Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_13_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_tra.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
- Thứ 5 ngày 5 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Dựa vào mẫu đơn đã học, viết được đơn theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để viết đơn. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng, yêu quý bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp - HS tham gia trò chơi quà bí mật. Nội dung: + Câu 1: Nêu hình thức của đơn - HS trả lời câu hỏi + Câu 2: Nêu nội dung của đơn - HS trả lời câu hỏi - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Hôm trước các em đã tìm hiểu cách viết đơn. Vậy các em có muốn tự viết 1 lá đơn
- của mình không? - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức - Gọi một học sinh đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài - HS lắng nghe - GV HD HS chọn 1 trong 2 đề bài - HS chọn 1 trong 2 đề bài 2.1. Dựa vào mẫu đơn trong hoạt động Viết ở bài 23, viết đơn theo yêu cầu em đã chọn - GV dành thời gian cho HS đọc lại mẫu - HS đọc bài của mình và suy đơn ở bài 23, suy nghĩ về nội dung cần nghĩ về nội dung cần viết trong viết trong đơn đơn - GV gợi ý: + Đơn được gửi cho ai? Lý do viết đơn là - HS lắng nghe gì? Các mục trong đơn được trình bày như thế nào? - HS viết bài - GV cho HS viết đơn 2.2. Đọc soát và chỉnh sửa - HS tự đọc bài của mình, soát - GV YC HS tự đọc bài của mình, soát lỗi lỗi theo gợi ý. theo gợi ý. - HS ghi lại những điều em - GV chiếu lên màn hình một số bài làm muốn học tập của các HS và chữa nhanh - GV khen ngợi những bài viết đúng yêu - HS lắng nghe. cầu đầy đủ các mục trong đơn và diễn đạt rõ ràng. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến là người sáng tạo”. thức đã học vào thực tiễn. + GV yêu cầu HS hoàn thiện lại bài viết đơn của mình và kể lại cho người thân nghe - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh - Dặn dò bài về nhà. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
- Toán HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. Ví dụ : Trò chơi : Tôi bảo. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức - Gv yêu cầu HS quan sát tình huống -HS đọc tình huống và đọc tình huống . Tớ đang buộc hai thanh tre vuông góc với nhau để làm con diều.
- a) Kéo dài hai cạnh AB và AD của hình chữ nhật ABCD ta được hai đường thẳng vuông với nhau. b) Hai đường thẳng OM và ON vuông góc nhau tạo thành bốn góc vuông có chung điểm O. c) Ta thường dùng ê ke để kiểm tra hoặc vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau. -Yêu cầu HS lần lượt đưa ra từng -HS đưa ra nhận xét. nhận xét ở các ý a, b, c. -GV kết luận +Kéo dài hai cạnh kề nhau của hình - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. chữ nhật ta được hai đường thẳng vuông góc với nhau. + Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung điểm. +Để kiểm tra hãy vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau , người ta sử dụng ê ke. -Gọi HS nêu lại. - HS đọc. 3.Luyện tập Bài 1: Làm việc các nhân. Dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau hay
