Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_14_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_c.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
- TUẦN 14 Thứ 2 ngày 9 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 4: THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SINH HOẠT DƯỚI CỜ: “KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TẠI THƯ VIỆN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn * GDĐP: Chủ đề 3. Thư viện trường học Phúc Giang ở làng Trường Lưu 1. Làm quen với Thư viện Trường học Phúc Giang ở làng Trường Lưu 2. Tìm hiểu về lịch sử Thư viện Trường học Phúc Giang ở làng Trường Lưu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Kế hoạch hoạt động tại thư viện - GV cho HS Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt - HS xem. động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết - Các nhóm lên thực hiện hoạt động của lớp tại thư viện tham gia và chia sẻ suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ và đăng ký
- thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện * GDĐP: Chủ đề 3. Thư viện trường học Phúc Giang ở làng Trường Lưu 1. Làm quen với Thư viện Trường học Phúc Giang ở làng Trường Lưu Quan sát hình 3.1,3.2,3.3 ? Nêu hiểu biết của em về dòng họNguyễn Huy ở làng Trường Lưu. trang 13 TL GDDP ? Theo em, tấm gỗ khắc chữ ở hình 3.2 dùng để làm gì? ? Em có biết thư viện lâu đời nhất ở Hà Tĩnh là thư viện nào? 2. Tìm hiểu về lịch sử Thư viện Trường học Phúc Giang ở làng Trường Lưu Đọc thông tin mục 2 trang Em hãy đọc thông tin dưới đây và cho biết: 14 TL GDDP –Thư viện Trường học PhúcGiang đã được hình thành và phát triển như thếnào? –Thư viện Trường học Phúc Giang có đóng góp gì với sựphát triển văn hoá, giáo dục của Hà Tĩnh nói riêng, đất nước ta nói chung? 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ĐỌC: BAY CÙNG ƯỚC MƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bay cùng ước mơ. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp hơn. - Biết hình thành và nuôi dưỡng ước mơ, tôn trọng ước mơ của bản thân và người khác, nỗ lực trong hành trình thực hiện ước mơ của mình. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học; phát triển năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo - Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS khởi động bài học vận động - HS tham gia khởi động: theo bài hát Những ước mơ - Quan sát tranh minh hoạ, mô tả nhung-uoc-mo- những điều em thấy, phỏng đoán 60d428e2ac3edd005a789713 câu chuyện. - GV dùng tranh minh họa dẫn dắt vào - Lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV gọi HS đọc mẫu lần 1: Đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc. cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc dẫn cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - HS quan sát - GV hướng dẫn chia đoạn: 4 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến áo mưa bay phấp phới. + Đoạn 2: Tiếp theo đến mở mắt và mơ
- thôi. + Đoạn 3: Tiếp theo đến ước mơ làm cô giáo. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài - 4 HS đọc nối tiếp - Gọi HS phát hiện từ khó. - HS nêu và đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lưng đồi, tím lịm, nâu sậm, lửng lơ - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài - 2-3 HS đọc câu. Những vườn rau xanh mướt,/ với rất nhiều bù nhìn / làm bằng rơm vàng óng/ hoặc nâu sậm,/ gắn thêm các mảnh áo mưa / bay phấp phới.; Cứ thế,/ chúng tớ thay đổi ước mơ liên tục,/ cho đến những tia nắng cuối ngày nấp sau lưng đồi/ hoặc đi ngủ từ lúc nào không hay.; 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV mời 4 HS đọc lần 2: Đọc diễn cảm: - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân vật. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bốn - 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. (mỗi học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm cho đến hết). – nhận xét, đánh giá. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham đọc diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập 3.1. Đọc hiểu - GV cho HS thảo luận nhóm 4, trả lời các - HS thảo luận sau đó chia sẻ. câu hỏi. + Câu 1: Tìm thông tin diễn ra câu + Địa điểm: bãi cỏ ở lưng đồi; Thời chuyện (thời gian, địa điểm) gian: buổi chiều. + Câu 2: Các bạn nhỏ cảm nhận như thế + Ngôi làng được miêu tả đẹp như nào khi quan sát ngôi làng và bầu trời? một bức tranh: Những mái nhà cao thấp, nhấp nhô. . hoặc nâu sậm, gắn thêm các mảnh áo mưa bay phấp phới. + Câu 3: Các bạn nhỏ đã ước mơ những + Các bạn nhỏ đã ước mơ:
- gì? Đóng vai một bạn nhỏ trong câu - Tuyết ước mơ làm cô giáo. chuyện, nói về ước mơ của mình và giải - Văn ước mơ làm chú bộ đội. thích vì sao mình có ước mơ đó. - Điệp ước mơ làm y tá. Mình là Tuyết. Mình ước mơ được làm họa sĩ. Vì từ bé, mình đã đam mê tái hiện các hình ảnh, sự vật lên không gian hai chiều. Do đó, mình đã tiếp xúc với màu, với giấy vẽ, bút vẽ. + Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh bạn nhỏ mơ mình và các bạn bám vào + Đó là hình ảnh rất đẹp tượng những quả bóng ước mơ bay lên trời trưng cho những ước mơ của các xanh. bạn nhỏ luôn bay thật cao thật ra ước mơ càng bay cao bay xa thì các bạn nhỏ sẽ càng cố gắng thực hiện - GV có thể nói thêm: Ước mơ của mỗi ước mơ để có cuộc sống tốt đẹp người đều rất phong phú. Ước mơ sẽ thay hơn đổi theo nhận thức và suy nghĩ của chúng - HS lắng nghe. ta. Nhưng dù có thay đổi bao nhiêu lần, thì có một điểm chung giữa các ước mơ là luôn hướng con người tới những điều tốt đẹp. Việc thay đổi ước mơ là việc rất bình thường và đáng yêu của trẻ nhỏ. Ước mơ càng bay cao, bay xa, thì tương lai sẽ càng có khả năng tốt đẹp. + Câu 5: Nếu tham gia vào câu chuyện của các bạn nhỏ em sẽ kể những gì về ước mơ của mình? - GV nhận xét, tuyên dương - 2 – 3 HS chia sẻ - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Ai cũng có ước mơ - HS lắng nghe. và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ biết của mình. là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu - HS nhắc lại nội dung bài học. cho một tương lai tốt đẹp hơn. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời 4 học sinh đọc nối tiếp. cảm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Luyện tập theo văn bản. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. các danh từ chỉ người làm việc trên biển trong đoạn văn - Các nhóm tiền hành thảo luận.
- - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời đại diện các nhóm trình bày. + thủy thủ,thuyền trưởng, thuyền - Mời các nhóm khác nhận xét. phó GV giải thích từ: hải tặc – nghĩa là cướp - Các nhóm khác nhận xét. biển, đi cướp tài sản của người khác - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. không phải công việc nên không phải đáp án đúng - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đóng - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. vai người con trai, kể cho bố nghe về hành trình trên biển của mình. - HS đóng vai người con trai trong - GV lưu ý học sinh sử dụng các từ ngữ câu truyện kể theo cách của mình. xưng hô, các từ ngữ thể hiện sự kính trọng với bố - 2,3 HS đóng vai kể chuyện - GV khuyến khích HS tưởng tượng thêm các chi tiết để bài nói thêm sinh động, ấn tượng(chi tiết tả cảnh biển, tả con tầu, chi tiết khi chiến đấu với hải tặc, ) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời một số HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng ,trải nghiệm H: Nêu ước mơ của em. - HS tham gia để vận dụng kiến H: Để đạt được ước mơ đó em cần làm gì thức đã học vào thực tiễn, chia sẻ lúc này? ước mơ của mình. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (Tiết 1, trang 94) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke. - Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập luận toán học. - Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Hoạt động trải nghiệm: Tạo khung tranh đơn giản (BT2) 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Giáo viên: hình ảnh khung tranh, 4 que gỗ, keo dán, dây 2. Học sinh: - SGK, vở, 4 que gỗ, keo dán, dây III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động bài học. - HS tham gia khởi động theo HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi hướng dẫn. + HS quan sát hình và trả lời: + Câu 1: Cạnh AB vuông góc với cạnh nào? + AB vuông góc với cạnh AD và BC + Câu 2: Cạnh AD vuông góc với cạnh nào? + AD vuông góc với cạnh BA và CD + Chúng ta dùng cái gì để kiểm tra hai đường + Ê ke thẳng vuông góc với nhau? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS nhận biết yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài 1 1. Trước tiên, để đặt được 2 que gỗ vuông góc với nhau, Rô-bốt hướng dẫn các bạn cách vẽ hai đường thẳng vuông góc. - HS lắng nghe a) Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB cho trước. - HS lắng nghe và quan sát - GV thực hành kết hợp giảng giải cho HS quan sát Ta có thể vẽ như sau: * Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng AB và cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm H trong hai trường hợp (
- Điểm H ở trên đường thẳng AB và điểm H ở ngoài đường thẳng AB) - GV yêu cầu HS thực hiện - HS thực hiện cá nhân - Gọi 1 HS lên bảng thực hành. - 1 HS lên bảng thực hiện yêu - GV nhận xét, tuyên dương các em biết cách cầu xác định yêu cầu 1. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. * Bước 2: Vạch một đường thẳng theo cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta được đường - HS lắng nghe thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB. - HS quan sát - HS nhắc lại các bước thực - GV cho HS nhắc lại các bước thực hiện. hiện +Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng AB và cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm H trong hai trường hợp. +Bước 2: Vạch một đường thẳng theo cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta được đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB. - GV cho HS thực hành: Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng - HS thực hành vào vở AB cho trước. - GV nhận xét, tuyên dương các em biết vẽ. b) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS thực hành: Vẽ đường - HS đọc yêu cầu phần b. thẳng HK đi qua điểm M và vuông góc với - HS thực hành vào vở các đường thẳng CD cho trước trong từng trường trường hợp hợp sau:
- - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu bài 2 Bài 2: Hoạt động trải nghiệm - Làm việc nhóm - HS nhận đồ dùng - GV chuẩn bị dụng cụ thực hành cho học sinh: các que gỗ và dây buộc - HS lắng nghe GV hướng dẫn - GV hướng dẫn HS theo các bước hướng dẫn các bước thực hiện như trong SGK để tạo một khung tranh đơn giản. + Bước 1: Đặt một que gỗ dọc theo đường thẳng HK. + Bước 2: Đặt một que gỗ khác dọc theo đường thẳng CD và dùng keo dán hai que gỗ đó lại với nhau. + Bước 3: Tạo thêm 2 que gỗ vuông góc với nhau theo cách tương tự. + Bước 4: Đặt rồi dán các que gỗ để nhận được khung tranh như hình trong SGK. Dùng dây để buộc thêm cho chắc chắn. - GV chia nhóm 2, các nhóm thực hành. - GV mời các nhóm chia sẻ sản phẩm của - HS thực hành theo nhóm 2 nhóm mình. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. b. Hãy cùng sáng tạo và trang trí cho những khung tranh của chúng mình nhé. - GV chia sẻ với HS về các khung tranh sáng tạo hơn, gợi mở ý tưởng để HS tự sáng tạo và trang trí cho khung tranh. - HS tự trang trí khung tranh của nhóm mình - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng làm khung tranh sáng - HS tham gia để vận dụng kiến tạo. thức đã học vào thực tiễn theo + Cho HS quan sát khung tranh minh hoạ. nhóm 4 với các vật dụng cần + Yêu cầu HS nêu các vật liệu cần để làm thiết đã được chuẩn bị.
- khung tranh. - Chia sẻ kết quả. - Chuẩn bị bài về Thực hành và trải nghiệm vẽ hai đường thẳng vuông góc. Quan sát thật kĩ -HS lắng nghe. hình ảnh con diều. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Khoa học ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng được kiến thức về ánh sáng, âm thanh và nhiệt độ vào một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - GV tổ chức cho HS trò chơi: "Ai thông - Lớp chia nhóm minh nhất". GV chia lớp thành 2 nhóm (mỗi nhóm 5 bạn), còn các bạn còn lại làm trọng tài. - GV yêu cầu các các nhóm tìm các vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém viết kết quả vào - HS nghe GV phổ biết luật chơi phiếu. Sau 5 phút nhóm nêu được đúng nhiều và tham gia chơi vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém thì các thành viên của nhóm đó đều là những người + Vật dẫn nhiệt kém: cán nồi, thông minh nhất. cán chảo, núm của vung nồi. mũ
- - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào len.. bài mới. + Vật dẫn nhiệt tốt: chảo, nồi, vung nồi và nồi gang - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi hỏi và bài tập trong SGK. Đồng thời vận và bài tập dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động nhóm 4, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Bài 2: (HS thảo luận nhóm 2 ) - Chọn trong số các vật: tấm kính trong; quyển sách; xoong nhôm; cánh cửa gỗ và phân loại theo nhóm: vật cho ánh sáng truyền - HS đọc yêu cầu qua; vật cản ánh sáng; Vật dẫn nhiệt tốt; vật dẫn nhiệt kém. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 làm vào phiếu. - GV yêu cầu đại diện nhóm chia sẻ kết quả - HS thảo luận N2 - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả Vật Vật Vật Vật cho cản dẫn dẫn ánh ánh nhiệt nhiệt sáng sáng tốt kém. truyền qua tấm quyển xoong quyển kính sách; sách;
- trong xoong nhôm tấm nhôm; kính cánh trong; cửa cánh - GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung gỗ cửa gỗ - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. Bài 3: (Trò chơi: Ai nhanh - ai đúng) - GV gọi HS đọc yêu cầu Việc làm nào dưới đây có tác dụng giảm ô nhiễm tiếng ồn: - HS đọc yêu cầu - Lắp ống giảm âm thanh cho động cơ của ô tô, xe máy - Treo biển báo cấm bấm còi ở những nơi gần bệnh viện trường học - Dựng các tấm cách âm ngăn đường cao tốc với khu dân cư ven đường - Nô đùa, hò hét trong nhà khi mẹ đang ốm - Trồng cây xanh xung quanh nhà - GV tổ chức cho HS trò chơi: "Ai nhanh - ai đúng". GV chia lớp thành 2 nhóm (mỗi nhóm 5 bạn), còn các bạn còn lại làm trọng tài. - GV yêu cầu các các nhóm tìm ra được việc - Lớp chia nhóm làm nào dưới đây có tác dụng giảm ô nhiễm tiếng ồn. Sau 5 phút, nhóm nào tìm nhanh và đúng sẽ được tuyên dương. - HS nghe GV phổ biết luật chơi và tham gia chơi - Việc làm có tác dụng giảm ô nhiễm tiếng ồn: + Treo biển cấm bấm còi ở những nơi gần bệnh viện, trường
- - GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung học - GV nhận xét, tuyên dương + Dựng các tấm cách âm ngăn đường cao tốc tới khu dân cư Bài 4: Làm việc chung cả lớp ven đường - GV cắt sẵn 1 con Rùa, 1 con Thỏ, 2 que, 1 + Trồng cây xanh quanh nhà đèn. - Các nhóm trọng tài nhận xét, - Tiến hành: GV mời 1 HS lên trước lớp bổ sung. thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn của GV. - GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả lời các câu hỏi: + Khi thử chiếu đèn vào con rối thì bóng của - Cả lớp quan sát dụng cụ. nó trên màn hình có lớn không? + Hãy nêu cách làm bóng con rối nhỏ hơn - 1 HS lên trước lớp làm thí giúp bạn An nghiệm theo HD của GV. - GV nhận xét và tuyên dương các em đã biết vận dụng kiến thức về ánh sáng trong cuộc sống + Khi thử chiếu đèn vào con rối thì bóng của nó trên màn hình Bài 5: Làm việc theo tổ quá lớn - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài + Có hai cách làm bóng con rối Nhà bạn Minh quay về hướng Nam. Buổi nhỏ đi: sáng trời nắng, bóng của ngôi nhà đổ về C1: di chuyển con rối lại gần hướng nào? Vì sao? màn hình C2: di chuyển đèn ra xa con rối - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 làm vào phiếu. - HS đọc yêu cầu và quan sát - GV yêu cầu đại diện nhóm chia sẻ kết quả hình ảnh
- - GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương Bài 6: Làm việc theo tổ - Em có một cốc nhựa, một cốc nhôm, một chậu, một phích nước nóng và một ít nước đá. Hãy đề xuất cách làm thí nghiệm chứng tỏ nhôm dẫn nhiệt tốt hơn nhựa. - GV chuẩn bị 3 cốc nhựa, 3 cốc nhôm, 3 chậu, 3 phích nước nóng và một ít nước đá. - HS thảo luận nhóm 4 - GV mời lớp chia thành 3 tổ lên lấy dụng cụ để tiến hành thực hiện thí nghiệm. - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả Nhà bạn Minh quay về hướng Nam, buổi sáng trời nắng, bóng của ngôi nhà đổ về hướng tây. Vì buổi sáng ánh sáng mặt trời chiếu theo hướng từ Đông sang Tây, ánh sáng mặt trời không truyền qua được ngôi nhà nên tạo bóng ngôi nhà đổ về hướng Tây - GV mời đại diện các tổ báo cáo kết quả thí - Các nhóm khác nhận xét. nghiệm. - HS đọc yêu cầu - Cả lớp quan sát dụng cụ thí nghiệm.
- - GV ghi nhận kết quả và tuyên dương. - Lớp chia thành 3 tổ, mỗi tổ nhận một dụng cụ thí nghiệm - Tiến hành làm thí nghiệm theo hướng dẫn của GV. - Các thành viên trong tổ quan sát diễn biến xảy ra từ thí nghiệm, thảo luận và viết ra kết quả theo yêu cầu của bài. - Đại diện các tổ báo cáo kết quả + Tổ 1: C1: Cho cùng một lượng nước đá vào hai cốc, khoảng 3 phút sau, chạm tay hai tay vào hai cốc để cảm nhận cốc nào lạnh hơn + Tổ 2: C2: Cho cùng một lượng nước nóng vào hai cốc. Khoảng 3 phút sau, chạm hai tay vào hai cốc để cảm nhận cốc nào nóng hơn + Tổ 3: Nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi chơi. một lượt tổng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những vật cho ánh sáng truyền qua; vật cản ánh sáng. Mỗi
- lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa - HS tham gia trò chơi dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử và Địa lý BÀI 12. THĂNG LONG – HÀ NỘI ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được vị trí, địa lý của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ hoặc lược đồ. Nêu được tên gọi khác của Thăng Long – Hà Nội 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, đoàn kết, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: video, hình ảnh minh hoạ 2. HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - Lắng nghe Cho học sinh nghe bài hát: Cháu yêu Hà Nội - 3-4 HS trả lời - Bài hát nhắc đến địa danh nào của nước ta? - YC học sinh quan sát tranh thảo luận cặp đôi: + Hình trong tranh gợi cho em liên tưởng đến sự tích nào gắn với Hà Nội? Hãy chia sẻ sự hiểu biết của em về Hà Nội? - GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức 2.1. Vị trí và tên gọi của Thăng Long- Hà Nội - Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các - HS thảo luận nhóm 4 hình 2, 3 em hãy xác định vị trí địa lí của
- Thăng Long – Hà Nội? - Em hãy kể tên các tên gọi khác của Thăng Long- Hà Nội? - Gọi đại diện các nhóm trình bày, đóng - HS thực hiện góp bổ sung ý kiến. - GV tuyên dương, khen ngợi, chốt: - HS nghe + Hà Nội nằm ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ - Lắng nghe tiếp giáp nhiều tỉnh + Thăng Long- Hà Nội có nhiều tên gọi khác như: Đông Đô, Đông Quan, Đông Kinh,Tràng An, Kẻ Chợ, Hà thành. Năm 1010 vua Lý Thái Tổ rời đô từ Hoa Lư ( Ninh Bình) về thành Đại La (HN ngày nay) và đổi tên thành Thăng Long có nghĩa là “Rồng bay lên”. 2.2. Lịch sử Thăng Long- Hà Nội - Gv giới thiệu cho học sinh thông tin - Lắng nghe chiếu dời đô yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi - Trả lời + Nêu một số đặc điểm tự nhiên của Thăng - Trình bày, chia sẻ Long- Hà Nội? - Đại diện trình bày - GV: Thăng Long- Hà Nội là mảnh đất văn - Lắng nghe hiến gắn với những câu chuyện Thăng Long...HN là nơi diễn ra nhiều sự kiện quan trọng như: Lý Thái Tổ dời đô, Lê Lợi trả gươm báu cho Rùa vàng. - Ngày 2/9/2945 Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước VN dân chủ cộng hoà - HS thực hành cá nhân. 3. Luyện tập - Chia sẻ - nhận xét. - Cho HS viết đoạn văn nêu những hiểu biết - Lắng nghe. của mình về thủ đô Hà Nội ngày nay. - Nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Tìm hiểu và kể được một số câu chuyện - HS thực hiện gắn với Thăng Long – Hà Nội - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có)
- Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN 1. Ổn định chỗ ngồi – giới thiệu - HS ngồi vào vị trí gần GV. - GV: Yêu cầu HS nhắc nội quy thư viện: Ở mỗi trường học, các thư viện đều có nội quy, vậy bạn nào có thể nêu lại một nội quy mà em nhớ nhất? (2 em) Ồ bạn giỏi quá, cô thấy các bạn nhớ rất tốt.Cô mong các em sẽ luôn ghi nhớ và thực hiện tốt các nội quy khi vào thư viện. - Nêu nhiệm vụ: Tiết đọc thư viện hôm nay chúng ta sẽ tham gia hoạt động Đọc cá nhân. 2. Đọc cá nhân A. Trước khi đọc a) Hướng dẫn cách đọc cá nhân: Ở HĐ đọc cá nhân này, các em sẽ tự chọn sách một mình. Nếu gặp khó khăn gì trong quá trình đọc, các em hãy giơ tay để được cô giúp đỡ. b) Mã màu: Trước khi chọn sách, Ai nhắc lại mã màu ưu tiên của lớp chúng ta là gì nào? (màu vàng, xanh dương) - Khen c) Cách cầm, lật sách đúng: - Mời HS lên vừa nêu vừa thực hành cách cầm sách (theo hình chữ Y), lật sách đúng. d) Hướng dẫn cách chọn sách: Trên kệ sách màu vàng, màu xanh dương, các em hãy chọn cho mình cuốn sách mà các em yêu thích. Sau khi chọn sách xong, các em hãy tìm một vị trí thích hợp để ngồi đọc trong thời gian khoảng 15 phút. Các em lưu ý đọc với âm lượng vừa phải để không ảnh hưởng đến bạn khác. - Yêu cầu 10 em lên chọn sách (3 lần) B. Trong khi đọc: - HS đọc sách – GV đi giúp đỡ. - Yêu cầu HS đọc cho GV nghe một đoạn, câu.. + Sử dụng quy tắc 5 ngón tay. + Hướng dẫn đọc từ khó, tên nước ngoài. +Nhắc HS cách cầm, lật sách (nếu cần) C. Sau khi đọc:
- - GV: Thời gian đọc đến đây là kết thúc. Nếu các em chưa đọc xong thì sau tiết học này, các em có thể mượn về để đọc. Bây giờ, các em hãy mang sách trở về vị trí gần cô. (lại đây nào các em). Trong quá trình đọc, cô thấy có nhiều bạn rất say sưa, hứng thú với quyển sách của mình. Vậy bạn nào muốn chia sẻ về quyển sách đó với các bạn nào? - Cô mời..... - Mới 3 HS chia sẻ về quyển sách của mình H1: Quyển sách em vừa đọc có tên là gì? H: Em có thích quyển sách đó không? H: Quyển sách đó nói về nội dung / điều gì? / Có điều gì thú vị ở quyển sách mà cô thấy em say sưa đọc vậy?... H: Em học được điều gì sau khi đọc quyển sách đó? H: Em có định giới thiệu quyển sách này cho các bạn khác cùng đọc không? Theo em, các bạn khác có thích nó không? Vì sao? H2: Em có thể chia sẻ cho các bạn về quyển sách mà mình vừa đọc không? - GV: Cảm ơn em đã chia sẻ về quyển sách của mình cho cả lớp. Cô mời em về chỗ ngồi. 3. Hoạt động mở rộng - GV: Cô thấy vừa rồi nhiều bạn rất say sưa đọc quyển sách mà mình đã chọn. Bây giờ các em hãy tự mình vẽ lại những nhân vật, những hình ảnh ấn tượng trong quyển sách của mình hoặc ghi lại những điều em ấn tượng sau khi đọc quyển sách, truyện vừa rồi. Trước tiên, các em hãy mang sách lên để ở giỏ tương ứng, sau buổi học sẽ có các bạn trong đội hỗ trợ cất sách. - Chia nhóm : vẽ - viết; viết (Mỗi nhóm vẽ gồm 4 em ngồi cùng nhau 1 bàn; tương tự với nhóm viết) * Chia sẻ: - 2 HS chia sẻ về bức tranh; 2 HS chia sẻ về bài viết (đọc) Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt
- LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố khái niệm về tính từ (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Biết nhận diện sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể, biết sử dụng các từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh hoạ, bảng phụ, phiếu học tập 2. HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS nêu: Tính từ là từ chỉ đặc học. điểm của sự vật, hoạt động, trạng GV cho HS nghe bài Quả rồi yêu cầu HS thái. tìm các tính từ có trong bài hát đó. HS nào - HS tham gia trò chơi tìm được nhiều nhất sẽ dành chiến thắng - Tính từ: chua, cứng, cao, dai, đau, - GV nhận xét, tuyên dương. thơm lừng, to - GV dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: ( Làm việc cá nhân) Tìm từ ngữ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp thích hợp để tả độ cao tăng dần của mỗi lắng nghe bạn đọc. con vật trong hình. - GV mời 1 HS đọc câu lệnh và chiếu/ treo - HS quan sát tranh các con vật ở bài tập 1 lên bảng để HS quan sát. - GV yêu cầu HS so sánh độ cao các con - HS so sánh rồi chọn từ ngữ thích vật trong tranh và chọn từ ngữ thích hợp hợp để tả độ cao. để tả độ cao của nó. - Gọi HS chia sẻ kết quả - GV và HS nhận xét, thống nhất kết quả. Hơi cao Khá cao Cao Rất cao - GV nói thêm: Bài tập này giúp các em - HS lắng nghe biết về các từ chỉ mức độ như hỏi, khá, rất

