Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_14_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_h.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng
- TUẦN 14 Thứ 2 ngày 9 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 4: THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SINH HOẠT DƯỚI CỜ: “KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TẠI THƯ VIỆN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn * GDĐP: Chủ đề 3. Thư viện trường học Phúc Giang ở làng Trường Lưu 1. Làm quen với Thư viện Trường học Phúc Giang ở làng Trường Lưu 2. Tìm hiểu về lịch sử Thư viện Trường học Phúc Giang ở làng Trường Lưu *HSKT: Tham gia chào cờ nghiêm túc, tham gia hoạt động nhóm cùng bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Kế hoạch hoạt động tại thư viện - GV cho HS Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt - HS xem. động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết - Các nhóm lên thực hiện hoạt động của lớp tại thư viện tham gia và chia sẻ suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư Quan sát hình 3.1,3.2,3.3 viện * GDĐP: Chủ đề 3. Thư viện trường học Phúc trang 13 TL GDDP Giang ở làng Trường Lưu 1. Làm quen với Thư viện Trường học Phúc Giang ở làng Trường Lưu ? Nêu hiểu biết của em về dòng họNguyễn Huy ở làng Trường Lưu. ? Theo em, tấm gỗ khắc chữ ở hình 3.2 dùng để làm gì? Đọc thông tin mục 2 trang ? Em có biết thư viện lâu đời nhất ở Hà Tĩnh là thư 14 TL GDDP viện nào? 2. Tìm hiểu về lịch sử Thư viện Trường học Phúc Giang ở làng Trường Lưu Em hãy đọc thông tin dưới đây và cho biết: –Thư viện Trường học PhúcGiang đã được hình thành và phát triển như thếnào? –Thư viện Trường học Phúc Giang có đóng góp gì với sựphát triển văn hoá, giáo dục của Hà Tĩnh nói riêng, đất nước ta nói chung? 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt
- ĐỌC: BAY CÙNG ƯỚC MƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bay cùng ước mơ. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp hơn. - Biết hình thành và nuôi dưỡng ước mơ, tôn trọng ước mơ của bản thân và người khác, nỗ lực trong hành trình thực hiện ước mơ của mình. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học; phát triển năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo - Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm *HSKT: Luyện đọc đoạn 1 trong bài, đọc đúng: đuổi bắt, tím lịm, xanh mướt, nâu sậm, xanh rờn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS khởi động bài học vận động - HS tham gia khởi động: theo bài hát Những ước mơ - Quan sát tranh minh hoạ, mô tả nhung-uoc-mo- những điều em thấy, phỏng đoán 60d428e2ac3edd005a789713 câu chuyện. - GV dùng tranh minh họa dẫn dắt vào - Lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV gọi HS đọc mẫu lần 1: Đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc. cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ
- giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc dẫn cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - HS quan sát - GV hướng dẫn chia đoạn: 4 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến áo mưa bay phấp phới. + Đoạn 2: Tiếp theo đến mở mắt và mơ thôi. + Đoạn 3: Tiếp theo đến ước mơ làm cô giáo. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài - 4 HS đọc nối tiếp - Gọi HS phát hiện từ khó. - HS nêu và đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lưng đồi, tím lịm, nâu sậm, lửng lơ - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài - 2-3 HS đọc câu. Những vườn rau xanh mướt,/ với rất nhiều bù nhìn / làm bằng rơm vàng óng/ hoặc nâu sậm,/ gắn thêm các mảnh áo mưa / bay phấp phới.; Cứ thế,/ chúng tớ thay đổi ước mơ liên tục,/ cho đến những tia nắng cuối ngày nấp sau lưng đồi/ hoặc đi ngủ từ lúc nào không hay.; 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV mời 4 HS đọc lần 2: Đọc diễn cảm: - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân vật. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bốn - 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. (mỗi học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm cho đến hết). – nhận xét, đánh giá. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham đọc diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập, Thực hành 3.1. Đọc hiểu - GV cho HS thảo luận nhóm 4, trả lời các - HS thảo luận sau đó chia sẻ.
