Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

docx 42 trang Bảo Vy 20/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_14_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

  1. TUẦN 14 Thứ 2 ngày 9 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 4: THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SINH HOẠT DƯỚI CỜ: “KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TẠI THƯ VIỆN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn * GDĐP: Chủ đề 3. Thư viện trường học Phúc Giang ở làng Trường Lưu 1. Làm quen với Thư viện Trường học Phúc Giang ở làng Trường Lưu 2. Tìm hiểu về lịch sử Thư viện Trường học Phúc Giang ở làng Trường Lưu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, - HS quan sát, thực hiện. tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Kế hoạch hoạt động tại thư viện - GV cho HS Nghe thầy cô giới thiệu - HS xem. về các hoạt động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. - Các nhóm lên thực hiện tham gia Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia và chia sẻ suy nghĩ và đăng ký tiết hoạt động của lớp tại thư viện thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện
  2. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ - HS lắng nghe. và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện * GDĐP: Chủ đề 3. Thư viện trường Quan sát hình 3.1,3.2,3.3 học Phúc Giang ở làng Trường Lưu 1. Làm quen với Thư viện Trường học trang 13 TL GDDP Phúc Giang ở làng Trường Lưu ? Nêu hiểu biết của em về dòng họ Nguyễn Huy ở làng Trường Lưu. ? Theo em, tấm gỗ khắc chữ ở hình 3.2 dùng để làm gì? ? Em có biết thư viện lâu đời nhất ở Hà Tĩnh là thư viện nào? 2. Tìm hiểu về lịch sử Thư viện Trường học Phúc Giang ở làng Trường Lưu Em hãy đọc thông tin dưới đây và cho Đọc thông tin mục 2 trang 14 TL biết: GDDP –Thư viện Trường học Phúc Giang đã được hình thành và phát triển như thếnào? –Thư viện Trường học Phúc Giang có đóng góp gì với sựphát triển văn hoá, giáo dục của Hà Tĩnh nói riêng, đất nước ta nói chung? 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi GV tóm tắt nội dung chính sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt ĐỌC: BAY CÙNG ƯỚC MƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  3. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bay cùng ước mơ. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp hơn. - Biết hình thành và nuôi dưỡng ước mơ, tôn trọng ước mơ của bản thân và người khác, nỗ lực trong hành trình thực hiện ước mơ của mình. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học; phát triển năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo - Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS khởi động bài học vận - HS tham gia khởi động: động theo bài hát Những ước mơ nhung-uoc-mo- 60d428e2ac3edd005a789713 - Quan sát tranh minh hoạ, mô tả - GV dùng tranh minh họa dẫn dắt những điều em thấy, phỏng vào bài mới. đoán câu chuyện. - Lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV gọi HS đọc mẫu lần 1: Đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc. cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
  4. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc dẫn cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - HS quan sát - GV hướng dẫn chia đoạn: 4 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến áo mưa bay phấp phới. + Đoạn 2: Tiếp theo đến mở mắt và mơ thôi. + Đoạn 3: Tiếp theo đến ước mơ làm cô giáo. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài - 4 HS đọc nối tiếp - Gọi HS phát hiện từ khó. - HS nêu và đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lưng đồi, tím lịm, nâu sậm, lửng lơ - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài - 2-3 HS đọc câu. Những vườn rau xanh mướt,/ với rất nhiều bù nhìn / làm bằng rơm vàng óng/ hoặc nâu sậm,/ gắn thêm các mảnh áo mưa / bay phấp phới.; Cứ thế,/ chúng tớ thay đổi ước mơ liên tục,/ cho đến những tia nắng cuối ngày nấp sau lưng đồi/ hoặc đi ngủ từ lúc nào không hay.; 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV mời 4 HS đọc lần 2: Đọc diễn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ cảm. điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân vật. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bốn - 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. (mỗi học sinh đọc đoạn và nối tiếp - HS luyện đọc diễn cảm theo nhau cho đến hết). nhóm – nhận xét, đánh giá. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện thi đọc diễn cảm trước lớp. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn + GV nhận xét tuyên dương nhau.
