Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_13_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_cao.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
- TUẦN 13 Thứ 5 ngày 5 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO ( 2T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người tìm đường lên các vì sao. - Biết đọc diễn cảm với giọng điệu ca ngợi, khâm phục nhà khoa học, đọc đúng lời thoại của các nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu được nhờ lòng say mê khoa học, khổ công nghiên cứu, kiên trì tìm tòi, sáng tạo suốt 40 năm của nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki để thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng các nhà khoa học và thành quả của họ. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng các nhà khoa học và thành quả của họ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi - HS tham gia trò chơi
- động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Bét-tô-ven và bản xô + Đọc các đoạn trong bài đọc - nát “Ánh trăng”và trả lời câu hỏi 2. theo yêu cầu trò chơi và nêu nội + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Bét-tô-ven và bản xô dung bài học. - nát “Ánh trăng”và nêu nội dung bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi: - HS lắng nghe. + Kể tên một nhà khoa học hoặc nói những - HS làm việc theo nhóm điều mà em biết về người đó? + Hãy nói cho các bạn biết em đọc thông tin về nhà khoa học ở đâu? - Gọi HS chia sẻ câu trả lời - GV nhận xét ý kiến - 2-3 HS chia sẻ câu trả lời theo - Nhìn vào bức tranh minh họa và cho biết hiểu biết của mình. tranh vẽ gì? - HS lắng nghe - GV cho HS xem tranh ảnh hoặc video về - HS trả lời câu hỏi pháo thăng thiên, tên lửa nhiều tầng, cảnh tên lửa, tàu vũ trụ được phóng lên không trung từ đó giới thiệu vào bài học. - GV giới thiệu bài: Từ xa xưa, việc muốn đặt chân lên các vì sao để nghiên cứu tìm hiểu luôn là ước muốn của các nhà khoa học, trong đó có nhà khoa học nổi tiếng Xi-ôn-cốp-xki. Ông đã làm gì để thực hiện được ước mơ của mình, chúng ta cùng đọc bài Người tìm đường lên các vì sao để biết điều đó. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV hướng dẫn HS đọc mục Từ ngữ SHS - HS lắng nghe. tr.106: + Khí cầu: dụng cụ hình quả cầu, chứa đầy khí - HS đọc SGK. nhẹ, có thể bay lên cao. + Sa hoàng: từ dùng để chỉ các vị vua của
- nước Nga (từ năm 1547 đến năm 1721). - GV đọc cả bài diễn cảm, nhấn giọng ở những - HS lắng nghe GV đọc bài, đọc từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ thầm theo. ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV hướng dẫn HS đọc: - HS đọc bài. + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: dại dột, rủi ro, non nớt, Xi-ôn-cốp-xki, - HS đọc SGK. hằng tâm niệm,... + Đọc nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật: • Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp- xki đọc không biết bao nhiêu là sách. • Nghĩ ra điều gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần. + Cách ngắt giọng ở những câu dài: - Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách/ và dụng cụ thí nghiệm như thế? - Được gợi ý từ chiếc pháo thăng thiên,/ sau này,/ ông đã đề xuất mô hình tên lửa nhiều tầng,/ trở thành một phương tiện bay tới các vì sao. - GV mời 3 HS đọc nối các đoạn trước lớp. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 3 HS, mỗi HS đọc một đoạn, đọc nối tiếp đến hết bài. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc toàn - HS đọc bài, các HS khác lắng bài một lượt. nghe, đọc thầm theo. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - HS đọc bài 3. Luyện tập, thực hành 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe.