- không? -Gọi HS đọc đề bài . - HS đọc bài. -Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra - HS thực hành. hai đường thẳng có vuông góc với nhau hay không? -Gọi HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Làm việc cá nhân Dùng ê ke để kiểm tra góc vuông rồi nêu tên từng cặp đoạn thẳng vuông góc vuông nhau. -Gọi HS đọc đề bài. - Hs đọc đề bài. -Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra - HS kiểm tra. góc vuông, rồi nêu tên từng cặp góc vuông với nhau. -Yêu cầu HS lên trình bày. - HS trình bày. - Mời HS khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3: Làm việc cá nhân. Mai vừa vẽ bức tranh dưới đây. Hãy quan sát và tìm hình ảnh vẽ hai đường thẳng vuông góc có trong bức tranh đó. Yêu cầu HS làm, sau đó trình bày bài - HS nêu. của mình. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- -GV nhận xét chung. 4. Vận dụng, trải nghiệm. -Yêu cầu HS quan sát phòng học và - HS lắng nghe để vận dụng vào chỉ ra các góc vuông. thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều: Lịch sử và địa lí SÔNG HỒNG VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số giải pháp để giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Hộp - HS tham gia trò chơi khởi quà bí mật”. Nội dung: động
- + Câu hỏi 1: Em có biết sông Hồng bắt nguồn từ đâu? - Sông Hồng bắt nguồn từ Trung + Câu 2: Sông Hồng chảy qua những Quốc tỉnh, thành phố nào ở nước ta? - Tỉnh Lào Cai, Thái Bình và + Câu 3: Mô tả một số nét chính về đời Nam Định sống vật chất của người Việt cổ. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS mô tả vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu và đề xuất biện pháp góp phần giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS quan sát hình 5, 6 ở - HS quan sát hình 5, 6 ở SGK SGK - GV hỏi: Hình 5, 6 chụp cảnh ở đâu? - HS trả lời - GV giới thiệu cho HS về Cánh đồng lúa - HS lắng nghe Thái Bình và du lịch trên sông Hồng. - GV cung cấp cho HS thêm một số hình - HS quan sát thêm thông tin ảnh khác về lợi ích của sông Hồng: giao thông đi lại bằng thuyền, đánh bắt thủy sản, hệ thống tưới tiêu để giúp học sinh có những hình dung rõ hơn về lợi ích của sông Hồng. - GV YC HS thảo luận nhóm 4, qua sát - HS thảo luận nhóm 4, quan sát hình 5, 6, kết hợp thông tin trong sách và hình 5, 6 và thực hiện yêu cầu. thực hiện yêu cầu: Em hãy đề xuất một số biện pháp để góp phần giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng. - GV các nhóm trình bày trước lớp - Đại diện HS lên trình bày
- - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các biện pháp có thể: Khai thác hợp lý, bảo vệ môi trường, tuyên truyền mọi người chung tay bảo vệ nguồn nước sông Hồng. Tuyên truyền người dân không xả rác xuống sông, xử lí nghiêm hoạt động khai thác cát - GV nhận xét, tuyên dương. sỏi trái phép, quy hoạch không - GV cho HS quan sát một số hình ảnh gian cảnh quan hai bờ sông, cho thấy tác động xấu của thiên nhiên và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. con người đối với sông Hồng: sông Hồng bị cạn nước do hạn hán, sông Hồng bị con người xả chất thải xuống. - GV chốt lại kiến thức 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Lập và hoàn thành bảng mô tả về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ (Sinh hoạt nhóm 4) - GV hướng dẫn HS lập bảng theo gợi ý - HS thực hiện yêu cầu. trong SGK để mô tả những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ. - HS hoàn thiện bài theo yêu cầu - GV phát phiếu học tập cho HS.
- - GV gọi HS trình bày kết quả - 2-3 HS trình bày kết quả trên phiếu - GV nhận xét, chốt kiến thức - Nhận xét, bổ sung. * Giới thiệu một câu chuyện dân gian - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. về đời sống của người Việt cổ. - GV giới thiệu một số truyền thuyết, truyện cổ tích khác về đời sống của người - HS theo dõi, lắng nghe Việt cổ như: Thánh Gióng, Sự tích trầu cau, - GV hỏi: Qua những câu chuyện đó, em biết điều gì về đời sống của người Việt - HS tìm hiểu nội dung cơ bản cổ? và phân tích đời sống của người - GV nhận xét, tuyên dương. Việt cổ qua câu chuyện đó - GV chốt kiến thức - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV yêu cầu HS: Em hãy tìm hiểu và kể - Học sinh lắng nghe câu hỏi và tên một số phong tục tập quán của người tìm hiểu. Việt cổ còn được lưu giữ đến ngày nay? - Gọi HS trình bày - HS nêu theo hiểu biết. VD: tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên; tục ăn trầu; tục gói bánh chưng, bánh giầy; làm nhà sàn; vui chơi, múa - GV nhận xét, tuyên dương. hát trong các lễ hội, ... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Công nghệ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu và tóm tắt được nội dung các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc sử dụng được các bước trồng hoa và cây cảnh trong chậu ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tham gia trồng hoa cây cảnh trong chậu và chăm sóc hoa cây cảnh sau khi trồng - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được loại hoa cây cảnh và dụng cụ vật dụng vật liệu phù hợp với thực tiễn và mục tiêu của bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình trồng hoa, cây cảnh trong chậu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu video một số loài - Cả lớp theo dõi video. hoa một số cây cảnh đẹp để khởi động bài học. + GV Cùng trao đổi với HS về vẻ - HS chia sẻ những suy nghĩ của đẹp của hoa, cây cảnh đã xem trong mình qua xem video hoa và cây video: Em nhận xét xem. cảnh đẹp. - Em có thích trồng hoa và cây cảnh - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. không? - Em đã bao giờ trồng cây hoa hoặc - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. cây cảnh nào chưa? - Vậy để trồng cây cảnh và hoa đẹp - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. em đã trồng thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn - HS lắng nghe. dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- - GV mời HS làm việc chung cả lớp, - HS làm việc nhóm 2: đọc các thẻ cùng quan sát tranh và trả lời bằng từ và sắp xếp các bước thẻ. + Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, vật + Em hãy đọc các thẻ từ, thảo luận dụng và dụng cụ. nhóm 2 sắp xếp thứ tự các bước + Bước 2: Sử dụng một tấm lưới trồng hoa, cây cảnh trong chậu? nhỏ hay một viên sỏi có kích thước lớn hơn lỗ thoát nước đặt lên trên lỗ thoát nước ở đáy chậu. + Bước 3: Cho một lượng giá thể vừa đổ vào chậu. + Bước 4: Đặt cây đứng thẳng ở giữa chậu, cho thêm một giá thể vào chậu cho đến khi lấp kín gốc và rễ, dùng tay ấn nhẹ quanh gốc cây cho chắc chắn. Bước 5: tuổi Nhà nước quanh gốc cây - GV yêu cầu đại diện nhóm chia sẻ - HS nêu các bước. Các nhóm khác kết quả nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe, ghi nhớ. và chốt các bước trồng cây cảnh trong chậu. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt nhóm 4) - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận mô tả và chia sẻ cùng nhau thảo luận mô tả và chia về quy trình trồng một loại hoa sẻ về quy trình trồng một loại hoa trong chậu mà em biết. trong chậu mà em biết + Cây hoa hồng. + Cây hoa giấy. + Cây hoa Mai + Cây hoa Lan . - GV mời đại diện các nhóm trình - Đại diện các nhóm trình bày kết
- bày kết quả thảo luận. quả thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét chung tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. các nhóm. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về những loài - Học sinh tham gia chia sẻ về hoa, cây cảnh được trồng ở nhà em những loài hoa, cây cảnh được và nêu các bước trồng. trồng ở nhà, nêu các bước trồng. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 6 tháng 12 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố về hai đường thẳng vuông góc. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu bạn lớp phó văn nghệ lên cho lớp hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Tìm một số hình ảnh về hai đường thẳng vuông góc ở xung quang em. -HS đưa ra nhận xét. -GV yêu cầu HS kể một số đường thẳng vuông góc ở xung quanh em. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. -GV bổ sung. Bài 2: Làm việc cá nhân , cặp đôi ,chia sẻ. Cho hình tứ giác ABCD có góc đỉnh A và đỉnh D là các góc vuông. a)Nêu tên từng cặp cạnh vuông góc với - HS đọc. nhau. - HS nêu. b)Nêu tên từng cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc với nhau. -Gọi HS đọc đề bài . -Yêu cầu HS nêu từng cặp vuông góc với nhau? -HS nêu từng cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc. -Gọi HS báo cáo kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Làm việc cá nhân Có ba ống M, N, P. Việt cần nối ba ống nước này với nhau. Ống M vuông góc với ống N, ống N vuông góc với ống P trong các phương án A, B, C, em hãy giúp Việt chọn những phương án phù hợp.