  5. 3. Luyện tập 3.1. Đọc hiểu - GV cho HS thảo luận nhóm 4, trả lời - HS thảo luận sau đó chia sẻ. các câu hỏi. + Câu 1: Tìm thông tin diễn ra câu + Địa điểm: bãi cỏ ở lưng đồi; chuyện (thời gian, địa điểm) Thời gian: buổi chiều. + Câu 2: Các bạn nhỏ cảm nhận như + Ngôi làng được miêu tả đẹp thế nào khi quan sát ngôi làng và bầu như một bức tranh: Những mái trời? nhà cao thấp, nhấp nhô. . hoặc nâu sậm, gắn thêm các mảnh áo mưa bay phấp phới. + Câu 3: Các bạn nhỏ đã ước mơ + Các bạn nhỏ đã ước mơ: những gì? Đóng vai một bạn nhỏ trong - Tuyết ước mơ làm cô giáo. câu chuyện, nói về ước mơ của mình - Văn ước mơ làm chú bộ đội. và giải thích vì sao mình có ước mơ - Điệp ước mơ làm y tá. đó. Mình là Tuyết. Mình ước mơ được làm họa sĩ. Vì từ bé, mình đã đam mê tái hiện các hình ảnh, sự vật lên không gian hai chiều. Do đó, mình đã tiếp xúc với màu, với giấy vẽ, bút vẽ. + Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình + Đó là hình ảnh rất đẹp tượng ảnh bạn nhỏ mơ mình và các bạn bám trưng cho những ước mơ của vào những quả bóng ước mơ bay lên các bạn nhỏ luôn bay thật cao trời xanh. thật ra ước mơ càng bay cao bay xa thì các bạn nhỏ sẽ càng cố gắng thực hiện ước mơ để có cuộc sống tốt đẹp hơn - GV có thể nói thêm: Ước mơ của - HS lắng nghe. mỗi người đều rất phong phú. Ước mơ sẽ thay đổi theo nhận thức và suy nghĩ của chúng ta. Nhưng dù có thay đổi bao nhiêu lần, thì có một điểm chung giữa các ước mơ là luôn hướng con người tới những điều tốt đẹp. Việc thay đổi ước mơ là việc rất bình thường và đáng yêu của trẻ nhỏ. Ước mơ càng bay cao, bay xa, thì tương lai sẽ càng có khả năng tốt đẹp. + Câu 5: Nếu tham gia vào câu chuyện - 2 – 3 HS chia sẻ
  6. của các bạn nhỏ em sẽ kể những gì về ước mơ của mình? - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự - GV nhận xét và chốt: Ai cũng có ước hiểu biết của mình. mơ và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có - HS nhắc lại nội dung bài học. ước mơ, chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp hơn. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc - Mời 4 học sinh đọc nối tiếp. diễn cảm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Luyện tập theo văn bản. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Tìm các danh từ chỉ người làm việc trên biển trong đoạn văn - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời đại diện các nhóm trình bày. + thủy thủ,thuyền trưởng, - Mời các nhóm khác nhận xét. thuyền phó GV giải thích từ: hải tặc – nghĩa là - Các nhóm khác nhận xét. cướp biển, đi cướp tài sản của người - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. khác không phải công việc nên không phải đáp án đúng - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Đóng vai người con trai, kể cho bố nghe về hành trình trên biển của mình. - HS đóng vai người con trai - GV lưu ý học sinh sử dụng các từ trong câu truyện kể theo cách ngữ xưng hô, các từ ngữ thể hiện sự của mình. kính trọng với bố - GV khuyến khích HS tưởng tượng - 2,3 HS đóng vai kể chuyện thêm các chi tiết để bài nói thêm sinh động, ấn tượng(chi tiết tả cảnh biển, tả con tầu, chi tiết khi chiến đấu với hải tặc, ) - Mời một số HS trình bày - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng, trải nghiệm
