em Mi tiết kiệm là 10.000 đồng -.Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu tiền? -Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở. -Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. -HS làm. Bài làm Số tiền Mai tiết kiệm được là (80 000 + 10 000 ) : 2 = 45 000 (đồng) Số tiền Mi tiết kiệm được là - GV nhận xét tuyên dương. 80 000 – 45 000 = 35 000 (đồng) Đáp số: 35 đồng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi vượt chướng ngại vật đã học vào thực tiễn. sau bài học để học sinh tìm được năm sinh của nhà toán học Lê Văn Thiên. Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ - HS xung phong tham gia chơi. toán học đầu tiên của Việt Nam. Em hãy giải ô số bằng cách tính giá trị của biểu thức sau đây để biết năm sinh của ông. - Ví dụ: GV đọc câu hỏi 999 999 999 + 1 yêu cầu HS suy nghĩ 20 giây , hết 20 giây ai giơ tay nhanh thì được quyền trả lời..Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ________________________________________ BUỔI CHIỂU
- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập về tính từ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng tính từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Viết được 3-5 từ chỉ màu sắc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Tìm các tính từ chỉ vị của quả + ngọt, ngọt ngào, ngọt lịm, táo. +Câu 2: Tìm các tính từ chỉ vị âm thanh + ồn, ồn ào, ầm ĩ, xôn xao, trong giờ ra chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - Học sinh thực hiện. trò chơi để khởi động vào bài mới.
- 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Tìm tính từ có trong bài đọc Bét- tô-ven và bản xô-nát Ánh trăng theo hai nhóm dưới đây - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Giáo viên yêu cầu HS đọc thầm bài Bét- - HS làm bài cá nhân tô-ven và bản xô-nát Ánh trăng và làm việc cá nhân - Gọi HS chia sẻ bài làm - 2-3 HS chia sẻ bài làm - Nhận xét, bổ sung. - kết quả: + Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc: êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ. + Tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông: xinh đẹp, lấp lánh (ánh trăng). - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe Bài 2. Tính từ nào dưới đây có thể thay cho mỗi ô vuông - YC HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, - Các nhóm thảo luận và chọn các tính chọn các tính từ trắng, đen, đỏ, hiền, xấu, từ. đẹp để hoàn thiện các thành ngữ. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai - HS chơi trò chơi nhanh – Ai đúng để thực hiện yêu cầu bài tập (Chia lớp thành 2 đội chơi) - KQ: - GV nhận xét, tuyên dương HS hiền như bụt, đen như than, đỏ như gấc, xấu như ma, trắng như tuyết, đẹp như tiên. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, chốt kiến thức - 2-3 HS đọc
- - Gọi HS đọc lại các thành ngữ Bài 3. Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện các yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc đoạn thơ - Gọi HS đọc đoạn thơ - Các nhóm tiến hành thảo luận. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2: + Tìm các tính từ chỉ màu xanh trong đoạn thơ. Mỗi tính từ đó được dùng để tả đặc điểm của sự vật nào? + Viết 2-3 câu có sử dụng tính từ em tìm được ở bài tập a. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - Kết quả: a. Các tính từ chỉ màu xanh trong đoạn thơ là: xanh, xanh mát, xanh ngắt. Mỗi tính từ đó được dùng để tả đặc điểm của các sự vật khác nhau: tính từ xanh chỉ đặc điểm của tre, lúa, ước mơ; tính từ xanh mát chỉ đặc điểm của dòng sông; tính từ xanh ngắt chỉ đặc điểm của mùa thu (của bầu trời mùa thu). b. HS nêu nhiều đáp án khác nhau. VD: Bầu trời xanh ngắt không một gợn mây. Chúng tôi thích thú vì được vui chơi trong khu rừng xanh mát này. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã “Truyền điện”. học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nêu - HS tham gia trò chơi vận dụng. các tính từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu của bạn. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) __________________________ Lịch sử và địa lí SÔNG HỒNG VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được hệ thống sông Hồng trên bản đồ hoặc lược đồ. - Kể được một số tên gọi khác của sông Hồng. - Sưu tầm, sử dụng tư liệu lịch sử (tranh, ảnh, đoạn trích tư liệu, ), trình bày được một số thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng. - Mô tả được một số nét cơ bản về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ thông qua quan sát một số hình ảnh về cuộc sống của người Việt cổ trong hoa văn trên trống đồng Đông Sơn, kết hợp với một số truyền thuyết (ví dụ: Sơn Tinh, Thủy Tinh, sự tích Bánh chưng, bánh giầy, ) - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT:Tham gia hoạt động nhóm cùng bạn, biết vị trí của sông Hồng trên lược đồ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu 1 số hình ảnh vê sông - HS quan sát tranh và trả lời một Hồng cho HS quan sát. số câu hỏi - GV đặt câu hỏi: + Em có biết sông hồng bắt nguồn từ - HS trả lời theo ý hiểu đâu? - HS trả lời theo ý hiểu + Sông Hồng chảy qua những tỉnh, thành phố nào ở nước ta? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí và tên gọi của sông Hồng (làm việc nhóm) * Tìm hiểu về vị trí: - GV gọi HS đọc mục 1 - 1 HS đọc to trước lớp - GV YC HS thảo luận cặp đôi, kết - HS thảo luận cặp đôi, quan sát hợp quan sát bản đồ tự nhiên Việt bản đồ và thực hiện yêu cầu. Nam: + Xác định vị trí và giới thiệu sông Hồng trên bản đồ. - GV mời một số cặp HS lên trình bày - Đại diện HS lên trình bày trước lớp, xác định vị trí của sông Hồng trên bản đồ - GV HD học sinh tư thế đứng trình bày trước lớp, các thao tác chỉ bản đồ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thế nào cho đúng, ... - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt lại kiến thức - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- * Tìm hiểu một số tên gọi khác của sông Hồng - GV tổ chức cho cả lớp thi kể về các tên gọi khác nhau của sông Hồng. - HS thi kể về các tên gọi khác + Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú nhau của sông Hồng. giải thể hiện những đối tượng nào? - Một số tên gọi khác của sông Hồng: Nhị Hà, Hồng Hà, sông Xích Đằng, sông Kẻ Chợ, sông Cái, ... - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe - GV hỏi: Ngoài những tên gọi khác - HS trả lời theo hiểu biết của được nêu trong sách giáo khoa, em còn mình: sông Thao. Sông Tam Đới, biết tên gọi nào khác của sông Hồng? sông Đại Hoàng, ... - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Tìm hiểu về văn minh sông Hồng (Sinh hoạt nhóm 4) *Thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng - GV yêu cầu đọc thầm thông tin trong - HS thực hiện yêu cầu. bài và cho biết: Hãy kể tên một số - Một số thành tựu tiêu biểu của thành tựu tiêu biểu của văn minh sông văn minh sông Hồng: sự ra đời của Hồng. nhà nước Văn Lang và nhà nước Âu Lạc, Trống đồng Đông Sơn, thành Cổ Loa,... - GV hỏi: + Đứng đầu nhà nước Văn Lang là ai? + Hùng Vương + Đứng đầu nhà nước Âu Lạc là ai? + An Dương Vương + Ai là người giúp việc cho vua? + Người giúp việc cho vua là Lạc hầu, Lạc tướng. - GV cho HS làm việc cá nhân và thực - HS làm việc cá nhân và thực hiện hiện nhiệm vụ: Chọn và giới thiệu một nhiệm vụ: Chọn và giới thiệu một thành tựu của văn minh sông Hồng mà thành tựu tiêu biểu của văn minh em thích nhất. sông Hồng dưới sự HS của GV.
- - GV gọi học sinh trình bày trước lớp - HS trình bày trước lớp - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh - HS nhận xét phần trình bày của giá kết quả. bạn - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm * Đời sống của người Việt cổ * Đời sống vật chất - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, - HS thực hiện theo yêu cầu quan sát hình 4 trong SGK, đọc thông tin đoạn đầu tiên, thực hiện yêu cầu: Mô tả một số nét chính về đời sống vật chất của người Việt cổ - GV gọi học sinh trình bày trước lớp - Đại diện HS trình bày trước lớp - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh - HS nhận xét phần trình bày của giá kết quả. bạn - Một số nét chính về đời sống vật chất của người Việt cổ: Nguồn lương thực chính của cư dân Việt cổ là gạo, chủ yếu là gạo nếp. Người Việt cổ ở nhà sàn đi lại chủ yếu bằng thuyền. Nam thường đóng khố, cởi trần; nữ mặc váy và áo yếm, - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- - GV hỏi thêm: Những nghề sản xuất - Họ biết trồng dâu, nuôi tằm, dệt chính của người Việt cổ là gì? vải, làm thủy lợi, ... - GV nhận xét, mở rộng thêm: Trong - HS lắng nghe. các loại trống đồng Đông Sơn, trống đồng Ngọc Lũ được coi là tiêu biểu nhất. Trống như một bộ sử thu nhỏ giúp người đời sau phần nào hiểu được đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Việt cổ. * Đời sống tinh thần - GV giới thiệu cho HS một số câu - HS lắng nghe và chọn câu chuyện như: Sơn Tinh Thủy Tinh, chuyện. Bánh chưng bánh giầy và yêu cầu HS: Kể lại câu chuyện. - Gọi HS kể chuyện trước lớp - Đại diện HS kể chuyện trước lớp - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét bạn kể - GV nhận xét, tuyên dương HS - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV hỏi: Qua những câu chuyện đó, - 1-2 HS nêu: Người Việt cổ có tín em biết điều gì về đời sống tinh thần ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ các vị của người Việt cổ? thần như: thần Sông, thần Núi. Họ có tục nhuộm răng đen, ăn trầu, - Họ thường làm gì vào ngày hội? - Vào những ngày hội mọi người thường hóa trang, vui chơi, nhảy múa. - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe. - GV chốt kiến thức: Sông Hồng là một trong những con sông dài nhất Việt Nam. Sông Hồng bồi đắp phù sa cho đồng bằng, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. Trên lưu vực dòng sông này đã hình thành một nền văn minh của người Việt cổ, cách ngày nay khoảng 2700 năm với đời sống vật chất và tinh thần phong phú. Nhiều phong tục tập quán của người Việt cổ vẫn được duy trì đến ngày nay
- 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV đọc câu hỏi, mời HS tham gia trò - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. chơi “Ai nhớ giỏi nhất” + Câu hỏi 1: Nêu các tên gọi khác của sông Hồng? + Câu hỏi 2: Nêu trang phục của người việt cổ? + Câu hỏi 3: Người Việt cổ có tục lệ gì? + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham gia theo lần lượt. Tổ nào trả lời đúng và nhanh nhất là thắng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ___________________________ Thứ 3 ngày 3 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm hiểu cách viết đơn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao cách viết đơn. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đơn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng cách viết đơn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Tham gia thảo luận câu hỏi cùng bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU . Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận - HS tham gia hoạt động. động tại chỗ theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Hình thành kiến thức Bài 1. Đọc đơn dưới đây và trả lời câu hỏi - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp lắng nghe. - GV gọi HS đọc đơn: Đơn xin tham gia - 2 HS đọc đơn. câu lạc bộ sáng tạo. - GV HD HS thảo luận nhóm 4 và trả lời - HS thảo luận nhóm và thực hiện các câu hỏi dưới đơn. yêu cầu bài tập. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả luận thảo luận - HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Kết quả: + a. Đơn trên được viết nhằm mục đích xin được tham gia Câu lạc bộ Sáng tạo.