- câu hỏi. + Câu 1: Tìm thông tin diễn ra câu + Địa điểm: bãi cỏ ở lưng đồi; Thời chuyện (thời gian, địa điểm) gian: buổi chiều. + Câu 2: Các bạn nhỏ cảm nhận như thế + Ngôi làng được miêu tả đẹp như nào khi quan sát ngôi làng và bầu trời? một bức tranh: Những mái nhà cao thấp, nhấp nhô. . hoặc nâu sậm, gắn thêm các mảnh áo mưa bay phấp phới. + Các bạn nhỏ đã ước mơ: + Câu 3: Các bạn nhỏ đã ước mơ những gì? Đóng vai một bạn nhỏ trong câu - Tuyết ước mơ làm cô giáo. chuyện, nói về ước mơ của mình và giải - Văn ước mơ làm chú bộ đội. thích vì sao mình có ước mơ đó. - Điệp ước mơ làm y tá. Mình là Tuyết. Mình ước mơ được làm họa sĩ. Vì từ bé, mình đã đam mê tái hiện các hình ảnh, sự vật lên không gian hai chiều. Do đó, mình đã tiếp xúc với màu, với giấy vẽ, bút vẽ. + Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình + Đó là hình ảnh rất đẹp tượng ảnh bạn nhỏ mơ mình và các bạn bám vào trưng cho những ước mơ của các những quả bóng ước mơ bay lên trời bạn nhỏ luôn bay thật cao thật ra xanh. ước mơ càng bay cao bay xa thì các bạn nhỏ sẽ càng cố gắng thực hiện - GV có thể nói thêm: Ước mơ của mỗi ước mơ để có cuộc sống tốt đẹp người đều rất phong phú. Ước mơ sẽ thay hơn đổi theo nhận thức và suy nghĩ của chúng - HS lắng nghe. ta. Nhưng dù có thay đổi bao nhiêu lần, thì có một điểm chung giữa các ước mơ là luôn hướng con người tới những điều tốt đẹp. Việc thay đổi ước mơ là việc rất bình thường và đáng yêu của trẻ nhỏ. Ước mơ càng bay cao, bay xa, thì tương lai sẽ càng có khả năng tốt đẹp. + Câu 5: Nếu tham gia vào câu chuyện của các bạn nhỏ em sẽ kể những gì về ước mơ của mình? - 2 – 3 HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Ai cũng có ước mơ - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, biết của mình. chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu - HS nhắc lại nội dung bài học.
- cho một tương lai tốt đẹp hơn. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời 4 học sinh đọc nối tiếp. cảm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Luyện tập theo văn bản. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. các danh từ chỉ người làm việc trên biển trong đoạn văn - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời đại diện các nhóm trình bày. + thủy thủ,thuyền trưởng, thuyền - Mời các nhóm khác nhận xét. phó GV giải thích từ: hải tặc – nghĩa là cướp - Các nhóm khác nhận xét. biển, đi cướp tài sản của người khác - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. không phải công việc nên không phải đáp án đúng - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đóng - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. vai người con trai, kể cho bố nghe về hành trình trên biển của mình. - HS đóng vai người con trai trong - GV lưu ý học sinh sử dụng các từ ngữ câu truyện kể theo cách của mình. xưng hô, các từ ngữ thể hiện sự kính trọng với bố - 2,3 HS đóng vai kể chuyện - GV khuyến khích HS tưởng tượng thêm các chi tiết để bài nói thêm sinh động, ấn tượng(chi tiết tả cảnh biển, tả con tầu, chi tiết khi chiến đấu với hải tặc, ) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời một số HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng ,trải nghiệm H: Nêu ước mơ của em. - HS tham gia để vận dụng kiến H: Để đạt được ước mơ đó em cần làm gì thức đã học vào thực tiễn, chia sẻ lúc này? ước mơ của mình. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (Tiết 1, trang 94) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke. - Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập luận toán học. - Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Hoạt động trải nghiệm: Tạo khung tranh đơn giản (BT2) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được 2 đường thẳng vuông góc với nhau II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Giáo viên: hình ảnh khung tranh, 4 que gỗ, keo dán, dây 2. Học sinh: - SGK, vở, 4 que gỗ, keo dán, dây III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động bài học. - HS tham gia khởi động theo HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi hướng dẫn. + HS quan sát hình và trả lời: + Câu 1: Cạnh AB vuông góc với cạnh nào? + AB vuông góc với cạnh AD và BC + Câu 2: Cạnh AD vuông góc với cạnh nào? + AD vuông góc với cạnh BA và CD + Chúng ta dùng cái gì để kiểm tra hai đường + Ê ke thẳng vuông góc với nhau? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS nhận biết yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài 1 1.
- Trước tiên, để đặt được 2 que gỗ vuông góc với nhau, Rô-bốt hướng dẫn các bạn cách vẽ hai đường thẳng vuông góc. - HS lắng nghe a) Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB cho trước. - HS lắng nghe và quan sát - GV thực hành kết hợp giảng giải cho HS quan sát Ta có thể vẽ như sau: * Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng AB và cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm H trong hai trường hợp ( Điểm H ở trên đường thẳng AB và điểm H ở ngoài đường thẳng AB) - HS thực hiện cá nhân - GV yêu cầu HS thực hiện - 1 HS lên bảng thực hiện yêu - Gọi 1 HS lên bảng thực hành. cầu - GV nhận xét, tuyên dương các em biết cách - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. xác định yêu cầu 1. * Bước 2: Vạch một đường thẳng theo cạnh - HS lắng nghe góc vuông thứ hai của ê ke, ta được đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB. - HS quan sát - HS nhắc lại các bước thực hiện - GV cho HS nhắc lại các bước thực hiện. +Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng AB và cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm H trong hai trường hợp. +Bước 2: Vạch một đường thẳng theo cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta được đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB.
- - GV cho HS thực hành: Vẽ đường thẳng CD - HS thực hành vào vở đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB cho trước. - GV nhận xét, tuyên dương các em biết vẽ. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. b) - GV cho HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu phần b. - GV tổ chức cho HS thực hành: Vẽ đường - HS thực hành vào vở các thẳng HK đi qua điểm M và vuông góc với trường hợp đường thẳng CD cho trước trong từng trường hợp sau: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS đọc yêu cầu bài 2 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận đồ dùng Bài 2: Hoạt động trải nghiệm - Làm việc nhóm - GV chuẩn bị dụng cụ thực hành cho học - HS lắng nghe GV hướng dẫn sinh: các que gỗ và dây buộc các bước thực hiện - GV hướng dẫn HS theo các bước hướng dẫn như trong SGK để tạo một khung tranh đơn giản. + Bước 1: Đặt một que gỗ dọc theo đường thẳng HK. + Bước 2: Đặt một que gỗ khác dọc theo đường thẳng CD và dùng keo dán hai que gỗ đó lại với nhau. + Bước 3: Tạo thêm 2 que gỗ vuông góc với nhau theo cách tương tự. + Bước 4: Đặt rồi dán các que gỗ để nhận được khung tranh như hình trong SGK. Dùng dây để buộc thêm cho chắc chắn. - GV chia nhóm 2, các nhóm thực hành. - HS thực hành theo nhóm 2 - GV mời các nhóm chia sẻ sản phẩm của - Các nhóm trình bày. nhóm mình. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét b. Hãy cùng sáng tạo và trang trí cho những khung tranh của chúng mình nhé. - GV chia sẻ với HS về các khung tranh sáng tạo hơn, gợi mở ý tưởng để HS tự sáng tạo và
- trang trí cho khung tranh. - HS tự trang trí khung tranh của nhóm mình - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng làm khung tranh sáng - HS tham gia để vận dụng kiến tạo. thức đã học vào thực tiễn theo + Cho HS quan sát khung tranh minh hoạ. nhóm 4 với các vật dụng cần + Yêu cầu HS nêu các vật liệu cần để làm thiết đã được chuẩn bị. khung tranh. - Chia sẻ kết quả. - Chuẩn bị bài về Thực hành và trải nghiệm vẽ hai đường thẳng vuông góc. Quan sát thật kĩ -HS lắng nghe. hình ảnh con diều. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) _______________________________ BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố khái niệm về tính từ (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Biết nhận diện sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể, biết sử dụng các từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT:Nêu được 3 -4 tính từ chỉ màu sắc, chỉ đặc điểm. VD: vàng, trắng, đỏ, xấu, đẹp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh hoạ, bảng phụ, phiếu học tập 2. HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS nêu: Tính từ là từ chỉ đặc học. điểm của sự vật, hoạt động, trạng
- GV cho HS nghe bài Quả rồi yêu cầu HS thái. tìm các tính từ có trong bài hát đó. HS nào - HS tham gia trò chơi tìm được nhiều nhất sẽ dành chiến thắng - Tính từ: chua, cứng, cao, dai, đau, - GV nhận xét, tuyên dương. thơm lừng, to - GV dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: ( Làm việc cá nhân) Tìm từ ngữ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp thích hợp để tả độ cao tăng dần của mỗi lắng nghe bạn đọc. con vật trong hình. - GV mời 1 HS đọc câu lệnh và chiếu/ treo - HS quan sát tranh các con vật ở bài tập 1 lên bảng để HS quan sát. - GV yêu cầu HS so sánh độ cao các con - HS so sánh rồi chọn từ ngữ thích vật trong tranh và chọn từ ngữ thích hợp hợp để tả độ cao. để tả độ cao của nó. - Gọi HS chia sẻ kết quả - GV và HS nhận xét, thống nhất kết quả. Hơi cao Khá cao Cao Rất cao - GV nói thêm: Bài tập này giúp các em - HS lắng nghe biết về các từ chỉ mức độ như hỏi, khá, rất có thể kết hợp với tính từ. Ngoài các từ này, các em còn có thể sử dụng các từ chỉ mức độ như lắm, quá ( thường sử dụng khi nói). Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi) Đặt 3 câu có dùng từ hơi, khá, rất, quá, lắm kết hợp với -HS đọc, xác định yêu cầu. từ chậm hoặc nhanh để tả đặc điểm của - HS làm việc theo nhóm. các con vật theo mẫu - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi tả đặc điểm hoạt động của từng con vật trong tranh theo yêu cầu. - HS lắng nghe - - GV lưu ý khuyến khích HS tìm nhiều từ ngữ chỉ hoạt động khác nhau. VD: Hoạt động di chậm có thể có: đi, bò, nhích từng bước, . Hoạt động di chuyển nhanh có
- thể có: chạy, phi, lao, lướt Đại diện các nhóm trình bày. - GV gọi đại diện 2-3 nhóm trình bày kết + Tranh 1: Gấu túi di chuyển hơi quả. chậm. Rùa nhích từng bước khá - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung chậm. Ốc sên bò rất chậm. nếu có. + Tranh 2: Mèo chạy khá nhanh. Ngựa đang phi nhanh quá! Báo đang lao đi rất nhanh. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu. Bài 3. (Làm việc nhóm 4) - HS lắng nghe - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Các nhóm thảo luận rồi điền kết quả vào phiếu bài tập - GV hướng dẫn HS: Các từ trong 1 hàng được sắp xếp theo mức độ tăng dần về trăng Trắng Trắng tinh, màu sắc từ trái sang phải, nghĩa là trăng trắng trắng trắng chỉ màu trắng ở mức độ nhạt, sau đó xóa đến mức độ tiêu chuẩn ( trắng) và cuối cùng là mức độ đậm ( trắng tinh). Đo đỏ Đỏ Đỏ rực, đỏ - HS làm việc nhóm 4 rồi điền kết quả của ối, đỏ au, nhóm mình vào phiếu học tập. đỏ chót, đỏ - GV gọi 2-3 nhóm trình bày trước lớp. chói - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu có. Tim tím Tím Tím lịm, - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. tím ngắt - GV lưu ý: Các kết hợp từ như: tím nhạt, Xanh xanh Xanh rì, tím thẫm, tím sẫm, tím đậm, Mặc dù đây xanh xanh biếc, không phải là từ mà là cụm từ vẫn có thể xanh ngắt, chấp nhận các đáp án này. xanh lè, Bài 4 xanh lét - GV mời HS đọc yêu cầu - Gọi HS nêu sự khác nhau giữa các - HS đọc yêu cầu phương án có thể thay thế cho 1 từ ngữ in - HS lắng nghe đậm - HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh: VD: Thay cho từ “vàng” có thể là vàng rực Mặt trời vừa hé những tia nắng đầu hoặc vàng nhạt nhưng từ rất vàng là từ ngữ ngày. Thoáng chốc, nắng đã bừng chỉ mức độ màu sắc ở mức cao nên từ cần lên tỏa khắp nơi, khiến vạn vật đều thay thế là vàng rực. vàng rực theo màu nắng. Những - GV tổ chức cho HS thi điền bằng cách đám mây trôi chậm rãi trên nền lên dán từ cần điền vào bảng phụ GV đã trời xanh xanh như dùng dằng chờ chuẩn bị. gió đến đẩy đi. Chờ mãi gió không - GV nhận xét, tuyên bố nhóm chiến thắng. tới, mây lại đứng soi mình xuống - GV gọi HS đọc 2 – 3 nhóm đọc đoạn văn mặt hồ nước trong veo, phẳng
- đã thay thế từ ngữ. lặng. - GV chốt: Các từ ngữ được in đậm và các - HS lắng nghe từ ngữ thay thế để thể hiện mức độ của đặc - HS lấy ví dụ khác điểm. Như vậy, để thể hiện mức độ của VD: tính từ, chúng ta có thể kết hợp tính từ với - Tờ giấy này trắng hơn. hơi, khá, rất, quá, nắng hoặc dùng các tính từ thể hiện mức độ (như trong veo, trắng - Tờ giấy này trắng nhất. tinh, vàng rực, xanh xanh), các kết hợp từ tạo ra dựa trên một từ chỉ mức độ tiêu chuẩn ( đỏ thẫm, đỏ đậm, đỏ nhạt). Ngoài hai cách đã nêu trong bài học, chúng ta còn có thể tạo ra phép so sánh. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV đưa ra từ nhanh, chậm. Yêu cầu HS thi tìm các từ chỉ mức độ di chuyển. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm, đội - Các nhóm tham gia trò chơi vận nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. dụng. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và Địa lý BÀI 12. THĂNG LONG – HÀ NỘI ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được vị trí, địa lý của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ hoặc lược đồ. Nêu được tên gọi khác của Thăng Long – Hà Nội 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, đoàn kết, trách nhiệm *HSKT: Tham gia hoạt động nhóm cùng bạn, chỉ được vị trí của Thăng Long- Hà Nội trên lược đồ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: video, hình ảnh minh hoạ 2. HS: SGK, vở ghi
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - Lắng nghe Cho học sinh nghe bài hát: Cháu yêu Hà Nội - 3-4 HS trả lời - Bài hát nhắc đến địa danh nào của nước ta? - YC học sinh quan sát tranh thảo luận cặp đôi: + Hình trong tranh gợi cho em liên tưởng đến sự tích nào gắn với Hà Nội? Hãy chia sẻ sự hiểu biết của em về Hà Nội? - GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức 2.1. Vị trí và tên gọi của Thăng Long- Hà Nội - Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các - HS thảo luận nhóm 4 hình 2, 3 em hãy xác định vị trí địa lí của Thăng Long – Hà Nội? - Em hãy kể tên các tên gọi khác của Thăng Long- Hà Nội? - Gọi đại diện các nhóm trình bày, đóng - HS thực hiện góp bổ sung ý kiến. - GV tuyên dương, khen ngợi, chốt: - HS nghe + Hà Nội nằm ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ - Lắng nghe tiếp giáp nhiều tỉnh + Thăng Long- Hà Nội có nhiều tên gọi khác như: Đông Đô, Đông Quan, Đông Kinh,Tràng An, Kẻ Chợ, Hà thành. Năm 1010 vua Lý Thái Tổ rời đô từ Hoa Lư ( Ninh Bình) về thành Đại La (HN ngày nay) và đổi tên thành Thăng Long có nghĩa là “Rồng bay lên”. 2.2. Lịch sử Thăng Long- Hà Nội - Gv giới thiệu cho học sinh thông tin - Lắng nghe chiếu dời đô yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi - Trả lời + Nêu một số đặc điểm tự nhiên của Thăng - Trình bày, chia sẻ Long- Hà Nội?
- - Đại diện trình bày - GV: Thăng Long- Hà Nội là mảnh đất văn - Lắng nghe hiến gắn với những câu chuyện Thăng Long...HN là nơi diễn ra nhiều sự kiện quan trọng như: Lý Thái Tổ dời đô, Lê Lợi trả gươm báu cho Rùa vàng. - Ngày 2/9/2945 Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước VN dân chủ cộng hoà - HS thực hành cá nhân. 3. Luyện tập, thực hành - Chia sẻ - nhận xét. - Cho HS viết đoạn văn nêu những hiểu biết - Lắng nghe. của mình về thủ đô Hà Nội ngày nay. - Nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Tìm hiểu và kể được một số câu chuyện - HS thực hiện gắn với Thăng Long – Hà Nội - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________ Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết cấu trúc của một bài văn miêu tả con vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Đọc đoạn văn tả con rùa SGK, tham gia thảo luận câu hỏi cùng bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: hình ảnh minh hoạ. 2.HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài Mèo con rửa mặt để - Cả lớp hát đồng thanh
- giới thiệu vào bài. - Các em thấy bài hát có hay không? - HS trả lời theo ý hiểu - Các em ạ! Các con vật xung quanh - HS lắng nghe chúng ta đều có rất đáng yêu và ngộ nghĩnh. Vậy hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu, nhận biết cấu trúc của một bài văn miêu tả con vật. Vậy để viết bài văn đó như thế nào thì cô mời cả lớp cùng bắt đầu tìm hiểu nhé! 2. Hình thành kiến thức Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu. a. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp của bài văn trên. Nêu nội dung chính của lắng nghe bạn đọc. mỗi phần. - Cả lớp làm việc chung, cùng suy b. Phần thân bài có mấy đoạn? Mỗi đoạn nghĩ để trả lời từng ý: miêu tả đặc điểm gì của con rùa? + Phần mở bài: Đoạn đầu tiên. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. + Phần thân bài: 2 đoạn tiếp theo. - GV mời cả lớp làm việc chung. + Phần kết bài: Đoạn cuối cùng. - GV mời một số HS trình bày. b. Phần thân bài có 2 đoạn. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận - Đoạn 1: Miêu tả những đặc xét chung và chốt nội dung: điểm của chú rùa là: mai, đầu, đôi Qua bài tập 1 các em đã được nhận biết mắt cấu trúc của một bài văn miêu tả con vật. - Đoạn 2: Miêu tả những đặc Các em sẽ được tìm hiểu về các cách mở điểm của chú rùa là:chân, móng, bài và kết bài khác nhau. chăm đi bộ. Bài 2: Nêu những điểm khác nhau giữa hai cách mở bài và hai cách kết bài dưới đây: - HS đọc yêu cầu bài tập - GV cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời - HS thảo luận rồi điền kết quả các câu hỏi sau: vào phiếu học tập GV đã chuẩn bị * Về mở bài: sẵn. + Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu? + Với đoạn văn chỉ có 1 câu, nội dung của - Một số nhóm trình bày trước câu đó là gì ( hoặc câu đó giới thiệu như lớp. thế nào về con vật)? Các Hình Nội dung + Với đoạn văn có nhiều hơn 1 câu, câu đoạn thức nào là câu giới thiệu về con vật cần tả? văn Câu đầu tiên trong đoạn làm nhiệm vụ gì? MB Ngắn Giới thiệu ngay về con * Về kết bài: trực gọn vật
- + Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu? tiếp + Với đoạn văn chỉ có 1 câu, nội dung của MB Nhiề Dẫn dắt về các SV, câu đó là gì ( hoặc người viết thể hiện suy gián u hiện tượng khác, sau nghĩ, cảm xúc gì với con vật qua câu tiếp hơn đó mới giới thiệu về đó?)? 1 câu con vật. + Với đoạn văn có nhiều hơn 1 câu, câu KB Nhiề Nêu suy nghĩ, cảm xúc nào là câu nêu cảm xúc, suy nghĩ của mở u và có liên hệ mở rộng. người viết với con vật? Những câu còn lại rộng hơn cho biết điều gì? 1 câu - GV mời mời đại diện các nhóm trình bày. KB Ngắn Nêu ngay suy nghĩ, không gọn cảm xúc với con vật và - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận mở không liên hệ mở rộng xét chung và chốt nội dung. rộng - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. Bài văn miêu tả con vật thường gồm 3 phần: - Mở bài: Giới thiệu về con vật theo cách MB trực tiếp hoặc gián tiếp. - 2-3 HS đọc to ghi nhớ - Thân bài: Tả đặc điểm ngoại hình, hoạt động của con vật. - Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về con vật theo cách kết bài mở rộng hoặc không mở rộng. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành Bài tập: Quan sát một con vật (trong nhà, trong tranh ảnh hoặc trên ti vi,...), tìm một số tính từ tả đặc điểm ngoại hình của con vật đó. Ghi chép và trao đổi với người thân những tính từ tìm được. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - GV mời HS làm việc cá nhân. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe. - GV cho HS chọn 1 con vật nuôi (trong nhà, trong tranh ảnh hoặc trên ti vi,...), quan sát - HS thực hiện yêu cầu. thật kĩ và tìm 1 số tính từ tả đặc điểm ngoại hình của con vật đó. - Một số tính từ tả đặc điểm - 1 số HS trình bày bài. ngoại hình của con mèo: đôi - GV mời HS nhận xét. mắt to tròn, long lanh, chiếc đuôi dài, bộ lông mềm - GV nhận xét, tuyên dương mượt, .
- - HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến là người sáng tạo”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A3 + Chia lớp thành 4-5 nhóm + GV cho mỗi nhóm quan sát một con vật - Các nhóm tham gia trò chơi vận như: mèo, chó, lợn, hổ, khỉ các nhóm dụng. có nhiệm vụ thảo luận và viết 1 đoạn văn miêu tả đặc điểm của con vật đó (khoảng 3-4 câu). Nhóm nào làm đúng, viết hay sẽ giành chiến thắng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (Tiết 2, trang 96) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke. - Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Hoạt động trải nghiệm: Làm diều 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm * GD Stem: Làm con diều *HSKT: Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc trên hình vẽ hoặc đồ vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh diều giấy, 2 thanh tre, giấy báo, cuộn dây, keo dán, kéo - Học sinh: 2 thanh tre, giấy báo, cuộn dây, keo dán, kéo III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV tổ chức cho HS triển làm các khung -HS chia sẻ khung tranh của mình và
- tranh đã hoàn thành trang trí ở tiết trước chỉ ra các cặp cạnh vuông góc với và nêu rõ các cạnh vuông góc với nhau. nhau - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1 (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - HS đọc yêu cầu. - GV cho HS quan sát phần a và phần b - HS quan sát - HS lắng nghe - GV nêu nhiệm vụ: Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với AB. - Để vẽ được đường thẳng đi qua 1 điểm và vuông góc với đường thẳng cho - Dùng ê ke trước, ta cần đồ dùng nào? - Gọi HS nêu các bước vẽ. - HS nêu +Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng AB và cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm H trong hai trường hợp. +Bước 2: Vạch một đường thẳng theo cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta được - HS thực hành đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB. - HS nhận xét. -Gọi HS nhận xét - Thực hành. - GV cho HS thực hành vào vở - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương. (Làm việc nhóm 2) Bài 2: GV hướng dẫn các bạn vẽ bản thiết kế - HS quan sát và lắng nghe con diều trên giấy báo. - GV vừa thực hiện vừa giảng giải để HS quan sát + Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB dài 20 cm. Vẽ trung điểm H của đoạn thẳng AB.
- + Bước 2: Vẽ đoạn thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đoạn thẳng AB: HC = 6 cm, HD = 18 cm. + Bước 3: Nối A với C, C với B, B với D, D với A ta có các đoạn thẳng AC, CB BD và DA - GV cho HS thực hành - GV lưu ý: HS có thể tự điều chỉnh kích thước tuỳ theo kích thước của tờ giấy. + Nếu không đủ thời gian, GV có thể bỏ qua hoạt động này để dành thời gian cho HS thực hành làm diều với các kích - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. thước mang tính ước lượng - HS lấy đồ dùng đã chuẩn bị Bài 3 * GD Stem: Làm con diều - GV yêu cầu HS lấy vật liệu đã chuẩn bị ( Làm việc nhóm 4) sẵn: 2 thanh tre dài ngắn khác nhau, 1 tờ - HS trưng bày vật liệu. giấy báo, cuộn dây, keo dán, kéo để làm con diều. - GV hướng dẫn HS theo các bước - HS lắng nghe hướng dẫn như trong SGK để làm con diều: +Bước 1: Đặt 2 thanh tre vuông góc và buộc hai thanh tre với nhau. + Bước 2: Đặt 2 thanh tre đó lên giấy báo, vẽ đường nối các đầu dây của thanh tre trên giấy. + Bước 3: Vẽ thêm đường nét đứt (như hình vẽ) và cắt theo đường nét đứt. + Bước 4: Gập viền tờ giấy theo các đoạn thẳng ở bước 2 rồi dán mép tờ giấy. + Bước 5: Buộc một đầu của cuộn dây với con diều. + Bước 6: Làm thêm đuôi diều và trang trí cho con diều. -HS thực hành theo nhóm 4. - HS chia sẻ sản phẩm của nhóm mình - Yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

