Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 (Thứ 4, 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 (Thứ 4, 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_13_thu_4_5_6_nam_hoc_2024_2025_h.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 (Thứ 4, 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng
- TUẦN 13 Thứ 4 ngày 4 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người tìm đường lên các vì sao. - Biết đọc diễn cảm với giọng điệu ca ngợi, khâm phục nhà khoa học, đọc đúng lời thoại của các nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu được nhờ lòng say mê khoa học, khổ công nghiên cứu, kiên trì tìm tòi, sáng tạo suốt 40 năm của nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki để thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng các nhà khoa học và thành quả của họ. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng các nhà khoa học và thành quả của họ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện đọc đúng đoạn 1 trong bài, luyện đọc đúng Xi-ôn-cốp xki II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Bét-tô-ven và + Đọc các đoạn trong bài đọc theo bản xô - nát “Ánh trăng”và trả lời câu yêu cầu trò chơi và nêu nội dung hỏi 2. bài học. + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh trăng”và nêu nội dung bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả - HS làm việc theo nhóm lời câu hỏi: + Kể tên một nhà khoa học hoặc nói những điều mà em biết về người đó? + Hãy nói cho các bạn biết em đọc thông tin về nhà khoa học ở đâu? - Gọi HS chia sẻ câu trả lời - 2-3 HS chia sẻ câu trả lời theo hiểu biết của mình. - GV nhận xét ý kiến - HS lắng nghe - Nhìn vào bức tranh minh họa và cho - HS trả lời câu hỏi biết tranh vẽ gì? - GV cho HS xem tranh ảnh hoặc video về pháo thăng thiên, tên lửa nhiều tầng, cảnh tên lửa, tàu vũ trụ được phóng lên không trung từ đó giới thiệu vào bài học. - GV giới thiệu bài: Từ xa xưa, việc muốn đặt chân lên các vì sao để nghiên cứu tìm hiểu luôn là ước muốn của các nhà khoa học, trong đó có nhà khoa học nổi tiếng Xi-ôn-cốp-xki. Ông đã làm gì để thực hiện được ước mơ của mình, chúng ta cùng đọc bài Người tìm đường lên các vì sao để biết điều đó. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc văn bản
- - GV hướng dẫn HS đọc mục Từ ngữ - HS lắng nghe. SHS tr.106: + Khí cầu: dụng cụ hình quả cầu, chứa đầy khí nhẹ, có thể bay lên cao. - HS đọc SGK. + Sa hoàng: từ dùng để chỉ các vị vua của nước Nga (từ năm 1547 đến năm 1721). - GV đọc cả bài diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe GV đọc bài, đọc ở những từ ngữ thể hiện những tình tiết thầm theo. bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV hướng dẫn HS đọc: - HS đọc bài. + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ - HS đọc SGK. phát âm sai: dại dột, rủi ro, non nớt, Xi-ôn-cốp-xki, hằng tâm niệm,... + Đọc nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật: • Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi- ôn-cốp-xki đọc không biết bao nhiêu là sách. • Nghĩ ra điều gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần. + Cách ngắt giọng ở những câu dài: - Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách/ và dụng cụ thí nghiệm như thế? - Được gợi ý từ chiếc pháo thăng thiên,/ sau này,/ ông đã đề xuất mô hình tên lửa nhiều tầng,/ trở thành một phương tiện bay tới các vì sao. - GV mời 3 HS đọc nối các đoạn trước
- lớp. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 3 - HS đọc bài, các HS khác lắng HS, mỗi HS đọc một đoạn, đọc nối tiếp nghe, đọc thầm theo. đến hết bài. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc toàn bài một lượt. - HS đọc bài. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. 3. Luyện tập, thực hành 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV gọi HS đọc chú giải để giải nghĩa - HS đọc chú giải để giải nghĩa từ từ mới: khí cầu, sa hoàng. mới - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. - 1 HS đọc các câu hỏi: - YC HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi trong bài học - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn các câu hỏi trong bài học cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Chi tiết nào cho thấy từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã ham tìm tòi, khám + Từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã mơ phá? ước được bay lên bầu trời, ông dại dột nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chim. Kết quả ông bị ngã gãy chân. Nhưng rủi ro lại làm nảy ra trong đầu óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu hỏi: Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được? Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đọc không biết bao nhiêu là sách. Nghĩ ra điều gì ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần. Câu 2: Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì thực + Quanh năm ông chỉ ăn bánh mì
- hiện ước mơ của mình như thế nào? suông, để dành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm, làm nhiều lần thí nghiệm, ông đã tìm ra cách chế tạo khí cầu bay bằng kim loại. Sa hoàng chưa tin nên không ủng hộ. Không nản chí, ông tiếp tục đi sâu vào lý thuyết bay trong không gian, hơn 40 năm khổ công nghiên cứu,... - Em thích chi tiết nào? Vì sao? - HS trả lời theo ý kiến riêng - GV cung cấp thêm những thông tin về - HS lắng nghe nhà khoa học Xi-ôn-côp-xki. Câu 3: Những nghiên cứu tìm tòi của + Xi-ôn-côp-xki đã tìm ra cách Xi-ôn-cốp-xki đã đem lại kết quả gì? chế tạo khí cầu bay bằng kim loại, đề xuất mô hình tên lửa nhiều tầng trở thành một phương tiện bay tới các vì sao và ông đã thực hiện được điều ông hằng tâm niệm: Các vì sao không phải để tôn thờ mà để chinh phục. - GV cho HS xem tranh ảnh hoặc video - HS quan sát về khí cầu tên lửa nhiều tầng. Câu 4: Theo em nhan đề Người tìm - HS trả lời theo ý hiểu đường lên các vì sao muốn nói điều gì? VD: Nhan đề Người tìm đường lên các vì sao ca ngợi ý chí, nghị lực, lòng say mê khoa học và kết quả nghiên cứu đã góp phần tạo nên phương tiện bay tới các vì sao của Xi-ôn-cốp-xki. Câu 5: Nếu trở thành một nhà khoa - HS trả lời theo ý kiến riêng của học, em muốn sáng chế những gì? Vì mình sao? - GV nhận xét, chốt lại (khuyến khích những ý tưởng sáng tạo, điều chỉnh những sáng chế chưa hợp lý của học sinh)
- - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Hiểu được nhờ - HS nhắc lại nội dung bài học. lòng say mê khoa học, khổ công nghiên cứu, kiên trì tìm tòi, sáng tạo suốt 40 năm của nhà khoa học Xi-ôn- cốp-xki để thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao. 3.2. Luyện đọc lại. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ cảm. thể hiện cảm xúc của các nhân vật - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 - HS luyện đọc diễn cảm theo - GV theo dõi sửa sai. nhóm 4. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi tham gia thi đọc trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm những tính từ nêu phẩm chất của nhà khoa học - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. + Những tính từ nêu phẩm chất của nhà khoa học: miệt mài, thông thái, thông minh, kiên trì, - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. 2-3 câu giới thiệu về một nhà khoa học
- hoặc một phát minh khoa học mà em biết. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài bài vào vở. vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - Nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để học - HS tham gia để vận dụng kiến sinh thi đọc diễn cảm bài văn. thức đã học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Một số HS tham gia thi đọc diễn Người tìm đường lên các vì sao. cảm - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) _________________________ Thứ 5 ngày 5 tháng 12 năm 2024 Khoa học ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức về ánh sáng, âm thanh và nhiệt độ vào một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm.
- - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: Tham gia thảo luận nhóm cùng bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - Lớp chia nhóm - GV tổ chức cho HS trò chơi: "Ai thông minh nhất". GV chia lớp thành 2 nhóm (mỗi nhóm 5 bạn), còn các bạn còn lại làm trọng tài. - HS nghe GV phổ biết luật chơi và - GV yêu cầu các các nhóm tìm các tham gia chơi vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém + Vật dẫn nhiệt kém: cán nồi, cán viết kết quả vào phiếu. Sau 5 phút chảo, núm của vung nồi. mũ len.. nhóm nêu được đúng nhiều vật dẫn + Vật dẫn nhiệt tốt: chảo, nồi, vung nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém thì các nồi và nồi gang thành viên của nhóm đó đều là những - HS lắng nghe. người thông minh nhất. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Bài 1: (Tóm tắt nội dung đã học trong chủ đề. (sinh hoạt nhóm 2) - GV chiếu hình ảnh sơ đồ
- - GV sử dụng kỹ thuật "cặp đôi" yêu - HS lắng nghe cầu hai học sinh ngồi cạnh nhau tìm hiểu sơ đồ, tóm tắt những nội dung chính đã học ở chủ đề năng lượng (hình )1 và trao đổi những nội dung chính đã học - HS thảo luận theo cặp đôi - GV quan sát hoạt động của các cặp để kịp thời giúp đỡ khi các em gặp khó khăn - GV mời đại diện các nhóm báo cáo - Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm kết quả. khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, chốt lại chủ đề - 2-3 HS nhắc lại. năng lượng: Năng lượng rất cần cho cuộc sống con người, có nhiều dạng năng lượng: Năng lượng quang năng (năng lượng của ánh sáng), năng lượng của âm thanh và nhiệt năng. 2. Luyện tập, thực hành - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi và câu hỏi và bài tập trong SGK. Đồng bài tập thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động nhóm 4, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Bài 2: (HS thảo luận nhóm 2 ) - Chọn trong số các vật: tấm kính
- trong; quyển sách; xoong nhôm; cánh - HS đọc yêu cầu cửa gỗ và phân loại theo nhóm: vật cho ánh sáng truyền qua; vật cản ánh sáng; Vật dẫn nhiệt tốt; vật dẫn nhiệt kém. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận N2 làm vào phiếu. - GV yêu cầu đại diện nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả kết quả Vật Vật Vật Vật cho cản dẫn dẫn ánh ánh nhiệt nhiệt sáng sáng tốt kém. truyền qua tấm quyển xoong quyển kính sách; nhôm sách; trong xoong tấm nhôm; kính cánh trong; cửa gỗ cánh cửa gỗ - GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét. sung - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: (Trò chơi: Ai nhanh - ai đúng) - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu Việc làm nào dưới đây có tác dụng giảm ô nhiễm tiếng ồn: - Lắp ống giảm âm thanh cho động cơ của ô tô, xe máy - Treo biển báo cấm bấm còi ở những nơi gần bệnh viện trường học - Dựng các tấm cách âm ngăn đường cao tốc với khu dân cư ven đường - Nô đùa, hò hét trong nhà khi mẹ
- đang ốm - Trồng cây xanh xung quanh nhà - Lớp chia nhóm - GV tổ chức cho HS trò chơi: "Ai nhanh - ai đúng". GV chia lớp thành 2 nhóm (mỗi nhóm 5 bạn), còn các bạn còn lại làm trọng tài. - HS nghe GV phổ biết luật chơi và - GV yêu cầu các các nhóm tìm ra tham gia chơi được việc làm nào dưới đây có tác - Việc làm có tác dụng giảm ô dụng giảm ô nhiễm tiếng ồn. Sau 5 nhiễm tiếng ồn: phút, nhóm nào tìm nhanh và đúng sẽ + Treo biển cấm bấm còi ở những được tuyên dương. nơi gần bệnh viện, trường học + Dựng các tấm cách âm ngăn đường cao tốc tới khu dân cư ven đường + Trồng cây xanh quanh nhà - Các nhóm trọng tài nhận xét, bổ - GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung. sung - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4: Làm việc chung cả lớp - Cả lớp quan sát dụng cụ. - GV cắt sẵn 1 con Rùa, 1 con Thỏ, 2 que, 1 đèn. - 1 HS lên trước lớp làm thí - Tiến hành: GV mời 1 HS lên trước nghiệm theo HD của GV. lớp thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn của GV. - GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm + Khi thử chiếu đèn vào con rối thì và trả lời các câu hỏi: bóng của nó trên màn hình quá lớn + Khi thử chiếu đèn vào con rối thì + Có hai cách làm bóng con rối bóng của nó trên màn hình có lớn nhỏ đi: không? C1: di chuyển con rối lại gần màn + Hãy nêu cách làm bóng con rối nhỏ hình hơn giúp bạn An C2: di chuyển đèn ra xa con rối - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét và tuyên dương các em đã biết vận dụng kiến thức về ánh sáng trong cuộc sống
- Bài 5: Làm việc theo tổ - HS đọc yêu cầu và quan sát hình - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài ảnh Nhà bạn Minh quay về hướng Nam. Buổi sáng trời nắng, bóng của ngôi nhà đổ về hướng nào? Vì sao? - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 làm vào phiếu. - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả - GV yêu cầu đại diện nhóm chia sẻ Nhà bạn Minh quay về hướng kết quả Nam, buổi sáng trời nắng, bóng của ngôi nhà đổ về hướng tây. Vì buổi sáng ánh sáng mặt trời chiếu theo hướng từ Đông sang Tây, ánh sáng mặt trời không truyền qua được ngôi nhà nên tạo bóng ngôi nhà đổ về hướng Tây - Các nhóm khác nhận xét. - GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương Bài 6: Làm việc theo tổ - HS đọc yêu cầu - Em có một cốc nhựa, một cốc nhôm, một chậu, một phích nước nóng và một ít nước đá. Hãy đề xuất cách làm thí nghiệm chứng tỏ nhôm dẫn nhiệt tốt hơn nhựa. - Cả lớp quan sát dụng cụ thí - GV chuẩn bị 3 cốc nhựa, 3 cốc nghiệm. nhôm, 3 chậu, 3 phích nước nóng và một ít nước đá. - Lớp chia thành 3 tổ, mỗi tổ nhận - GV mời lớp chia thành 3 tổ lên lấy một dụng cụ thí nghiệm dụng cụ để tiến hành thực hiện thí - Tiến hành làm thí nghiệm theo nghiệm. hướng dẫn của GV. - Các thành viên trong tổ quan sát
- diễn biến xảy ra từ thí nghiệm, thảo luận và viết ra kết quả theo yêu cầu của bài. - Đại diện các tổ báo cáo kết quả - GV mời đại diện các tổ báo cáo kết + Tổ 1: C1: Cho cùng một lượng quả thí nghiệm. nước đá vào hai cốc, khoảng 3 phút sau, chạm tay hai tay vào hai cốc để cảm nhận cốc nào lạnh hơn + Tổ 2: C2: Cho cùng một lượng nước nóng vào hai cốc. Khoảng 3 phút sau, chạm hai tay vào hai cốc để cảm nhận cốc nào nóng hơn + Tổ 3: Nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV ghi nhận kết quả và tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò màu. chơi. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những vật - HS tham gia trò chơi cho ánh sáng truyền qua; vật cản ánh sáng. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ____________________________________ Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Dựa vào mẫu đơn đã học, viết được đơn theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để viết đơn. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng, yêu quý bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện đọc mẫu đơn trong sgk II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp - HS tham gia trò chơi quà bí mật. Nội dung: + Câu 1: Nêu hình thức của đơn - HS trả lời câu hỏi + Câu 2: Nêu nội dung của đơn - HS trả lời câu hỏi - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Hôm trước các em đã tìm hiểu cách viết đơn. Vậy các em có muốn tự viết 1 lá đơn của mình không? - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức
- - Gọi một học sinh đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài - HS lắng nghe - GV HD HS chọn 1 trong 2 đề bài - HS chọn 1 trong 2 đề bài 2.1. Dựa vào mẫu đơn trong hoạt động Viết ở bài 23, viết đơn theo yêu cầu em đã chọn - GV dành thời gian cho HS đọc lại mẫu - HS đọc bài của mình và suy đơn ở bài 23, suy nghĩ về nội dung cần nghĩ về nội dung cần viết trong viết trong đơn đơn - GV gợi ý: + Đơn được gửi cho ai? Lý do viết đơn là - HS lắng nghe gì? Các mục trong đơn được trình bày như thế nào? - HS viết bài - GV cho HS viết đơn 2.2. Đọc soát và chỉnh sửa - HS tự đọc bài của mình, soát - GV YC HS tự đọc bài của mình, soát lỗi lỗi theo gợi ý. theo gợi ý. - HS ghi lại những điều em - GV chiếu lên màn hình một số bài làm muốn học tập của các HS và chữa nhanh - GV khen ngợi những bài viết đúng yêu - HS lắng nghe. cầu đầy đủ các mục trong đơn và diễn đạt rõ ràng. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến là người sáng tạo”. thức đã học vào thực tiễn. + GV yêu cầu HS hoàn thiện lại bài viết đơn của mình và kể lại cho người thân nghe - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh - Dặn dò bài về nhà. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc mở rộng theo yêu cầu (tự tìm đọc câu chuyện về một nhà khoa học, nắm được những thông tin trong câu chuyện, ghi được thông tin vào phiếu đọc sách). Biết chia sẻ thông tin về một nhà khoa học hoặc một phát minh đã đọc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tìm đọc thêm sách, truyện viết về nhà khoa học, nắm được những thông tin trong câu chuyện và chia sẻ với người thân. Nêu được suy nghĩ, nhận thức, đánh giá của mình về những thông tin ấy. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, nắm được những thông tin trong câu chuyện và chia sẻ với người thân. Nêu được suy nghĩ, nhận thức, đánh giá của mình về những thông tin ấy. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Luyện đọc bài Người tìm đường lên các vì sao II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận - HS tham gia hoạt động động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe.
- - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. Đọc một câu chuyện về nhà khoa học - GV cho HS quan sát ảnh của ba nhà khoa - HS lắng nghe và thực hiện. học nổi tiếng trong sách, đọc tên của các nhà khoa học dưới ảnh. - GV HD HS chia sẻ cách tìm văn bản đọc - HS chia sẻ mở rộng theo yêu cầu nêu trong sách - GV HD HS cách chọn bài đọc theo chủ - HS lựa chọn bài đọc theo chủ đề đề - GV tổ chức cho HS đọc theo nhóm 4 - HS đọc theo nhóm 4 - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 2.2.Viết phiếu đọc sách theo mẫu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2: - Các nhóm làm việc theo yêu Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập cầu. 1 của mình vào phiếu gợi ý. + HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về nhân vật, năng khiếu của nhân vật trong câu chuyện theo nhóm. + HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu đọc sách các thông tin cơ bản trong phiếu và những lí do yêu thích câu chuyện.
- - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương HS - Lớp theo dõi bổ sung. 2.3. Trao đổi với bạn những thông tin về một nhà khoa học hoặc một phát minh nêu trong câu chuyện mà em đã đọc. - HS trao đổi với các bạn những thông tin - HS làm việc nhóm 4 trao đổi về một nhà khoa học hoặc một phát minh với các bạn về nội dung câu nêu trong câu chuyện mà em đã đọc. chuyện đã đọc (VD: Tên nhân vật (nhà khoa học), phát - Đại diện các nhóm trao đổi minh hoặc đóng góp của nhà khoa học, đặc trước lớp điểm nổi bật của nhà khoa học, suy nghĩ - Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ của em về nhà khoa học, sung - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS lắng nghe - GV hướng dẫn học sinh đọc thêm các - HS lắng nghe và tìm đọc cuốn sách: Phát minh và khám phá, Marie Curie, Einstein, 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - GV cho HS thực hiện Tìm đọc thêm một - HS lắng nghe, thực hiện. số cuốn sách, truyện viết về nhà khoa học và chia sẻ những thông tin thú vị với người thân - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe và thực hiện - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ________________________________ BUỔI CHIỀU: Toán HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết hai đường thẳng vuông góc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. Ví dụ : Trò chơi : Tôi bảo. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức - Gv yêu cầu HS quan sát tình huống -HS đọc tình huống và đọc tình huống . Tớ đang buộc hai thanh tre vuông góc với nhau để làm con diều. a) Kéo dài hai cạnh AB và AD của hình chữ nhật ABCD ta được hai
- đường thẳng vuông với nhau. b) Hai đường thẳng OM và ON vuông góc nhau tạo thành bốn góc vuông có chung điểm O. c) Ta thường dùng ê ke để kiểm tra hoặc vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau. -Yêu cầu HS lần lượt đưa ra từng nhận xét ở các ý a, b, c. -GV kết luận -HS đưa ra nhận xét. +Kéo dài hai cạnh kề nhau của hình chữ nhật ta được hai đường thẳng vuông góc với nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung điểm. +Để kiểm tra hãy vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau , người ta sử dụng ê ke. -Gọi HS nêu lại. 3.Luyện tập Bài 1: Làm việc các nhân. - HS đọc. Dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau hay không? -Gọi HS đọc đề bài . -Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra

