Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

docx 25 trang Bảo Vy 13/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_cao_thi_thu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

  1. TUẦN 14 Thứ 5 ngày 12 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: CON TRAI NGƯỜI LÀM VƯỜN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con trai người làm vườn. - Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí,cảm xúc của nhân vật - Nhận biết được sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu truyện: Cứ quyết tâm, kiên trì và cố gắng, chúng ta sẽ thực hiện được ước mơ của mình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình minh hoạ 2. Học sinh: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều em - HS nêu: Trao đổi với bạn biết về một thuỷ thủ. những hiểu biết về công việc của một thủy thủ - HS có thể nêu những hiểu biết về trang phục khi làm việc,công việc,nơi làm việc của một thủy thủ - GV mời HS nêu nội dung tranh minh họa - HS trả lời: bài đọc + Bạn nhỏ đang nằm trên giường + Phòng của bạn nhỏ có gì đặc biệt ? đọc sách. Trong phòng bạn nhỏ + Bạn nhỏ đang đọc sách gì ? có nhiều tranh ảnh dán nhiều + Em đoán xem cha bạn nhỏ làm nghề gì? tranh ảnh .. - GV giới thiệu khái quát bài đọc: Mỗi người đều có rất nhiều ước mơ. Ước mơ có thể to lớn, vĩ đại trở thành siêu anh - Học sinh lắng nghe. hùng giải cứu trái đất, .,có thể chỉ nhỏ bé, khiêm nhường (dậy sớm một lần để nhìn thấy mặt trời mọc, ) nhưng ước mơ nào
  2. cũng đáng trân trọng. Hôm nay các em sẽ luyện đọc bài Con trai người làm vườn. Các em sẽ đọc kĩ để hiểu bạn nhỏ trong câu chuyện ước mơ điều gì, ước mơ đó mãnh liệt ra sao và bạn nhỏ đã thực hiện ước mơ của mình như thế nào. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV mời HS đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến người cha nói + Đoạn 2: tiếp theo cho đến nhìn thấy chúng + Đoạn 3: tiếp theo cho đến sự dũng cảm của anh + Đoạn 4: đoạn còn lại - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: làm - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. vườn, giảng giải, mãnh liệt, nể phục, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Anh bình tĩnh/hướng dẫn mọi người/đối phó với mưa - 2-3 HS đọc câu. bão và hải tặc. Nhìn anh chàn chề sinh lực,/ sắc mặt tươi tắn/bờ vai to khỏe,?người cha cảm động rơi - 2 học sinh trong bàn đọc nối nước mắt. tiếp. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét sửa sai. nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu: đọc diễn cảm toàn bài, nhấn - HS lắng nghe cách đọc diễn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc cảm. của các nhân vật gửi vào tiếng nhạc như: Vô cùng, giảng giải, khát khao,mãnh liệt, giữ nguyên,
  3. - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi theo đoạn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo đến hết). nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia + GV nhận xét tuyên dương thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập Đọc hiểu - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, trả lời - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: các câu hỏi. + Cậu bé ước mơ làm thuyền - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn trưởng nhưng người cha mong cách trả lời đầy đủ câu. cậu trở thành người làm vườn + Câu 1:Ước mơ của cậu bé và mong muốn + Chi tiết: Khi người cha giảng của người cha khác nhau như thế nào? giải