- - HS đọc bài. -Gọi HS đọc đề bài. -Yêu cầu HS quan sát và chọn đáp án - HS báo cáo kết quả. đúng. - HS trình bày. -Yêu cầu HS lên trình bày. - Mời HS khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4: Làm việc cá nhân. Không dùng ê ke, ta làm như thế nào để tìm được đường thẳng vuông góc đường thẳng AB trên một tờ giấy. -Yêu cầu HS làm, sau đó trình bày bài - HS nêu. của mình. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. -GV nhận xét chung. Bài 5: Làm việc cặp đôi Nam làm một chiếc đu quay bằng giấy để đựng đồ dùng học tập. Nam đặt cực tẩy vào cabin màu vàng.Biết thanh nan hoa nối với cabin đựng tẩy vuông góc với thành nan hoa nối với cabin đựng gọt bút chì. Hỏi Nam có thể đặt gọt bút chì ở cabin nào? - HS làm việc cặp đôi, sau đó -HS làm việc cặp đôi , sau đó chia sẻ chia sẻ. trước lớp. -GV nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm. -Yêu cầu HS trình bày các góc vuông mà - HS lắng nghe để vận dụng vào mình suy tầm được. thực tiễn.
- - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc mở rộng theo yêu cầu (tự tìm đọc câu chuyện về một nhà khoa học, nắm được những thông tin trong câu chuyện, ghi được thông tin vào phiếu đọc sách). Biết chia sẻ thông tin về một nhà khoa học hoặc một phát minh đã đọc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tìm đọc thêm sách, truyện viết về nhà khoa học, nắm được những thông tin trong câu chuyện và chia sẻ với người thân. Nêu được suy nghĩ, nhận thức, đánh giá của mình về những thông tin ấy. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, nắm được những thông tin trong câu chuyện và chia sẻ với người thân. Nêu được suy nghĩ, nhận thức, đánh giá của mình về những thông tin ấy. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận - HS tham gia hoạt động động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. Đọc một câu chuyện về nhà khoa học - GV cho HS quan sát ảnh của ba nhà khoa - HS lắng nghe và thực hiện. học nổi tiếng trong sách, đọc tên của các nhà khoa học dưới ảnh. - GV HD HS chia sẻ cách tìm văn bản đọc - HS chia sẻ mở rộng theo yêu cầu nêu trong sách - GV HD HS cách chọn bài đọc theo chủ - HS lựa chọn bài đọc theo chủ đề đề - GV tổ chức cho HS đọc theo nhóm 4 - HS đọc theo nhóm 4 - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 2.2.Viết phiếu đọc sách theo mẫu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2: - Các nhóm làm việc theo yêu Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập cầu. 1 của mình vào phiếu gợi ý. + HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về nhân vật, năng khiếu của nhân vật trong câu chuyện theo nhóm.
- + HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu đọc sách các thông tin cơ bản trong phiếu và những lí do yêu thích câu chuyện. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương HS - Lớp theo dõi bổ sung. 2.3. Trao đổi với bạn những thông tin về một nhà khoa học hoặc một phát minh nêu trong câu chuyện mà em đã đọc. - HS trao đổi với các bạn những thông tin - HS làm việc nhóm 4 trao đổi về một nhà khoa học hoặc một phát minh với các bạn về nội dung câu nêu trong câu chuyện mà em đã đọc. chuyện đã đọc (VD: Tên nhân vật (nhà khoa học), phát - Đại diện các nhóm trao đổi minh hoặc đóng góp của nhà khoa học, đặc trước lớp điểm nổi bật của nhà khoa học, suy nghĩ - Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ của em về nhà khoa học, sung - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS lắng nghe - GV hướng dẫn học sinh đọc thêm các - HS lắng nghe và tìm đọc cuốn sách: Phát minh và khám phá, Marie Curie, Einstein, 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - GV cho HS thực hiện Tìm đọc thêm một - HS lắng nghe, thực hiện. số cuốn sách, truyện viết về nhà khoa học và chia sẻ những thông tin thú vị với người thân - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe và thực hiện - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT LỚP: CHỦ ĐỘNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐỌC SÁCH
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS báo cáo sơ bộ kết quả thực hiện nhiệm vụ giới thiệu sách của nhóm. - Thực hiện việc chủ động đọc cuốn sách mình mang tới lớp và biết lựa chọn những từ ngữ hay, những chi tiết ấn tượng trong cuốn sách để ghi lại. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Nêu được những việc mình đã thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ nhóm phân công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện thao tác đọc sách cá nhân (đọc, ghi chép lại những từ ngữ, câu văn hay) tại lớp dưới sự khuyến khích và quan sát của GV. Qua đó, GV có thể gợi mở, hỗ trợ kịp thời để HS thực hiện thao tác chính xác, hiệu quả. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, báo cáo sơ bộ kết quả thực hiện nhiệm vụ giới thiệu sách của nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết đặt mình vào vị trí người khác để cảm nhận cảm xúc của họ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thực hiện tốt “Cam kết tình bạn” để xây dựng vị trí của bản thân trong lòng các bạn trong lớp. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền - HS tham gia trò chơi điện”: chia sẻ về cuốn sách yêu thích. - GV mời HS tham gia chơi, trình bày, - HS trả lời câu hỏi thử thách của nhận xét trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần:
- * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần 13. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết hoạt động cuối tuần 13. quả hoạt động cuối tuần 13. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, tự sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt đánh giá kết quả kết quả hoạt động động trong tuần. trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo kết quả hoạt động cuối tuần. cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời - Lắng nghe rút kinh nghiệm. giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả - 1 HS nêu lại nội dung. trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - Lớp trưởng (hoặc lớp phó học - GV yêu cầu lớp trưởng (hoặc lớp tập) triển khai kế hoạt động tuần phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt 14. động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: dung trong kế hoạch. Xem xét các nội dung trong tuần + Thực hiện nền nếp trong tuần 14. tới, bổ sung nếu cần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong - Cả lớp biểu quyết hành động trào. bằng giơ tay. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động.
- 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Chia sẻ về tiến độ thực hiện kế hoạch giới thiệu sách (Làm việc nhóm) - GV mời HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS ngồi theo nhóm và chia - HS lắng nghe cách thực hiện để sẻ về tiến độ thực hiện công việc của thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu mình: + Nhiệm vụ của em là gì? + Em đã làm được những việc nào để hoàn thành nhiệm vụ? Em có gặp khó khăn gì khi thực hiện nhiệm vụ của mình không? Khó khăn đó là gì? + Cách em ghi nhớ nhiệm vụ cá nhân và tự nhắc việc cho mình là gì? + Cùng đưa ra phương án theo dõi, tự điều chỉnh hành động của mình để hoàn thành nhiệm vụ đã nhận với nhóm. (Gợi ý: GV đề nghị HS sáng tạo những biểu tượng riêng cho các nội dung: Việc đã làm, Việc đang làm, Việc sẽ làm; hoặc có thể thêm: Ưu tiên 1, Ưu tiên 2, Việc rất gấp.) - GV mời từng nhóm chia sẻ về tiến độ - Một số nhóm lên thể hiện trước của nhóm mình và phương hướng giải lớp. quyết những khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ. - GV mời cả lớp nhận xét. - Cả lớp nhận xét nhóm bạn thể - GV nhận xét chung, tuyên dương hiện. => GV KL: Các em có thể sử dụng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. các “trợ lí nhắc việc”: sổ nhắc việc, - HS lắng nghe giấy nahwsc việc, bảng nhắc việc, lịch đồng hồ, để hỗ trợ nhắc nhở việc thực hiện nhiệm vụ. Chúc các nhóm hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch đã đề ra.