- - GV gọi HS đọc chú giải để giải nghĩa từ mới: - HS đọc chú giải để giải nghĩa khí cầu, sa hoàng. từ mới - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. - 1 HS đọc các câu hỏi: - YC HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi trong bài học - HS thảo luận nhóm 4 và trả - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách lời các câu hỏi trong bài học trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Chi tiết nào cho thấy từ nhỏ Xi-ôn- cốp-xki đã ham tìm tòi, khám phá? + Từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời, ông dại dột nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chim. Kết quả ông bị ngã gãy chân. Nhưng rủi ro lại làm nảy ra trong đầu óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu hỏi: Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được? Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đọc không biết bao nhiêu là sách. Nghĩ ra điều gì ông lại hì hục làm thí Câu 2: Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì thực hiện ước nghiệm, có khi đến hàng trăm mơ của mình như thế nào? lần. + Quanh năm ông chỉ ăn bánh mì suông, để dành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm, làm nhiều lần thí nghiệm, ông đã tìm ra cách chế tạo khí cầu bay bằng kim loại. Sa hoàng chưa tin nên không ủng hộ. Không nản chí, ông tiếp - Em thích chi tiết nào? Vì sao? tục đi sâu vào lý thuyết bay - GV cung cấp thêm những thông tin về nhà trong không gian, hơn 40 năm khoa học Xi-ôn-côp-xki. khổ công nghiên cứu,... Câu 3: Những nghiên cứu tìm tòi của Xi-ôn- - HS trả lời theo ý kiến riêng
- cốp-xki đã đem lại kết quả gì? - HS lắng nghe + Xi-ôn-côp-xki đã tìm ra cách chế tạo khí cầu bay bằng kim loại, đề xuất mô hình tên lửa nhiều tầng trở thành một phương tiện bay tới các vì sao - GV cho HS xem tranh ảnh hoặc video về khí và ông đã thực hiện được điều cầu tên lửa nhiều tầng. ông hằng tâm niệm: Các vì sao Câu 4: Theo em nhan đề Người tìm đường lên không phải để tôn thờ mà để các vì sao muốn nói điều gì? chinh phục. - HS quan sát - HS trả lời theo ý hiểu VD: Nhan đề Người tìm đường lên các vì sao ca ngợi ý chí, Câu 5: Nếu trở thành một nhà khoa học, em nghị lực, lòng say mê khoa học muốn sáng chế những gì? Vì sao? và kết quả nghiên cứu đã góp - GV nhận xét, chốt lại (khuyến khích những ý phần tạo nên phương tiện bay tưởng sáng tạo, điều chỉnh những sáng chế tới các vì sao của Xi-ôn-cốp- chưa hợp lý của học sinh) xki. - GV nhận xét, tuyên dương - HS trả lời theo ý kiến riêng - GV mời HS nêu nội dung bài. của mình - GV nhận xét và chốt: Hiểu được nhờ lòng say mê khoa học, khổ công nghiên cứu, kiên trì tìm tòi, sáng tạo suốt 40 năm của nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki để thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc cảm. của các nhân vật
- - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 - HS luyện đọc diễn cảm theo - GV theo dõi sửa sai. nhóm 4. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia nghiệm. thi đọc trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm những tính từ nêu phẩm chất của nhà khoa học - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. + Những tính từ nêu phẩm chất của nhà khoa học: miệt mài, - GV nhận xét chung, tuyên dương. thông thái, thông minh, kiên 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 2-3 trì, câu giới thiệu về một nhà khoa học hoặc một - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. phát minh khoa học mà em biết. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - Cả lớp làm việc cá nhân, viết - GV nhận xét, tuyên dương bài vào vở. - HS trình bày kết quả - Nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để học sinh thi - HS tham gia để vận dụng kiến
- đọc diễn cảm bài văn. thức đã học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Người - Một số HS tham gia thi đọc tìm đường lên các vì sao. diễn cảm - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Toán HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Ví dụ : Trò chơi : Tôi bảo. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2.Hình thành kiến thức - Gv yêu cầu HS quan sát tình huống và đọc -HS đọc tình huống tình huống . Tớ đang buộc hai thanh tre vuông góc với nhau để làm con diều. a) Kéo dài hai cạnh AB và AD của hình chữ nhật ABCD ta được hai đường thẳng vuông với nhau. b) Hai đường thẳng OM và ON vuông góc nhau tạo thành bốn góc vuông có chung điểm O. c) Ta thường dùng ê ke để kiểm tra hoặc vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau. -Yêu cầu HS lần lượt đưa ra từng nhận xét ở các ý a, b, c. -GV kết luận +Kéo dài hai cạnh kề nhau của hình chữ -HS đưa ra nhận xét. nhật ta được hai đường thẳng vuông góc với nhau. + Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. thành 4 góc vuông có chung điểm. +Để kiểm tra hãy vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau , người ta sử dụng ê ke. -Gọi HS nêu lại. 3.Luyện tập
- Bài 1: Làm việc các nhân. Dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau hay không? - HS đọc. -Gọi HS đọc đề bài . -Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau hay không? -Gọi HS báo cáo kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Làm việc cá nhân - HS đọc bài. Dùng ê ke để kiểm tra góc vuông rồi nêu tên - HS thực hành. từng cặp đoạn thẳng vuông góc vuông nhau. - HS báo cáo kết quả. -Gọi HS đọc đề bài. -Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra góc vuông, rồi nêu tên từng cặp góc vuông với nhau. -Yêu cầu HS lên trình bày. - Mời HS khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3: Làm việc cá nhân. - Hs đọc đề bài. Mai vừa vẽ bức tranh dưới đây. Hãy quan - HS kiểm tra. sát và tìm hình ảnh vẽ hai đường thẳng vuông góc có trong bức tranh đó. - HS trình bày. Yêu cầu HS làm, sau đó trình bày bài của mình.
- -GV nhận xét chung. - HS nêu. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm. -Yêu cầu HS quan sát phòng học và chỉ ra - HS lắng nghe để vận dụng vào các góc vuông. thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Lịch sử và địa lí SÔNG HỒNG VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số giải pháp để giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Hộp quà - HS tham gia trò chơi khởi động
- bí mật”. Nội dung: + Câu hỏi 1: Em có biết sông Hồng bắt nguồn - Sông Hồng bắt nguồn từ Trung từ đâu? Quốc + Câu 2: Sông Hồng chảy qua những tỉnh, - Tỉnh Lào Cai, Thái Bình và Nam thành phố nào ở nước ta? Định + Câu 3: Mô tả một số nét chính về đời sống vật chất của người Việt cổ. - HS mô tả - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu và đề xuất biện pháp góp phần giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS quan sát hình 5, 6 ở SGK - HS quan sát hình 5, 6 ở SGK - GV hỏi: Hình 5, 6 chụp cảnh ở đâu? - GV giới thiệu cho HS về Cánh đồng lúa Thái - HS trả lời Bình và du lịch trên sông Hồng. - HS lắng nghe - GV cung cấp cho HS thêm một số hình ảnh khác về lợi ích của sông Hồng: giao thông đi - HS quan sát thêm thông tin lại bằng thuyền, đánh bắt thủy sản, hệ thống tưới tiêu để giúp học sinh có những hình dung rõ hơn về lợi ích của sông Hồng. - GV YC HS thảo luận nhóm 4, qua sát hình 5, 6, kết hợp thông tin trong sách và thực hiện yêu cầu: Em hãy đề xuất một số biện pháp để - HS thảo luận nhóm 4, quan sát góp phần giữ gìn và phát huy giá trị của sông hình 5, 6 và thực hiện yêu cầu. Hồng. - GV các nhóm trình bày trước lớp
- - Đại diện HS lên trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các biện pháp có thể: Khai thác hợp lý, bảo vệ môi trường, tuyên truyền mọi người chung tay bảo vệ nguồn nước sông Hồng. Tuyên truyền người dân không xả rác - GV nhận xét, tuyên dương. xuống sông, xử lí nghiêm hoạt - GV cho HS quan sát một số hình ảnh cho động khai thác cát sỏi trái phép, thấy tác động xấu của thiên nhiên và con quy hoạch không gian cảnh quan người đối với sông Hồng: sông Hồng bị cạn hai bờ sông, nước do hạn hán, sông Hồng bị con người xả - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. chất thải xuống. - GV chốt lại kiến thức 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Lập và hoàn thành bảng mô tả về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ (Sinh hoạt nhóm 4) - GV hướng dẫn HS lập bảng theo gợi ý trong - HS thực hiện yêu cầu. SGK để mô tả những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ. - GV phát phiếu học tập cho HS. - HS hoàn thiện bài theo yêu cầu
- - 2-3 HS trình bày kết quả trên phiếu - Nhận xét, bổ sung. - GV gọi HS trình bày kết quả - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, chốt kiến thức * Giới thiệu một câu chuyện dân gian về đời - HS theo dõi, lắng nghe sống của người Việt cổ. - GV giới thiệu một số truyền thuyết, truyện cổ tích khác về đời sống của người Việt cổ như: Thánh Gióng, Sự tích trầu cau, - HS tìm hiểu nội dung cơ bản và - GV hỏi: Qua những câu chuyện đó, em biết phân tích đời sống của người Việt điều gì về đời sống của người Việt cổ? cổ qua câu chuyện đó - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV chốt kiến thức 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV yêu cầu HS: Em hãy tìm hiểu và kể tên - Học sinh lắng nghe câu hỏi và một số phong tục tập quán của người Việt cổ tìm hiểu. còn được lưu giữ đến ngày nay? - Gọi HS trình bày - HS nêu theo hiểu biết. VD: tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên; tục ăn trầu; tục gói bánh chưng, bánh giầy; làm nhà sàn; vui chơi, múa - GV nhận xét, tuyên dương. hát trong các lễ hội, ... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CHỦ ĐỘNG LẬP KẾ HOẠCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - HS nắm được các bước xây dựng kế hoạch thông qua việc lập kế hoạch giới thiệu cuốn sách yêu thích: xác định được mục tiêu, nội dung hoạt động; phân công nhiệm vụ cụ thể; thống nhất hình thức thực hiện. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, qua đó góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Nêu được điều cảm thấy hài lòng hoặc chưa hài lòng về mình, về bạn khi tham gia các hoạt động chung, làm việc nhóm cùng nhau. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra được những điểm cần điều chỉnh để hiểu nhau hơn và hợp tác với nhau tốt hơn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Nhìn nhận được các vấn đề bất thường xảy ra giữa bạn bè và chia sẻ cách em giải quyết vấn đề đó. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức quan sát, để ý, quan tâm, tôn trọng bạn bè trong lớp. Đoàn kết, yêu thương nhau. *GDĐP:Em tham gia hoạt động nhân đạo nơi em sống. Lập kế hoạch và thực hiện một hoạt động nhân đạo ở nơi em sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Trò chơi: “Chuyền bóng”: - GV tung bóng để HS nói nhanh tên của một cuốn sách hoặc tên nhân vật trong sách mà HS yêu - HS tham gia trò chơi thích. - GV đề nghị những HS cùng yêu thích một cuốn sách hoặc một nhân vật, ghép nhóm với nhau, - HS ghép nhóm, chia sẻ cùng hô to tên sách, tên nhân vật và nói: “Hãy về trong nhóm với đội chúng tôi!”. - GV mời HS ghép nhóm, chia sẻ, nhận xét
- - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Mỗi cuốn sách đều có những nét thú vị riêng. - HS chia sẻ, nhận xét Chúng mình sẽ cùng nhau tham gia hoạt động giới thiệu sách của nhà trường để chia sẻ với các bạn - HS lắng nghe. thêm nhiều cuốn sách hay nhé! 2. Hình thành kiến thức * Trao đổi về hoạt động giới thiệu sách trong nhà trường /N4: - GV mời HS ngồi theo nhóm và cùng thảo luận: + Xác định mục đích của hoạt động: Vì sao nhà - HS lắng nghe yêu cầu trường lại tổ chức hoạt độn g giới thiệu sách? ? Mong muốn của các thầy cô khi tổ chức hoạt - HS đọc gợi ý động là gì? ? Khi thực hiện hoạt động, mỗi HS sẽ có thêm kiến thức, kĩ năng gì? + Lựa chọn một hình thức để giới thiệu sách: Kể chuyện theo sách; làm bản trình chiếu giới thiệu sách và thuyết minh; diễn kịch theo nội dung sách; - Cùng thảo luận nhóm 4. đọc đoạn trích ngắn và đặt câu hỏi gợi mở; đưa ra một thử thách hoặc một trò chơi lấy ý tưởng từ sách,... + Liệt kê những công việc cụ thể cần làm với mỗi hình thức để tổ chức hoạt động giới thiệu sách. - Mời đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. KL: Dựa vào nội dung của mỗi cuốn sách, HS có thể lựa chọn hình thức giới thiệu phù hợp, tạo sự tò mò cho những bạn còn chưa có hứng thú đọc sách,... - Các nhóm chia sẻ ý kiến. - HS khác nhận xét, góp ý - HS lắng nghe 3. Luyện tập, thực hành * Lập kế hoạch giới thiệu sách của nhóm:/N4 - GV yêu cầu HS chia sẻ với các bạn trong nhóm về cuốn sách mình yêu thích để cả nhóm bình bầu, - HS đọc gợi ý lựa chọn một cuốn sách chung mà nhóm sẽ giới
- thiệu. - GV mời các nhóm thảo luận để lập kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên tham gia hoạt động giới thiệu sách. GV hướng dẫn HS ghi - HS thảo luận nhóm 4. rõ: + Mục đích của hoạt động giới thiệu sách. + Nhiệm vụ cụ thể cần thực hiện. + Hình thức giới thiệu sách mà nhóm đã lựa chọn. + Liệt kê và phân công công việc cụ thể cho từng thành viên trong nhóm. (Gợi ý: Lập bảng kế hoạch như trong SGK trang 35, vẽ sơ đồ tư duy, vẽ bảng nhiẹm vụ theo hình đoàn tàu,..) - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét - GV động viên, khen ngợi. - GV rút ra KL: Từng cá nhân thực hiện công việc được phân công theo bảng kế hoạch. - HS chia sẻ ý kiến. - HS nhận xét, bổ sung ý kiến - HS lắng nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV nhắc nhở HS thực hiện công việc mình đã - HS lắng nghe, thực hiện nhận với nhóm. công việc mình đã nhận với - *GDĐP:Em tham gia hoạt động nhân đạo nơi nhóm. em sống. Lập kế hoạch và thực hiện một hoạt - HS nhận nhiệm vụ và thực động nhân đạo ở nơi em sống. hiện - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh
- nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 6 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Dựa vào mẫu đơn đã học, viết được đơn theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để viết đơn. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng, yêu quý bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS tham gia trò chơi Hộp quà bí mật. Nội dung: + Câu 1: Nêu hình thức của đơn - HS trả lời câu hỏi + Câu 2: Nêu nội dung của đơn - HS trả lời câu hỏi - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài
- mới: + Hôm trước các em đã tìm hiểu cách viết đơn. Vậy các em có muốn tự viết 1 lá đơn của mình không? - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức - Gọi một học sinh đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài - HS lắng nghe - GV HD HS chọn 1 trong 2 đề bài - HS chọn 1 trong 2 đề bài 2.1. Dựa vào mẫu đơn trong hoạt động Viết ở bài 23, viết đơn theo yêu cầu em đã chọn - GV dành thời gian cho HS đọc lại - HS đọc bài của mình và suy nghĩ về mẫu đơn ở bài 23, suy nghĩ về nội dung nội dung cần viết trong đơn cần viết trong đơn - GV gợi ý: - HS lắng nghe + Đơn được gửi cho ai? Lý do viết đơn là gì? Các mục trong đơn được trình - HS viết bài bày như thế nào? - GV cho HS viết đơn - HS tự đọc bài của mình, soát lỗi theo 2.2. Đọc soát và chỉnh sửa gợi ý. - GV YC HS tự đọc bài của mình, soát - HS ghi lại những điều em muốn học lỗi theo gợi ý. tập - GV chiếu lên màn hình một số bài làm của các HS và chữa nhanh - HS lắng nghe. - GV khen ngợi những bài viết đúng yêu cầu đầy đủ các mục trong đơn và diễn đạt rõ ràng. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã “Ai là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV yêu cầu HS hoàn thiện lại bài viết đơn của mình và kể lại cho người thân nghe
- - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố về hai đường thẳng vuông góc. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu bạn lớp phó văn nghệ lên cho lớp hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Tìm một số hình ảnh về hai đường thẳng vuông góc ở xung quang em. -GV yêu cầu HS kể một số đường thẳng vuông -HS đưa ra nhận xét. góc ở xung quanh em. -GV bổ sung. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Bài 2: Làm việc cá nhân , cặp đôi ,chia sẻ. Cho hình tứ giác ABCD có góc đỉnh A và đỉnh D là các góc vuông. a)Nêu tên từng cặp cạnh vuông góc với nhau. b)Nêu tên từng cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc với nhau. -Gọi HS đọc đề bài . - HS đọc. -Yêu cầu HS nêu từng cặp vuông góc với nhau? - HS nêu. -HS nêu từng cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc. -Gọi HS báo cáo kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Làm việc cá nhân Có ba ống M, N, P. Việt cần nối ba ống nước này với nhau. Ống M vuông góc với ống N, ống N vuông góc với ống P trong các phương án A, B, C, em hãy giúp Việt chọn những phương án phù hợp. -Gọi HS đọc đề bài. -Yêu cầu HS quan sát và chọn đáp án đúng. -Yêu cầu HS lên trình bày. - Mời HS khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4: Làm việc cá nhân. - HS đọc bài. Không dùng ê ke, ta làm như thế nào để tìm được đường thẳng vuông góc đường thẳng AB - HS báo cáo kết quả. trên một tờ giấy. - HS trình bày. -Yêu cầu HS làm, sau đó trình bày bài của mình. -GV nhận xét chung. Bài 5: Làm việc cặp đôi