  7. H: Nêu ước mơ của em. - HS tham gia để vận dụng kiến H: Để đạt được ước mơ đó em cần làm thức đã học vào thực tiễn, chia gì lúc này? sẻ ước mơ của mình. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố khái niệm về tính từ (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Biết nhận diện sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể, biết sử dụng các từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh hoạ, bảng phụ, phiếu học tập 2. HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS nêu: Tính từ là từ chỉ đặc học. điểm của sự vật, hoạt động, trạng GV cho HS nghe bài Quả rồi yêu cầu thái. HS tìm các tính từ có trong bài hát đó. - HS tham gia trò chơi HS nào tìm được nhiều nhất sẽ dành - Tính từ: chua, cứng, cao, dai, chiến thắng đau, thơm lừng, to - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: ( Làm việc cá nhân) Tìm từ ngữ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp thích hợp để tả độ cao tăng dần của
  8. mỗi con vật trong hình. lắng nghe bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc câu lệnh và chiếu/ treo tranh các con vật ở bài tập 1 lên - HS quan sát bảng để HS quan sát. - GV yêu cầu HS so sánh độ cao các - HS so sánh rồi chọn từ ngữ con vật trong tranh và chọn từ ngữ thích hợp để tả độ cao. thích hợp để tả độ cao của nó. - Gọi HS chia sẻ kết quả - GV và HS nhận xét, thống nhất kết quả. Hơi cao Khá cao Cao Rất cao - GV nói thêm: Bài tập này giúp các - HS lắng nghe em biết về các từ chỉ mức độ như hỏi, khá, rất có thể kết hợp với tính từ. Ngoài các từ này, các em còn có thể sử dụng các từ chỉ mức độ như lắm, quá ( thường sử dụng khi nói). Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi) Đặt 3 câu có dùng từ hơi, khá, rất, quá, lắm kết hợp với từ chậm hoặc nhanh để tả đặc điểm của các con vật theo mẫu - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. -HS đọc, xác định yêu cầu. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi - HS làm việc theo nhóm. tả đặc điểm hoạt động của từng con vật trong tranh theo yêu cầu. - HS lắng nghe - GV lưu ý khuyến khích HS tìm nhiều từ ngữ chỉ hoạt động khác nhau. VD: Hoạt động di chậm có thể có: đi, bò, nhích từng bước, . Hoạt động di chuyển nhanh có thể có: chạy, phi, lao, lướt - GV gọi đại diện 2-3 nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày. kết quả. + Tranh 1: Gấu túi di chuyển hơi - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ chậm. Rùa nhích từng bước khá sung nếu có. chậm. Ốc sên bò rất chậm. + Tranh 2: Mèo chạy khá nhanh.
  9. Ngựa đang phi nhanh quá! Báo đang lao đi rất nhanh. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3. (Làm việc nhóm 4) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS: Các từ trong 1 - HS lắng nghe hàng được sắp xếp theo mức độ tăng - Các nhóm thảo luận rồi điền kết dần về màu sắc từ trái sang phải, nghĩa quả vào phiếu bài tập là trăng trắng chỉ màu trắng ở mức độ trăng Trắng Trắng tinh, nhạt, sau đó đến mức độ tiêu chuẩn trắng trắng ( trắng) và cuối cùng là mức độ đậm xóa ( trắng tinh). - HS làm việc nhóm 4 rồi điền kết quả Đo đỏ Đỏ Đỏ rực, đỏ của nhóm mình vào phiếu học tập. ối, đỏ au, - GV gọi 2-3 nhóm trình bày trước lớp. đỏ chót, đỏ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu chói có. Tim tím Tím Tím lịm, - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. tím ngắt - GV lưu ý: Các kết hợp từ như: tím Xanh xanh Xanh rì, nhạt, tím thẫm, tím sẫm, tím xanh xanh biếc, đậm, Mặc dù đây không phải là từ xanh ngắt, mà là cụm từ vẫn có thể chấp nhận các xanh lè, đáp án này. xanh lét Bài 4 - HS đọc yêu cầu - GV mời HS đọc yêu cầu - HS lắng nghe - Gọi HS nêu sự khác nhau giữa các phương án có thể thay thế cho 1 từ ngữ - HS đọc đoạn văn đã hoàn in đậm chỉnh: VD: Thay cho từ “vàng” có thể là vàng Mặt trời vừa hé những tia nắng rực hoặc vàng nhạt nhưng từ rất vàng đầu ngày. Thoáng chốc, nắng đã là từ ngữ chỉ mức độ màu sắc ở mức bừng lên tỏa khắp nơi, khiến vạn cao nên từ cần thay thế là vàng rực. vật đều vàng rực theo màu nắng. Những đám mây trôi chậm rãi - GV tổ chức cho HS thi điền bằng trên nền trời xanh xanh như cách lên dán từ cần điền vào bảng phụ dùng dằng chờ gió đến đẩy đi. GV đã chuẩn bị. Chờ mãi gió không tới, mây lại - GV nhận xét, tuyên bố nhóm chiến đứng soi mình xuống mặt hồ
  10. thắng. nước trong veo, phẳng lặng. - GV gọi HS đọc 2 – 3 nhóm đọc đoạn - HS lắng nghe văn đã thay thế từ ngữ. - HS lấy ví dụ khác - GV chốt: Các từ ngữ được in đậm và VD: các từ ngữ thay thế để thể hiện mức độ - Tờ giấy này trắng hơn. của đặc điểm. Như vậy, để thể hiện - Tờ giấy này trắng nhất. mức độ của tính từ, chúng ta có thể kết hợp tính từ với hơi, khá, rất, quá, nắng hoặc dùng các tính từ thể hiện mức độ (như trong veo, trắng tinh, vàng rực, xanh xanh), các kết hợp từ tạo ra dựa trên một từ chỉ mức độ tiêu chuẩn ( đỏ thẫm, đỏ đậm, đỏ nhạt). Ngoài hai cách đã nêu trong bài học, chúng ta còn có thể tạo ra phép so sánh. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến “Ai nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV đưa ra từ nhanh, chậm. Yêu cầu HS thi tìm các từ chỉ mức độ di chuyển. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em - Các nhóm tham gia trò chơi vận còn yếu) dụng. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) - Bài tập 2: GV cho từng nhóm chọn 1-2 con vật và tả đặc điểm bằng các từ gợi ý. Khi trình bày, các nhóm có thể kết hợp minh họa động tác (ví dụ: bò chậm như rùa, phi nhanh như ngựa). Điều này giúp tăng hứng thú và khắc sâu kiến thức. __________________________ Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (Tiết 1, trang 94)
  11. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke. - Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập luận toán học. - Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Hoạt động trải nghiệm: Tạo khung tranh đơn giản (BT2) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Giáo viên: hình ảnh khung tranh, 4 que gỗ, keo dán, dây 2. Học sinh: - SGK, vở, 4 que gỗ, keo dán, dây III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động bài - HS tham gia khởi động theo học. hướng dẫn. HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi + HS quan sát hình và trả lời: + AB vuông góc với cạnh AD và + Câu 1: Cạnh AB vuông góc với cạnh BC nào? + AD vuông góc với cạnh BA và + Câu 2: Cạnh AD vuông góc với cạnh CD nào? + Ê ke + Chúng ta dùng cái gì để kiểm tra hai - HS lắng nghe. đường thẳng vuông góc với nhau? - GV nhận xét, tuyên dương.
  12. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS nhận biết yêu - HS đọc yêu cầu bài 1 cầu bài 1. Trước tiên, để đặt được 2 que gỗ vuông góc với nhau, Rô-bốt hướng dẫn các bạn cách vẽ hai đường thẳng - HS lắng nghe vuông góc. a) Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB cho - HS lắng nghe và quan sát trước. - GV thực hành kết hợp giảng giải cho HS quan sát Ta có thể vẽ như sau: * Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng AB và cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm H trong hai trường hợp ( Điểm H ở trên đường thẳng AB và điểm H ở ngoài đường thẳng AB) - HS thực hiện cá nhân - 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu - GV yêu cầu HS thực hiện - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Gọi 1 HS lên bảng thực hành. - GV nhận xét, tuyên dương các em - HS lắng nghe biết cách xác định yêu cầu 1. * Bước 2: Vạch một đường thẳng theo cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta được đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB. - HS quan sát - HS nhắc lại các bước thực hiện +Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng AB và cạnh góc vuông thứ
  13. hai gặp điểm H trong hai trường hợp. +Bước 2: Vạch một đường thẳng theo cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta được đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB. - GV cho HS nhắc lại các bước thực hiện. - HS thực hành vào vở - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho HS thực hành: Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc - HS đọc yêu cầu phần b. với đường thẳng AB cho trước. - HS thực hành vào vở các trường - GV nhận xét, tuyên dương các em hợp biết vẽ. b) - GV cho HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS thực hành: Vẽ đường thẳng HK đi qua điểm M và vuông góc với đường thẳng CD cho trước trong từng trường hợp sau: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS đọc yêu cầu bài 2 - HS nhận đồ dùng - HS lắng nghe GV hướng dẫn - GV nhận xét, tuyên dương. các bước thực hiện Bài 2: Hoạt động trải nghiệm - Làm việc nhóm - GV chuẩn bị dụng cụ thực hành cho học sinh: các que gỗ và dây buộc - GV hướng dẫn HS theo các bước hướng dẫn như trong SGK để tạo một khung tranh đơn giản. + Bước 1: Đặt một que gỗ dọc theo đường thẳng HK.
  14. + Bước 2: Đặt một que gỗ khác dọc theo đường thẳng CD và dùng keo dán hai que gỗ đó lại với nhau. + Bước 3: Tạo thêm 2 que gỗ vuông góc với nhau theo cách tương tự. + Bước 4: Đặt rồi dán các que gỗ để nhận được khung tranh như hình trong - HS thực hành theo nhóm 2 SGK. Dùng dây để buộc thêm cho - Các nhóm trình bày. chắc chắn. - Các nhóm khác nhận xét. - GV chia nhóm 2, các nhóm thực hành. - GV mời các nhóm chia sẻ sản phẩm của nhóm mình. - Mời các nhóm khác nhận xét b. Hãy cùng sáng tạo và trang trí cho những khung tranh của chúng mình - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhé. - GV chia sẻ với HS về các khung tranh sáng tạo hơn, gợi mở ý tưởng để HS tự sáng tạo và trang trí cho khung tranh. - HS tự trang trí khung tranh của nhóm mình - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng làm khung - HS tham gia để vận dụng kiến tranh sáng tạo. thức đã học vào thực tiễn theo + Cho HS quan sát khung tranh minh nhóm 4 với các vật dụng cần thiết hoạ. đã được chuẩn bị. + Yêu cầu HS nêu các vật liệu cần để - Chia sẻ kết quả. làm khung tranh. - Chuẩn bị bài về Thực hành và trải -HS lắng nghe. nghiệm vẽ hai đường thẳng vuông góc. Quan sát thật kĩ hình ảnh con diều. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ________________________________________ Buổi chiều: Đạo Đức
  15. CHỦ ĐỀ 4: TÔN TRỌNG TÀI SẢN NGƯỜI KHÁC TÔN TRỌNG TÀI SẢN NGƯỜI KHÁC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác. Biết vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, trung thực * GDĐĐBH. Bài 1: Có trung thực, thật thà mới vui II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, tranh - HS: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận, suy nghĩ suy nghĩ: Em hãy cùng các bạn kể tên các tài sản ( đồ chơi, đồ dùng, ) của mình? - Khi em bị mất hay hỏng một món đồ chơi, đồ dùng em cảm thấy thế nào? - GV gọi đại diện 2->3 HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác - GV gọi HS đọc yêu cầu SGK và quan - HS đọc sát tranh minh hoạt sgk - YC học sinh thảo luận nhóm 4 và chia - Thảo luận nhóm 4 sẻ theo nội dung câu hỏi + Em hãy nêu biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác trong các trường hợp đó?
  16. + Kể tên các biểu hiện thể hiện sự tôn trọng tài sản của người khác? - YChs thảo luận PBT - Thực hiện - Đại diện trình bày - GVKL: Trường hợp a: Khi thấy đồ dùng của - HS lắng nghe người khác bị rơi chúng ta nên nhặt và trả lại người mất. Trường hợp b: Chỉ dùng đồ dùng của người khác khi đã hỏi mượn và nhận được sự đồng ý của từ người đó Trường hợp c: Khi mượn đồ dùng của người khác cần sử dụng cẩn thận, tránh làm mất, làm hỏng. Trường hợp d: Nêu không may lam hỏng đồ của bạn thì cần xin lỗi và sửa lại đồ cho bạn. Hoạt động 2: Khám phá vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác - YC hs đọc câu chuyện “ Chuột con - Thực hiện mượn túi” và thảo luận nhóm đôi - HS trả lời TLCH + Chuột con cảm thấy thế nào khi không trả rìu cho Huơu? ( Chuột con cả thấy không hề dễ chịu khi không trả rìu cho huơu) + Vì sao chuột con cảm thấy khoan - HS trả lời khoái khi trả rìu cho hươu? ( vì khi đó chuột con không còn cảm giác dằn vặt và tự trách bản thân mình nữa) + Theo em vì sao phải tôn trọng tài sản - HS thực hiện của người khác? ( Vì đó không phải là tài sản của mình) - Đại diện trình bày chia sẻ - GV kết luận: Chúng ta cần biết tôn trọng tài sản của người khác. Đây chính là một biểu hiện của phẩm chất thật thà, trung thực. Người biết tôn trọng tài sản của người khác sẽ được mọi người yêu quý. * GDĐĐBH. Bài 1: Có trung thực, thật thà mới vui - HS lắng nghe
  17. - GV kể lại đoạn đầu câu chuyện Có trung thực, thật thà thì mới vui ( Từ Một vị chỉ huy....thế đấy) Bác Hồ hỏi vị chỉ huy chiến trường về HS thảo luận 4 nhóm việc gì? - Vị chỉ huy đã làm gì để trả lời câu hỏi Đại diện nhóm trả lời. các nhóm của Bác? và đã báo cáo như thế nào? khác bổ sung - Bác Hồ đã dặn thế nào? HS nhắc lại Kết luận: Bác Hồ là người luôn trọng những lời nói thật, việc làm thật. Có nói sự thật mới mang đến niềm vui 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà chia sẻ nội dung bài học với - HS thực hiện người thân - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) _____________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU SÁCH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh chủ động thực hiện nhiệm vụ giới thiệu sách theo kế hoạch. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết chủ động thực hiện nhiệm vụ giới thiệu sách theo kế hoạch. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chủ động thực hiện nhiệm vụ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý bạn bè và chủ động thực hiện nhiệm vụ của bản thân khi hoạt động cùng bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, rèn luyện chủ động thực hiện nhiệm vụ của bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, chủ động trong lớp. * GDĐP: Chủ đề 3. Thư viện trường họcPhúc Giang ở làng Trường Lưu
  18. 3. Tìm hiểu giá trị của Mộc bản Trường học Phúc Giang 4. Giới thiệu/ quảng bá về giá trị của Thư viện Trường học Phúc Giang II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * GV mở một bản nhạc không lời, nhẹ - HS tham gia hoạt động khởi nhàng. Mời HS nhắm mắt, hít thở sâu, động nghiêng đầu sang trái, sang phải, lấy hai tay xoa mắt. - GV mời thành viên các nhóm lần lượt đứng ra gần cửa sổ để tập thể dục cho mắt, luyện nhìn xa, nhìn phải, nhìn trái,... + Qua hoạt động, em cảm thấy thế nào? - HS trả lời - GV nhận xét, kết luận: Trong quá trình - HS lắng nghe đọc sách hay học tập, việc thư giãn và thả lỏng cơ thể sẽ giúp tinh thần thoải mái, cơ thể khỏe khoắn để làm việc được hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, việc tập thể dục cho mắt giúp mắt được thư giãn cũng quan trọng không kém. 2. Hình thành kiến thức
  19. * Hoạt động 1: Báo cáo kết quả chuẩn bị kế hoạch giới thiệu sách của nhóm (HĐ nhóm) - GV chia HS thành các nhóm 4. YC HS - HS thực hiện yêu cầu. báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của từng thành viên trong nhóm: + Phân công thư kí ghi chép kết quả của từng thành viên + HS nêu những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện nhiệm vụ của mình. - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo mà thư kí đã tổng hợp được trước lớp kết quả - Nhận xét, tuyên dương HS - HS nhóm khác nhận xét, đưa ra ý kiến góp ý, đề xuất phương án hỗ trợ những khó khăn mà nhóm bạn gặp phải. - GV kết luận: Trong quá trình thực hiện - HS lắng nghe nhiệm vụ, mỗi nhóm và mỗi cá nhân có thể gặp phải những khó khăn. Chúng ta nên chia sẻ những vấn đề mình gặp phải để tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người xung quanh. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Luyện tập giới thiệu sách theo kế hoạch (HĐ nhóm) - GV cho các nhóm chọn một vị trí để - HS chọn vị trí (trong lớp, luyện tập tiết mục giới thiệu sách của ngoài sảnh, ngoài sân trường, nhóm mình theo kế hoạch. YC các trong thư viện, ...). nhóm: + Phân công thư ký tính thời gian thực - HS thực hiện theo yêu cầu hiện kế hoạch giới thiệu sách và ghi chép những vấn đề gặp phải trong quá - HS lắng nghe, hoàn thiện trình thực hiện kế hoạch. + Chuẩn bị và sắp xếp các đồ dùng, đạo cụ, trang phục cần sử dụng cho hoạt động giới thiệu sách của nhóm. - GV giáo viên quan sát, động viên và - HS lắng nghe, rút kinh góp ý hoàn thiện cho các tiết mục của nghiệm. từng nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương HS * GDĐP: Chủ đề 3. Thư viện trường học Phúc Giang ở làng Trường Lưu 3. Tìm hiểu giá trị của Mộc bản
  20. Trường học Phúc Giang Em hãy đọc thông tin, quan sát hình Trang 15, 16 TL GDDP ảnh dưới đây và thực hiện các yêu cầu sau: –Mô tả Mộc bản Phúc Giang (hình dáng, chất liệu, cách khắc chữ, công dụng). –Vì sao Mộc bản Phúc Giang lại được tổchức UNESCO công nhận là Di sản tư liệu của Chương trình Kí ức thế giới khu vực châu Á –Thái Bình Dương? 4. Vận dụng trải nghiệm. 4. Giới thiệu/ quảng bá về giá trị của - Học sinh tiếp nhận thông tin Thư viện Trường học Phúc Giang và yêu cầu. a. Em hãy sưu tầm chuyện kể về Thám hoa Nguyễn Huy Oánh và các bậc danh nho trưởng thành từTrường học Phúc Giang và kểcho các bạn cùng nghe. b. Theo em, có thể giới thiệu cho một người bạn hoặc một người thân ởđịa phương khác vềThư viện Trường học Phúc Giang của làng Trường Lưu bằng những cách nào? Hãy thực hiện cách mà em thấy phù - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm hợp nhất với khả năng của em. c. Nếu có dịp, em hãy đến thăm Thư viện Trường học Phúc Giang và làng Trường Lưu để biết rõ hơn về giá trị truyền thống và văn hoá nơi đây. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết cấu trúc của một bài văn miêu tả con vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn