Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_13_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
- TUẦN 13 Thứ 5 ngày 5 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Dựa vào mẫu đơn đã học, viết được đơn theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay vàc phù hợp với hoàn cảnh để viết đơn. 2.Năng lực, phẩm chấtq - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng, yêu quý bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp - HS tham gia trò chơi quà bí mật. Nội dung: + Câu 1: Nêu hình thức của đơn - HS trả lời câu hỏi + Câu 2: Nêu nội dung của đơn - HS trả lời câu hỏi - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Hôm trước các em đã tìm hiểu cách viết đơn. Vậy các em có muốn tự viết 1 lá đơn của mình không? - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới.
- 2. Hình thành kiến thức - Gọi một học sinh đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài - HS lắng nghe - GV HD HS chọn 1 trong 2 đề bài - HS chọn 1 trong 2 đề bài 2.1. Dựa vào mẫu đơn trong hoạt động Viết ở bài 23, viết đơn theo yêu cầu em đã chọn - GV dành thời gian cho HS đọc lại mẫu - HS đọc bài của mình và suy đơn ở bài 23, suy nghĩ về nội dung cần nghĩ về nội dung cần viết trong đơn viết trong đơn - GV gợi ý: - HS lắng nghe + Đơn được gửi cho ai? Lý do viết đơn là gì? Các mục trong đơn được trình bày - HS viết bài như thế nào? - GV cho HS viết đơn - HS tự đọc bài của mình, soát lỗi 2.2. Đọc soát và chỉnh sửa theo gợi ý. - GV YC HS tự đọc bài của mình, soát - HS ghi lại những điều em muốn lỗi theo gợi ý. học tập - GV chiếu lên màn hình một số bài làm của các HS và chữa nhanh - HS lắng nghe. - GV khen ngợi những bài viết đúng yêu cầu đầy đủ các mục trong đơn và diễn đạt rõ ràng. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến “Ai là người sáng tạo”. thức đã học vào thực tiễn. + GV yêu cầu HS hoàn thiện lại bài viết đơn của mình và kể lại cho người thân nghe - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Toán HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. Ví dụ : Trò chơi : Tôi bảo. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức - Gv yêu cầu HS quan sát tình -HS đọc tình huống huống và đọc tình huống . Tớ đang buộc hai thanh tre vuông góc với nhau để làm con diều. a) Kéo dài hai cạnh AB và AD của
- hình chữ nhật ABCD ta được hai đường thẳng vuông với nhau. b) Hai đường thẳng OM và ON vuông góc nhau tạo thành bốn góc vuông có chung điểm O. c) Ta thường dùng ê ke để kiểm tra hoặc vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau. -Yêu cầu HS lần lượt đưa ra từng nhận xét ở các ý a, b, c. -GV kết luận -HS đưa ra nhận xét. +Kéo dài hai cạnh kề nhau của hình chữ nhật ta được hai đường thẳng vuông góc với nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung điểm. +Để kiểm tra hãy vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau , người ta sử dụng ê ke. -Gọi HS nêu lại. 3.Luyện tập Bài 1: Làm việc các nhân. - HS đọc. Dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau hay không? -Gọi HS đọc đề bài . -Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra - HS đọc bài.