về công việc làm vườn nhưng cậu không chú ý mà ánh Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện ước mơ mắt lại hướng về phía xa xăm, mãnh liệt của cậu bé ? chất chứa niềm khát khao mãnh liệt. + Chi tiết: Cậu tìm báo, tạp chí giới thiệu về các loại thuyền tàu, cắt hình con tàu dán lên đầu giường để hễ mowr mát là nhìn thấy chúng. + Chi tiết: Khi lớn khôn,dù các bạn đều tiếp quản công việc của cha mẹ mình nhưng cậu bé vẫn giữ nguyên tình yêu với biển và kiên trì thực hiện ước mơ hồi nhỏ của mình. - HS làm việc cá nhân: Đọc lại bài, tìm đoạn văn nói về người Câu 3:Người con được miêu tả như thế nào con khi đã trở thành thuyền khi đã trưởng thành và về thăm cha ? trưởng và trở về thăm cha + Ngoại hình: Sắc mặt tươi tắn, bờ vai to khỏe, tràn đầy sinh lực
  4. + Cảm xúc: hạnh phúc, tự hào - GV kết luận thêm: Những chi tiết miêu tả - HS nghe người con cho thấy hình ảnh người con khi về thăm cha là hình ảnh của một người trưởng thành, thành công trong công việc của mình và rất hạnh phúc với công việc đó. Câu 4:Theo em, vì sao người cha rơi nước mắt khi người con trở về? - HS trao đổi ý kiến trong nhóm - GV cho HS trao đổi ý kiến trong nhóm và - 2,3 HS phát biểu ý kiến đại diện nhóm sẽ biểu ý kiến. + Vì người cha cảm động, thấy con mình trưởng thành trong công việc. + Vì người cha ân hận khi thấy Câu 5: Câu chuyện muốn nói điều gì? Tìm mình đã sai khi trước đây đã câu trả lời đúng. không ủng hộ ước mơ của con, - GV hướng dẫn HS thực hiện cho rằng ước mơ hão huyền - GV nhận xét, tuyên dương + Vì người cha rất yêu con. - Chốt đáp án: B. Có đam mê và lòng kiên - 1 HS đọc to câu hỏi và các trì thì sẽ thực hiện được ước mơ. phương án trả lời - GV mời HS nêu nội dung bài. - Cả lớp đọc thầm theo - GV nhận xét và chốt: Cứ quyết tâm, kiên - HS suy nghĩ câu trả lời trì và cố gắng, chúng ta sẽ thực hiện được - Trao đổi nêu ý kiến trong ước mơ của mình. nhóm - Đại diện các nhóm nêu ý kiến - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho học sinh nói về ước mơ của - HS tham gia để vận dụng kiến mình thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 99) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng nhận biết được 2 đường thẳng song song. - Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
  5. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác, Tư duy và lập luận toán học,... - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi + HS quan sát hình và trả lời: + Câu 1: Cạnh AB song song với cạnh nào? + AB song song với cạnh DC + Câu 2: Cạnh AD song song với cạnh nào? + AD song song với cạnh BC + Câu 3: Các cặp cạnh này có đặc điểm gì? + Các cặp cạnh này không bao - GV nhận xét, tuyên dương. giờ cắt nhau - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1 ( Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - Tìm một số hình ảnh về hai đường thẳng song song ở xung - Gọi HS nhắc lại đặc điểm của hai đường quanh em. thẳng song song - Hai đường thẳng song song - Yêu cầu HS tự tìm hình ảnh về 2 đường với nhau không bao giờ cắt thẳng song song ở xung quanh em nhau. - GV cho HS xem các hình ảnh thực tế có hai - Hai đường thẳng song song: đường thảng song song hai cạnh đối diện của bàn học, hai cạnh đối diện của bảng,... - GV nhận xét, kết luận - HS quan sát Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Gọi 1 HS đọc đề bài. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Điền Đ hoặc S vào ô trống
  6. - Cho HS quan sát hình vẽ - HS quan sát hình vẽ - Trong hình ABCDE: a. Hai đoạn thẳng CD và AE song song với nhau Đúng hay sai? - Đúng b. Hai đoạn thẳng AB và CD song song với nhau. c. Hai đoạn thẳng AE và ED vuông góc với - Sai nhau. - GV cho HS nhắc lại đặc điểm của hai đường - Đúng thẳng song song và hai đường thẳng vuông góc - HS nhắc lại - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3 (Làm việc nhóm 4) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập - GV cho HS làm theo nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 - GV cho HS quan sát 4 chữ cái như trong - HS quan sát 4 chữ cái SGK - HS quan sát các chữ cái và tìm - Chữ cái nào vừa có các que tính được xếp chữ cái thỏa mãn yêu cầu bài song song vừa có các que tính được xếp vuông tập: Chữ E góc? - GV có thể mở rộng thêm: Cho HS lên chỉ - HS thực hiện yêu cầu các cạnh song song với nhau, các cạnh vuông góc với nhau. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe HSKT: Củng cố kĩ năng nhận biết được 2 - HS đọc yêu cầu bài tập đường thẳng song song - HS quan sát tranh minh họa Bài 4 ( Trò chơi Ai nhanh ai đúng) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
  7. - GV và HS quan sát hình ảnh minh họa - Yêu cầu HS xác định nhà của Rô - bốt và xác định được những con đường song song với - HS lên bảng chỉ nhà của Rô – nhà của Rô – bốt. bốt - Từ đó tìm được trong các ngôi nhà A, B, C, D đâu là ngôi nhà của Mai? - GV tổ chức trò chơi xem ai là người tìm ra - Vì nhà của Mai và nhà của nhà của bạn Mai nhanh nhất Rô-bốt ở hai đường song song - GV mở rộng thêm: Nhà của Nam và nhà của với nhau Rô – bốt ở cạnh hai đường vuông góc với Mà nhà của Rô – bốt màu vàng, nhau. Hỏi ngôi nhà nào là ngôi nhà của Nam? ngôi nhà ở vị trí song song với - GV nhận xét, tuyên dương ngôi nhà màu vàng là ngôi nhà Bài 5 ( Làm việc cá nhân) B. Vậy nhà của Mai là ngôi nhà B. - GV cho HS quan sát 6 hình vẽ - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở a. Những hình nào có cặp cạnh song song với nhau? b. Những hình nào có cặp cạnh vuông góc với - HS quan sát hình vẽ nhau? - HS làm bài vào vở - GV nhận xét, tuyên dương a) Những hình có cặp cạnh song song với nhau là: 1, 2, 5, 6 b) Những hình có cặp cạnh vuông góc với nhau là: 1, 4, 6. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết hai đường thẳng song song - Bài toán: - 4 HS xung phong tham gia chơi.
  8. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. Quan sát hình trên cho biết hình trên có các cặp cạnh nào song song với nhau và các cặp cạnh nào vuông góc với nhau - Chuẩn bị bài Thực hành và trải nghiệm vẽ hai đường thẳng song song. Tìm kiếm các đồ vật, hình ảnh thực tế có hai đường thẳng song song. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và Địa lí THĂNG LONG - HÀ NỘI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Sử dụng các nguồn tư liệu về lịch sử và địa lí, nêu được Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của nước Việt Nam. - Vẽ tranh tuyên truyền về việc bảo vệ di tích lịch sứ- văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc giá trị văn hóa của Hà Nội. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiêp và hợp tác thông qua các hoạt động học tập trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học. - Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của Thăng Long- Hà Nội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, tranh ảnh tư liệu. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS nghe hát: Nhớ về Hà Nội (Nhạc sĩ Hoàng - Nghe và vận động Hiệp) theo nhạc - Kể một số địa danh được nhắc đến trong bài hát? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: * Thủ đô Hà Nội ngày nay - Cho HS quan sát hình 9, hình 10, hình 11 và đọc các - Quan sát và thảo luân thông tin trong SGK để thực hiện nhiệm vụ: theo cặp