- hai đường thẳng có vuông góc với - HS thực hành. nhau hay không? - HS báo cáo kết quả. -Gọi HS báo cáo kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Làm việc cá nhân Dùng ê ke để kiểm tra góc vuông rồi nêu tên từng cặp đoạn thẳng vuông góc vuông nhau. -Gọi HS đọc đề bài. - Hs đọc đề bài. -Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra - HS kiểm tra. góc vuông, rồi nêu tên từng cặp góc vuông với nhau. -Yêu cầu HS lên trình bày. - HS trình bày. - Mời HS khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3: Làm việc cá nhân. Mai vừa vẽ bức tranh dưới đây. Hãy quan sát và tìm hình ảnh vẽ hai đường thẳng vuông góc có trong bức tranh đó. Yêu cầu HS làm, sau đó trình bày - HS nêu. bài của mình. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. -GV nhận xét chung. 4. Vận dụng, trải nghiệm. -Yêu cầu HS quan sát phòng học và - HS lắng nghe để vận dụng vào chỉ ra các góc vuông. thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
- Lịch sử và địa lí SÔNG HỒNG VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được hệ thống sông Hồng trên bản đồ hoặc lược đồ. - Kể được một số tên gọi khác của sông Hồng. - Sưu tầm, sử dụng tư liệu lịch sử (tranh, ảnh, đoạn trích tư liệu, ), trình bày được một số thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng. - Mô tả được một số nét cơ bản về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ thông qua quan sát một số hình ảnh về cuộc sống của người Việt cổ trong hoa văn trên trống đồng Đông Sơn, kết hợp với một số truyền thuyết (ví dụ: Sơn Tinh, Thủy Tinh, sự tích Bánh chưng, bánh giầy, ) - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu 1 số hình ảnh vê sông - HS quan sát tranh và trả lời một số Hồng cho HS quan sát. câu hỏi
- - HS trả lời theo ý hiểu - HS trả lời theo ý hiểu - GV đặt câu hỏi: + Em có biết sông hồng bắt nguồn từ đâu? - HS lắng nghe. + Sông Hồng chảy qua những tỉnh, thành phố nào ở nước ta? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí và tên gọi của sông Hồng (làm việc nhóm) * Tìm hiểu về vị trí: - GV gọi HS đọc mục 1 - 1 HS đọc to trước lớp - GV YC HS thảo luận cặp đôi, kết - HS thảo luận cặp đôi, quan sát bản hợp quan sát bản đồ tự nhiên Việt đồ và thực hiện yêu cầu. Nam: + Xác định vị trí và giới thiệu sông Hồng trên bản đồ. - GV mời một số cặp HS lên trình - Đại diện HS lên trình bày bày trước lớp, xác định vị trí của sông Hồng trên bản đồ - GV HD học sinh tư thế đứng trình bày trước lớp, các thao tác chỉ bản đồ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thế nào cho đúng, ... - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt lại kiến thức - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. * Tìm hiểu một số tên gọi khác của sông Hồng - GV tổ chức cho cả lớp thi kể về các tên gọi khác nhau của sông Hồng. - HS thi kể về các tên gọi khác nhau + Đọc tên lược đồ và cho biết bảng của sông Hồng.
- chú giải thể hiện những đối tượng nào? - Một số tên gọi khác của sông Hồng: Nhị Hà, Hồng Hà, sông Xích Đằng, sông Kẻ Chợ, sông Cái, ... - HS lắng nghe - GV nhận xét tuyên dương. - HS trả lời theo hiểu biết của mình: - GV hỏi: Ngoài những tên gọi khác sông Thao. Sông Tam Đới, sông Đại được nêu trong sách giáo khoa, em còn Hoàng, ... biết tên gọi nào khác của sông Hồng? - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Tìm hiểu về văn minh sông Hồng (Sinh hoạt nhóm 4) *Thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng - GV yêu cầu đọc thầm thông tin - HS thực hiện yêu cầu. trong bài và cho biết: Hãy kể tên một - Một số thành tựu tiêu biểu của văn số thành tựu tiêu biểu của văn minh minh sông Hồng: sự ra đời của nhà sông Hồng. nước Văn Lang và nhà nước Âu Lạc, Trống đồng Đông Sơn, thành Cổ Loa,... - GV hỏi: + Đứng đầu nhà nước Văn Lang là + Hùng Vương ai? + An Dương Vương + Đứng đầu nhà nước Âu Lạc là ai? + Người giúp việc cho vua là Lạc + Ai là người giúp việc cho vua? hầu, Lạc tướng. - HS làm việc cá nhân và thực hiện - GV cho HS làm việc cá nhân và nhiệm vụ: Chọn và giới thiệu một thực hiện nhiệm vụ: Chọn và giới thiệu thành tựu tiêu biểu của văn minh sông một thành tựu của văn minh sông Hồng dưới sự HS của GV. Hồng mà em thích nhất. - HS trình bày trước lớp - GV gọi học sinh trình bày trước lớp - HS nhận xét phần trình bày của
- - GV mời cả lớp cùng quan sát và bạn đánh giá kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương. * Đời sống của người Việt cổ * Đời sống vật chất - HS thực hiện theo yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát hình 4 trong SGK, đọc thông tin đoạn đầu tiên, thực hiện yêu cầu: Mô tả một số nét chính về đời sống vật chất của người Việt cổ - Đại diện HS trình bày trước lớp - GV gọi học sinh trình bày trước lớp - HS nhận xét phần trình bày của - GV mời cả lớp cùng quan sát và bạn đánh giá kết quả. - Một số nét chính về đời sống vật chất của người Việt cổ: Nguồn lương thực chính của cư dân Việt cổ là gạo, chủ yếu là gạo nếp. Người Việt cổ ở nhà sàn đi lại chủ yếu bằng thuyền. Nam thường đóng khố, cởi trần; nữ mặc váy và áo yếm, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Họ biết trồng dâu, nuôi tằm, dệt - GV nhận xét, tuyên dương. vải, làm thủy lợi, ... - GV hỏi thêm: Những nghề sản xuất - HS lắng nghe. chính của người Việt cổ là gì? - GV nhận xét, mở rộng thêm: Trong các loại trống đồng Đông Sơn, trống đồng Ngọc Lũ được coi là tiêu biểu nhất. Trống như một bộ sử thu nhỏ giúp người đời sau phần nào hiểu được đời sống vật chất và tinh thần của cư
- dân Việt cổ. - HS lắng nghe và chọn câu chuyện. * Đời sống tinh thần - GV giới thiệu cho HS một số câu chuyện như: Sơn Tinh Thủy Tinh, - Đại diện HS kể chuyện trước lớp Bánh chưng bánh giầy và yêu cầu HS: - HS nhận xét bạn kể Kể lại câu chuyện. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi HS kể chuyện trước lớp - 1-2 HS nêu: Người Việt cổ có tín - Gọi HS nhận xét ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ các vị - GV nhận xét, tuyên dương HS thần như: thần Sông, thần Núi. Họ có - GV hỏi: Qua những câu chuyện đó, tục nhuộm răng đen, ăn trầu, em biết điều gì về đời sống tinh thần - Vào những ngày hội mọi người của người Việt cổ? thường hóa trang, vui chơi, nhảy múa. - HS lắng nghe. - Họ thường làm gì vào ngày hội? - GV nhận xét, tuyên dương HS - GV chốt kiến thức: Sông Hồng là một trong những con sông dài nhất Việt Nam. Sông Hồng bồi đắp phù sa cho đồng bằng, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. Trên lưu vực dòng sông này đã hình thành một nền văn minh của người Việt cổ, cách ngày nay khoảng 2700 năm với đời sống vật chất và tinh thần phong phú. Nhiều phong tục tập quán của người Việt cổ vẫn được duy trì đến ngày nay 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV đọc câu hỏi, mời HS tham gia - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. trò chơi “Ai nhớ giỏi nhất” + Câu hỏi 1: Nêu các tên gọi khác của sông Hồng? + Câu hỏi 2: Nêu trang phục của người việt cổ? + Câu hỏi 3: Người Việt cổ có tục lệ gì?
- + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham gia theo lần lượt. Tổ nào trả lời đúng và nhanh nhất là thắng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Công nghệ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu và tóm tắt được nội dung các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc sử dụng được các bước trồng hoa và cây cảnh trong chậu ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tham gia trồng hoa cây cảnh trong chậu và chăm sóc hoa cây cảnh sau khi trồng - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được loại hoa cây cảnh và dụng cụ vật dụng vật liệu phù hợp với thực tiễn và mục tiêu của bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình trồng hoa, cây cảnh trong chậu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu video một số loài - Cả lớp theo dõi video. hoa một số cây cảnh đẹp để khởi động bài học. + GV Cùng trao đổi với HS về vẻ - HS chia sẻ những suy nghĩ của mình đẹp của hoa, cây cảnh đã xem trong qua xem video hoa và cây cảnh đẹp. video: Em nhận xét xem. - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - Em có thích trồng hoa và cây cảnh không? - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - Em đã bao giờ trồng cây hoa hoặc cây cảnh nào chưa? - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - Vậy để trồng cây cảnh và hoa đẹp em đã trồng thế nào? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả - HS làm việc nhóm 2: đọc các thẻ từ lớp, cùng quan sát tranh và trả lời và sắp xếp các bước bằng thẻ. + Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, vật dụng + Em hãy đọc các thẻ từ, thảo luận và dụng cụ. nhóm 2 sắp xếp thứ tự các bước + Bước 2: Sử dụng một tấm lưới nhỏ trồng hoa, cây cảnh trong chậu? hay một viên sỏi có kích thước lớn hơn lỗ thoát nước đặt lên trên lỗ thoát nước ở đáy chậu. + Bước 3: Cho một lượng giá thể vừa đổ vào chậu. + Bước 4: Đặt cây đứng thẳng ở giữa chậu, cho thêm một giá thể vào chậu cho đến khi lấp kín gốc và rễ, dùng tay ấn nhẹ quanh gốc cây cho chắc chắn. Bước 5: tuổi Nhà nước quanh gốc cây - HS nêu các bước. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- - GV yêu cầu đại diện nhóm chia - HS lắng nghe, ghi nhớ. sẻ kết quả - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt các bước trồng cây cảnh trong chậu. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt nhóm 4) - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng cùng nhau thảo luận mô tả và chia sẻ nhau thảo luận mô tả và chia sẻ về quy về quy trình trồng một loại hoa trình trồng một loại hoa trong chậu mà trong chậu mà em biết. em biết + Cây hoa hồng. + Cây hoa giấy. + Cây hoa Mai + Cây hoa Lan . - GV mời đại diện các nhóm trình - Đại diện các nhóm trình bày kết quả bày kết quả thảo luận. thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét chung tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. các nhóm. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về những loài - Học sinh tham gia chia sẻ về những hoa, cây cảnh được trồng ở nhà em loài hoa, cây cảnh được trồng ở nhà, nêu và nêu các bước trồng. các bước trồng. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều: Lịch sử và địa lí SÔNG HỒNG VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số giải pháp để giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS tham gia trò chơi khởi động “Hộp quà bí mật”. Nội dung: + Câu hỏi 1: Em có biết sông Hồng bắt - Sông Hồng bắt nguồn từ Trung nguồn từ đâu? Quốc + Câu 2: Sông Hồng chảy qua những - Tỉnh Lào Cai, Thái Bình và tỉnh, thành phố nào ở nước ta? Nam Định + Câu 3: Mô tả một số nét chính về đời sống vật chất của người Việt cổ. - HS mô tả - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu và đề xuất biện pháp góp phần giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng (làm việc nhóm) - HS quan sát hình 5, 6 ở SGK
- - GV yêu cầu HS quan sát hình 5, 6 ở SGK - HS trả lời - GV hỏi: Hình 5, 6 chụp cảnh ở đâu? - HS lắng nghe - GV giới thiệu cho HS về Cánh đồng lúa Thái Bình và du lịch trên sông Hồng. - HS quan sát thêm thông tin - GV cung cấp cho HS thêm một số hình ảnh khác về lợi ích của sông Hồng: giao thông đi lại bằng thuyền, đánh bắt thủy sản, hệ thống tưới tiêu để giúp học sinh có những hình dung rõ hơn về lợi ích của sông Hồng. - HS thảo luận nhóm 4, quan sát - GV YC HS thảo luận nhóm 4, qua sát hình 5, 6 và thực hiện yêu cầu. hình 5, 6, kết hợp thông tin trong sách và thực hiện yêu cầu: Em hãy đề xuất một số biện pháp để góp phần giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng. - Đại diện HS lên trình bày - GV các nhóm trình bày trước lớp - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các biện pháp có thể: Khai thác hợp lý, bảo vệ môi trường, tuyên truyền mọi người chung tay bảo vệ nguồn nước sông Hồng. Tuyên truyền người dân không xả rác xuống sông, xử lí nghiêm hoạt động khai thác cát sỏi trái phép, quy hoạch không gian cảnh quan - GV nhận xét, tuyên dương. hai bờ sông, - GV cho HS quan sát một số hình ảnh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cho thấy tác động xấu của thiên nhiên và con người đối với sông Hồng: sông Hồng
- bị cạn nước do hạn hán, sông Hồng bị con người xả chất thải xuống. - GV chốt lại kiến thức 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Lập và hoàn thành bảng mô tả về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ (Sinh hoạt nhóm 4) - HS thực hiện yêu cầu. - GV hướng dẫn HS lập bảng theo gợi ý trong SGK để mô tả những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người - HS hoàn thiện bài theo yêu cầu Việt cổ. - GV phát phiếu học tập cho HS. - 2-3 HS trình bày kết quả trên - GV gọi HS trình bày kết quả phiếu - Nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kiến thức - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. * Giới thiệu một câu chuyện dân gian về đời sống của người Việt cổ. - GV giới thiệu một số truyền thuyết, - HS theo dõi, lắng nghe truyện cổ tích khác về đời sống của người Việt cổ như: Thánh Gióng, Sự tích trầu cau, - GV hỏi: Qua những câu chuyện đó, - HS tìm hiểu nội dung cơ bản và em biết điều gì về đời sống của người phân tích đời sống của người Việt Việt cổ? cổ qua câu chuyện đó - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV chốt kiến thức
- 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV yêu cầu HS: Em hãy tìm hiểu và - Học sinh lắng nghe câu hỏi và kể tên một số phong tục tập quán của tìm hiểu. người Việt cổ còn được lưu giữ đến ngày nay? - HS nêu theo hiểu biết. VD: tín - Gọi HS trình bày ngưỡng thờ cúng tổ tiên; tục ăn trầu; tục gói bánh chưng, bánh giầy; làm nhà sàn; vui chơi, múa hát trong các lễ hội, ... - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CHỦ ĐỘNG LẬP KẾ HOẠCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm được các bước xây dựng kế hoạch thông qua việc lập kế hoạch giới thiệu cuốn sách yêu thích: xác định được mục tiêu, nội dung hoạt động; phân công nhiệm vụ cụ thể; thống nhất hình thức thực hiện. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, qua đó góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Nêu được điều cảm thấy hài lòng hoặc chưa hài lòng về mình, về bạn khi tham gia các hoạt động chung, làm việc nhóm cùng nhau. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra được những điểm cần điều chỉnh để hiểu nhau hơn và hợp tác với nhau tốt hơn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Nhìn nhận được các vấn đề bất thường xảy ra giữa bạn bè và chia sẻ cách em giải quyết vấn đề đó. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức quan sát, để ý, quan tâm, tôn trọng bạn bè trong lớp. Đoàn kết, yêu thương nhau. *GDĐP:Em tham gia hoạt động nhân đạo nơi em sống. Lập kế hoạch và thực hiện một hoạt động nhân đạo ở nơi em sống
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Trò chơi: “Chuyền bóng”: - GV tung bóng để HS nói nhanh tên của một cuốn sách hoặc tên - HS tham gia trò chơi nhân vật trong sách mà HS yêu thích. - GV đề nghị những HS cùng yêu - HS ghép nhóm, chia sẻ trong nhóm thích một cuốn sách hoặc một nhân vật, ghép nhóm với nhau, cùng hô to tên sách, tên nhân vật và nói: “Hãy về với đội chúng tôi!”. - HS chia sẻ, nhận xét - GV mời HS ghép nhóm, chia sẻ, nhận xét - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Mỗi cuốn sách đều có những nét thú vị riêng. Chúng mình sẽ cùng nhau tham gia hoạt động giới thiệu sách của nhà trường để chia sẻ với các bạn thêm nhiều cuốn sách hay nhé! 2. Hình thành kiến thức * Trao đổi về hoạt động giới thiệu sách trong nhà trường /N4: - GV mời HS ngồi theo nhóm và cùng thảo luận: - HS lắng nghe yêu cầu + Xác định mục đích của hoạt động: Vì sao nhà trường lại tổ chức - HS đọc gợi ý hoạt độn g giới thiệu sách? ? Mong muốn của các thầy cô khi tổ chức hoạt động là gì? ? Khi thực hiện hoạt động, mỗi HS sẽ có thêm kiến thức, kĩ năng gì? + Lựa chọn một hình thức để giới - Cùng thảo luận nhóm 4. thiệu sách: Kể chuyện theo sách;
- làm bản trình chiếu giới thiệu sách và thuyết minh; diễn kịch theo nội dung sách; đọc đoạn trích ngắn và đặt câu hỏi gợi mở; đưa ra một thử thách hoặc một trò chơi lấy ý tưởng từ sách,... + Liệt kê những công việc cụ thể cần làm với mỗi hình thức để tổ chức hoạt động giới thiệu sách. - Mời đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét - Các nhóm chia sẻ ý kiến. - GV nhận xét, tuyên dương. KL: Dựa vào nội dung của mỗi - HS khác nhận xét, góp ý cuốn sách, HS có thể lựa chọn hình - HS lắng nghe thức giới thiệu phù hợp, tạo sự tò mò cho những bạn còn chưa có hứng thú đọc sách,... 3. Luyện tập, thực hành * Lập kế hoạch giới thiệu sách của nhóm:/N4 - GV yêu cầu HS chia sẻ với các - HS đọc gợi ý bạn trong nhóm về cuốn sách mình yêu thích để cả nhóm bình bầu, lựa chọn một cuốn sách chung mà nhóm sẽ giới thiệu. - GV mời các nhóm thảo luận để - HS thảo luận nhóm 4. lập kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên tham gia hoạt động giới thiệu sách. GV hướng dẫn HS ghi rõ: + Mục đích của hoạt động giới thiệu sách. + Nhiệm vụ cụ thể cần thực hiện. + Hình thức giới thiệu sách mà nhóm đã lựa chọn. + Liệt kê và phân công công việc cụ thể cho từng thành viên trong nhóm. (Gợi ý: Lập bảng kế hoạch như
- trong SGK trang 35, vẽ sơ đồ tư duy, vẽ bảng nhiẹm vụ theo hình đoàn tàu,..) - HS chia sẻ ý kiến. - HS nhận xét, bổ sung ý kiến - GV mời đại diện các nhóm chia - HS lắng nghe sẻ, nhận xét - GV động viên, khen ngợi. - GV rút ra KL: Từng cá nhân thực hiện công việc được phân công theo bảng kế hoạch. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV nhắc nhở HS thực hiện công - HS lắng nghe, thực hiện công việc việc mình đã nhận với nhóm. mình đã nhận với nhóm. - *GDĐP:Em tham gia hoạt động - HS nhận nhiệm vụ và thực hiện nhân đạo nơi em sống. Lập kế hoạch và thực hiện một hoạt động nhân đạo ở nơi em sống. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 6 tháng 12 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố về hai đường thẳng vuông góc. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.