  9. + Nêu tên địa điểm có trong hình. ( Tòa nhà Quốc hội Việt Nam; Đại học Bách khoa Hà Nội; Bảo tàng Lịch sử quốc gia) + Chức năng của từng địa điểm trong ảnh là gì? ( Hình 9: Là trụ sở làm việc và nơi diễn ra các phiên họp toàn thể của Quốc hội và Nhà nước Việt Nam; Hình 10: Trường Đại học chuyên ngành kĩ thuật hàng đầu và được xếp vào nhóm đại học trọng điểm quốc gia của Việt Nam; Hình 11: Là công trình văn hóa gắn với nhiều di tích linh thiêng của Thủ đô Hà Nội) + Kể tên địa điểm khác có chức năng tương tự địa - HS quan sát và trả lời điểm trong ảnh mà em biết? ( Văn phòng Chính phủ; Đại học Y dược Hà Nội; Đại học Quốc gia, ...) + Chức năng của các địa điểm trong hình cho thấy Hà Nội có vai trò gi? + Hà Nội là trung tâm quan trọng của cả nước trong lĩnh vực nào? ( Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của nước Việt Nam) - Cho HS quan sát hình 12: + Các bạn nhỏ trong ảnh đang làm gì? + Theo em, cần làm gì để giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của Hà Nội? 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Đóng vai diễn lại một câu chuyện lịch sử Hà - HS làm việc theo Nội ( có thể kể lại câu chuyện) nhóm - Tổ chức lớp nhận xét biểu dương - 1 vài nhóm trình bày Bài 2: Kể một số công trình kiến trúc ở Hà Nội - Tổ chức dạng trò chơi: Ai nhanh hơn, đúng hơn? 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Vẽ tranh tuyên truyền về việc bảo vệ di tích lịch sử, - HS lựa chọn đối tượng danh lam thắng cảnh của Ha Nội. thể hiện. - Có thể đề nghị người thân hỗ trợ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU SÁCH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh chủ động thực hiện nhiệm vụ giới thiệu sách theo kế hoạch.
  10. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết chủ động thực hiện nhiệm vụ giới thiệu sách theo kế hoạch. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chủ động thực hiện nhiệm vụ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý bạn bè và chủ động thực hiện nhiệm vụ của bản thân khi hoạt động cùng bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, rèn luyện chủ động thực hiện nhiệm vụ của bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, chủ động trong lớp. * GDĐP: Chủ đề 3. Thư viện trường họcPhúc Giang ở làng Trường Lưu 3. Tìm hiểu giá trị của Mộc bản Trường học Phúc Giang 4. Giới thiệu/ quảng bá về giá trị của Thư viện Trường học Phúc Giang II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu * GV mở một bản nhạc không lời, nhẹ nhàng. - HS tham gia hoạt động khởi Mời HS nhắm mắt, hít thở sâu, nghiêng đầu động sang trái, sang phải, lấy hai tay xoa mắt. - GV mời thành viên các nhóm lần lượt đứng ra gần cửa sổ để tập thể dục cho mắt, luyện nhìn xa, nhìn phải, nhìn trái,... + Qua hoạt động, em cảm thấy thế nào? - GV nhận xét, kết luận: Trong quá trình đọc sách hay học tập, việc thư giãn và thả lỏng cơ - HS trả lời thể sẽ giúp tinh thần thoải mái, cơ thể khỏe khoắn để làm việc được hiệu quả hơn. Bên - HS lắng nghe cạnh đó, việc tập thể dục cho mắt giúp mắt được thư giãn cũng quan trọng không kém.
  11. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Báo cáo kết quả chuẩn bị kế hoạch giới thiệu sách của nhóm (HĐ nhóm) - GV chia HS thành các nhóm 4. YC HS báo - HS thực hiện yêu cầu. cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của từng thành viên trong nhóm: + Phân công thư kí ghi chép kết quả của từng thành viên + HS nêu những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện nhiệm vụ của mình. - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả mà thư kí đã tổng hợp được trước lớp - Nhận xét, tuyên dương HS - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - HS nhóm khác nhận xét, đưa ra - GV kết luận: Trong quá trình thực hiện ý kiến góp ý, đề xuất phương án nhiệm vụ, mỗi nhóm và mỗi cá nhân có thể hỗ trợ những khó khăn mà nhóm gặp phải những khó khăn. Chúng ta nên chia bạn gặp phải. sẻ những vấn đề mình gặp phải để tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người xung quanh. - HS lắng nghe 3. Luyện tập. Hoạt động 2: Luyện tập giới thiệu sách theo kế hoạch (HĐ nhóm) - GV cho các nhóm chọn một vị trí để - HS chọn vị trí (trong lớp, ngoài luyện tập tiết mục giới thiệu sách của nhóm sảnh, ngoài sân trường, trong thư mình theo kế hoạch. YC các nhóm: viện, ...). + Phân công thư ký tính thời gian thực hiện - HS thực hiện theo yêu cầu kế hoạch giới thiệu sách và ghi chép những vấn đề gặp phải trong quá trình thực hiện kế hoạch. - HS lắng nghe, hoàn thiện + Chuẩn bị và sắp xếp các đồ dùng, đạo cụ, trang phục cần sử dụng cho hoạt động giới thiệu sách của nhóm. - GV giáo viên quan sát, động viên và góp - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. ý hoàn thiện cho các tiết mục của từng nhóm.
  12. - GV nhận xét, tuyên dương HS * GDĐP: Chủ đề 3. Thư viện trường họcPhúc Giang ở làng Trường Lưu 3. Tìm hiểu giá trị của Mộc bản Trường học Phúc Giang Trang 15, 16 TL GDDP Em hãy đọc thông tin, quan sát hình ảnh dưới đây và thực hiện các yêu cầu sau: –Mô tả Mộc bản Phúc Giang (hình dáng, chất liệu, cách khắc chữ, công dụng). –Vì sao Mộc bản Phúc Giang lại được tổchức UNESCO công nhận là Di sản tư liệu của Chương trình Kí ức thế giới khu vực châu Á –Thái Bình Dương? 4. Vận dụng trải nghiệm. 4. Giới thiệu/ quảng bá về giá trị của Thư - Học sinh tiếp nhận thông tin và viện Trường học Phúc Giang yêu cầu. a. Em hãy sưu tầm chuyện kể vềThám hoa Nguyễn Huy Oánh và các bậc danh nho - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm trưởng thành từTrường học Phúc Giang và kểcho các bạn cùng nghe. b. Theo em, có thể giới thiệu cho một người bạn hoặc một người thân ởđịa phương khác vềThư viện Trường học Phúc Giang của làng Trường Lưu bằng những cách nào? Hãy thực hiện cách mà em thấy phù hợp nhất với khảnăng của em. c. Nếu có dịp, em hãy đến thăm Thư viện Trường học Phúc Giang và làng Trường Lưu đểbiết rõ hơn vềgiá trịtruyền thống và văn hoá nơi đây. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 13 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: QUAN SÁT CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  13. 1. Kiến thức, Kỹ năng: - Biết quan sát tìm ý cho bài văn miêu tả con vật - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng những kiến thức quan sát được để phân biệt được đặc điểm, hoạt động của từng loài vật 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng quan sát và tìm ý trong bài văn miêu tả con vật. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài học biết yêu quý các loài vật sống xung quanh mình. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức khởi động bài học bằng bài - HS hát và vận động theo bài hát: Gà trống,mèo con và cún con hát - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Bài hát nhắc đến những con vật nào ? - HS lắng nghe. + Mỗi con vật có những đặc điểm gì ? - Học sinh thực hiện. - GV dẫn dắt vào bài mới. + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của hình. 2. Hình thành kiến thức Bước 1.Chuẩn bị: - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân - HS chuẩn bị lựa chọn cho mình con vật để quan sát + Các em có thể lựa chọn quan sát + Con vật nuôi trong nhà: chó, những con vật như thế nào? mèo,gà,... + Các hình thức quan sát nào? + Động vật hoang dã: hổ,báo,khỉ, voi,... - HS nêu: + Có thể quan sát bằng những giác quan + Quan sát trực tiếp nào ? + Quan sát qua tivi,sách - GV nhận xét, kết luận báo,tranh, Bước 2: Quan sát và ghi chép các kết - HS nêu: Quan sát bằng mắt, quả quan sát mũi,tai,tay,... - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm - GV mời cả lớp làm việc nhóm . - 1 HS nêu yêu cầu và đọc các gợi - Mời đại diện các nhóm trình bày kết ý trong SGK quả.
  14. - Hướng dẫn HS quan sát theo 2 bước - HS làm việc nhóm 4 a. Đặc điểm ngoại hình - Quan sát sau đó ghi chép kết b. Hoạt động, thói quen quả vào phiếu - GV lưu ý HS cần quan sát kĩ đặc điểm a. nổi bật của con vật khiến em thấy thú vị Đặc điểm ngoại hình VD: sừng trâu cong vút, đuôi mèo Hình dáng, Màu sắc Lông (da) dài,mỏ vẹt khoằm, kích thước - Gv lưu ý HS quan sát kĩ hoạt động nổi Nhỏ bé,... Trắng Mềm bật con vật khiến em thấy thú vị muốt,... mại,... VD: mèo chạy nhảy êm như ru, rùa bò Đặc điểm của từng bộ phận chậm, nựa chạy nhanh, .. Mắt Mũi Miệng Đặc - GV mời các nhóm nhận xét. điểm - GV nhận xét chung, tuyên dương. khác - GV nhận xét kết luận To Nhỏ Cong .... tròn,... xíu,.. cong,... b. Nằm Chạy Trèo Hoạt động HSKT: Nêu vài đặc điểm về con vật yêu c y khác thích Cuộn Êm Nhanh ......... tròn,... ru,... thoăn Bước 3. Sắp xếp ý thoắt,... - Hướng dẫn HS có thể sắp xếp ý theo 2 cách sau - 1 HS nêu yêu cầu * Cách 1: + Miêu tả đặc điểm ngoại - Nêu 2 cách sắp xếp ý hình + Miêu tả hoạt động - HS làm việc cá nhân sắp xếp ý * Cách 2: Miêu tả đặc điểm ngoại hình viết vào vở hợp tả hoạt động. - HS làm việc theo cặp - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân - Đổi chéo vở với bạn trong bàn - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn trong việc đọc thầm phần ghi chép của bạn quan sát tìm ý và nhận xét cho bạn theo 2 ý - GV nhận xét nhanh một phần ghi chép + Ghi chép được các đặc điểm kết quả quan sát đã sắp xếp của học sinh ngoại hình hoạt động của học sinh - GV kết luận + Ghi chép được đặc điểm nổi bật Bước 4: Trao đổi góp ý của con vậ - Tổ chức cho HS làm việc theo cặp - Đổi chéo vở với bạn trong bàn đọc thầm phần ghi chép của bạn và nhận xét cho bạn 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Kể - HS tham gia chơi trò chơi tên các con vật ”. trong thời gian 3 phút đội nào + GV chuẩn bị bảng phụ kể tên được nhiều con vật và + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) tìm đúng được từ chỉ đặc + Mời các nhóm trình bày. điểm, hoạt động của con vật
  15. đó thì đội đó tháng cuộc - GV nhận xét tiết dạy. - Các nhóm tham vận dụng. - Dặn dò bài về nhà. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào viết đúng, sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (nếu có) Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: ƯỚC MƠ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Biết nói trước nhóm, trước lớp về những ước mơ của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất: Thông qua bài học, biết yêu quý, tôn trọng, lắng nghe và nhận xét về bạn. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu bài hát “Ước mơ tuổi - HS hát và vận động theo bài hát thơ” để khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Bài hát nói nói về ước mơ của các bạn nhỏ. + Các bạn đã ước mơ điều gì? + Các bạn ước làm cô giáo, mơ bay - GV Nhận xét, tuyên dương. vào không gian, mơ làm bác sĩ, làm - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài kĩ sư, mới: + Vậy các em có những ước mơ gì ? ước mơ đó giành cho ai? Và em sẽ làm gì để - HS lắng nghe. thực hiện những ước mơ đó thì bài học hôm nay chúng ta cùng chia sẻ với nhau
  16. về những ước mơ của mình nhé 2. Hình thành kiến thức 1. Chuẩn bị - GV hướng dẫn HS chuẩn bị - HS đọc phần gợi ý + Ước mơ của em dành cho ai ? (bản - HS làm việc cá nhân suy nghĩ và thân, gia đình, bạn bè, vật nuôi trong ghi câu trả lời ra vở nhà, ) + Em ước mơ điều gì ? + Em làm gì để thực hiện ước mơ đó ? - GV hỗ trợ và giúp đỡ học sinh - HS làm việc nhóm 2. Chia sẻ với các bạn ước mơ của em - Chia sẻ với các bạn trong nhóm - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - HS nhận xét bạn trong nhóm - GV hỗ trợ HS nó về ước mơ của mình - Lắng nghe rút kinh nghiệm. trước lớp - 3,5 HS chia sẻ trước lớp kết hợp tranh ảnh minh họa và lời nói cử - GV mời 3,5 HS chia sẻ trước lớp chỉ điệu bộ - HS phát biểu ý kiến nhận xét sau - GV mời HS nhận xét khi bạn chia sẻ - GV tuyên dương khen ngợi HS có ý kiến hay, tích cực, có tranh minh họa cho phần phát biểu và biết dùng cử chỉ, ngôn ngữ bộc lộ cảm xúc phù hợp HSKT: Biết nói trước nhóm, trước lớp về những ước mơ của mình. 3. Lắng nghe những chia sẻ của bạn - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - HS làm việc nhóm - GV nhắc nhở với HS những lưu ý đối - Lần lượt các bạn trong nhóm chia với người nói và người nghe trong giờ sẻ và các bạn khác lắng nghe Nói và nghe những chia sẻ của bạn + Chú ý lắng nghe không ngắt lời bạn - Ghi lại những ước mơ của bạn mà + Khích lệ bạn khi bạn khi bạn đã nói HS cảm thấy thú vị xong, đặt câu hỏi nếu còn chưa hiểu rõ hoặc chưa nghe rõ - 2,3 nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương HS - Nhóm khác nhận xét 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến tiếp sức thức đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm - Các nhóm tham vận dụng. thi viết tên các bài thơ về ước mơ - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét + GV nhận xét chung, trao thưởng. nhóm nào tìm được nhiều sẽ chiến - GV nhận xét tiết dạy. thắng - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán
  17. THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Củng cố kĩ năng nhận biết được 2 đường thẳng song song. - Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập luận toán học. - Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bộ đồ dùng dạy học toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi + HS quan sát hình và trả lời: + HK song song với cạnh MP + Câu 1: Cạnh HK song song với những cạnh và NQ nào? + Câu 2: Các cặp cạnh này có đặc điểm gì? + Các cặp cạnh này không bao - GV Nhận xét, tuyên dương. giờ cắt nhau - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Bài 1 ( Làm việc cá nhân) a. Hướng dẫn vẽ đường thẳng CD đi qua - HS lắng nghe điểm H và song song với đường thẳng AB cho trước: - GV nêu các thao tác vẽ - HS quan sát và lắng nghe + Bước 1: Vẽ đường thẳng MN đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB.
  18. + Bước 2: Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H - HS nhắc lại các bước. và vuông góc với đường thẳng MN ta được đường thẳng CD song song với đường thẳng AB. - GV cho HS nhắc lại các bước vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm và song song với đường - HS đọc yêu cầu phần b thẳng cho trước. - GV nhận xét, tuyên dương b. Hãy vẽ đường thẳng AB và điểm H ở ngoài đường thẳng AB (theo mẫu), rồi vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và song song với đường thẳng AB. - HS quan sát và thực hành + Vẽ đường thẳng đi qua điểm M và vuông góc với đường - GV vẽ lên bảng đường thẳng AB và lấy một thẳng CD. điểm H nằm ngoài AB như hình vẽ. - Để vẽ được đường thẳng AB đi qua M và + Tiếp tục vẽ đường thẳng song song với đường thẳng CD, trước tiên song song với CD. chúng ta vẽ gì? - HS lên bảng vẽ hình theo - Sau khi đã vẽ được đường thẳng qua M và hướng dẫn của GV. Lớp làm vuông góc với CD, chúng ta tiếp tục vẽ gì? vào vở. - GV yêu cầu HS vẽ vào vở - GV nhận xét, tuyên dương - Cả lớp nhận xét, chữa bài. HSKT: Củng cố kĩ năng nhận biết được 2 đường thẳng song song. - HS đọc yêu cầu bài tập Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi) - HS lấy đồ dùng: Giấy kẻ ô - Gọi 1 HS đọc đề bài. vuông, bút màu, kéo để thực - GV chia nhóm 2, các nhóm thảo luận để tạo hành. ra sản phẩm là bộ đồ chơi ghép hình. - HS lắng nghe và thực hành - GV hướng dẫn HS theo các bước hướng dẫn từng bước theo hướng dẫn như trong SGK + Bước 1: Vẽ hình vuông ABCD trên giấy kẻ
  19. ô vuông. Vẽ đường chéo AC. + Bước 2: Xác định điểm M, N, O, P lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AB, BC, AC, AO. Vẽ các đường thẳng DO, ON và MN. + Bước 3: Vẽ đoạn thẳng PQ song song với đoạn thẳng AM, điểm Q ở trên đoạn thẳng MN. + Bước 4: Cắt hình vuông đó thành 6 phần theo các đoạn thẳng AC, DO, ON, PQ và tô mỗi phần một màu (tô cả hai mặt - GV mời các nhóm chia sẻ sản phẩm của nhóm mình. - Mời các nhóm khác nhận xét - HS chia sẻ sản phẩm của - GV nhận xét nhóm mình Bài 3 ( Làm việc nhóm 4) - HS nhận xét - GV cùng HS quan sát các đồ vật, con vật - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm mà các bạn Rô – bốt ,Việt, Mai và Nam đã tạo được bằng cách sử dụng bộ đồ chơi ghép - HS quan sát các đồ vật, con hình nhận được từ hoạt động trên. vật - GV gợi mở để học sinh sáng tạo các sản phẩm theo trí tưởng tượng cá nhân. - Nếu có thời gian, GV có thể chia lớp thành các nhóm gồm 4 đến 6 HS để các nhóm thảo - HS lắng nghe luận, xây dựng một câu chuyện ngắn, tạo hình các nhân vật để kể lại câu chuyện đó. - HS thực hiện yêu cầu - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết hai đường thẳng song song - Bài toán: - 4 HS xung phong tham gia chơi.
  20. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. Quan sát hình trên vẽ đường thẳng đi qua H và song song với AB - Chuẩn bị bài Thực hành và trải nghiệm vẽ hai đường thẳng song song. Tìm kiếm các đồ vật, hình ảnh thực tế có hai đường thẳng song song. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Đạo Đức CHỦ ĐỀ 4: TÔN TRỌNG TÀI SẢN NGƯỜI KHÁC TÔN TRỌNG TÀI SẢN NGƯỜI KHÁC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác. Biết vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, trung thực * GDĐĐBH. Bài 1: Có trung thực, thật thà mới vui II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, tranh - HS: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi suy - HS thảo luận, suy nghĩ nghĩ: Em hãy cùng các bạn kể tên các tài sản ( đồ chơi, đồ dùng, ) của mình? - Khi em bị mất hay hỏng một món đồ chơi, đồ dùng em cảm thấy thế nào? - GV gọi đại diện 2->3 HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: