Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

docx 32 trang Bảo Vy 01/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_15_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_c.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

  1. TUẦN 15 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 4: THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN 22-12” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Giao lưu với các chú bộ đội để học tập tính tự lập, tự chủ, sẵn sàng đối mặt với khó khăn 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý anh bộ đội và người có công với nước..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện theo gương anh Bộ đội Cụ Hồ. Phẩm chất trách nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngyà thành lập quân đội nhân dân 22-12 - GV cho HS Giao lưu với các chú bộ đội để học - HS xem. tập tính tự lập, tự chủ, sãn sàng đối mặt với khó - Các nhóm lên thực hiện khăn tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình - HS lắng nghe.
  2. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi giao lưu. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc "Nếu em có một khu vườn". Biết đọc diễn cảm phù hợp với cảm xúc của người viết - Nhận biết được đặc điểm của khu vườn, của các loại cây thể hiện qua những hình ảnh, bộ phận của cây được miêu tả. - Hiểu điều tác giả muốn nói: Thấy được ích lợi mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ, những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về những loại cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình. - Biết và trân trọng mơ ước của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng mơ ước của mình, của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
  3. - Phẩm chất: Thông qua bài văn, biết yêu quê hương, đất nước, biết trân trọng yêu quý ước mơ của mình, của bạn bè. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Tranh ảnh minh họa bài văn nếu em có một khu vườn - Tranh ảnh các loại cây có trong Khu vườn mơ ước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức tổ chức cho học sinh múa hát bài - HS tham gia múa hát Vườn cây của Ba (Phan Nhân - Nguyễn Duy) để khởi động bài học. Câu 1: Bài hát do ca sỹ nào thể hiện + Ca sỹ Minh Vy Câu 2: Trong bài hát có những loài cây nào + Ba trồng các cây: lúa, hoa sầu được nhắc đến? riêng, dừa Câu 3: Nếu em có một khu vườn em sẽ trồng + HS nêu tên những loại cây những cây gì? Vì sao? mình muốn trồng và giải thích lý - GV Nhận xét, tuyên dương. do - GV: Như vậy qua bài hát ta thấy khu vườn của - HS lắng nghe. Ba trồng rất nhiều loại cây, vậy nếu em có một - Học sinh thực hiện. khu vườn thì em sẽ trồng những loại cây gì? em ước mình trồng những gì trong khu vườn đó, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: Nếu em có một khu vườn. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm nhận - HS lắng nghe giáo viên hướng giọng ở những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp ích lợi của dẫn cách đọc. các loài cây những từ ngữ diễn tả tâm trạng cảm
  4. xúc của bạn nhỏ khi nói về khu vườn mơ ước của mình. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 7 đoạn theo thứ tự - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: từ đầu đến nhiều loại cây. - HS quan sát + Đoạn 2: tiếp theo cho đến công chúa + Đoạn 3: tiếp theo cho đến không ngán. + Đoạn 4: tiếp theo cho đến đẫm sương. + Đoạn 5: tiếp theo cho đến bay về... + Đoạn 6 tiếp theo cho đến xinh xinh. + Đoạn 7: đoạn còn lại. - GV gọi 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá me non, - 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. nở rộ, hòa lẫn, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: Em sẽ xâu những chiếc lá vàng, lá đỏ/ thành - 2-3 HS đọc câu. vòng lá,/ đội lên đầu,/ hóa thành công chúa// - 2 học sinh trong bàn đọc nối - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, đọc nhấn - HS lắng nghe cách đọc diễn giọng những từ ngữ thể hiện tình cảm cảm xúc cảm. của các nhân vật: Em chạy ù ù để gió thổi lồng lộng cho chong chóng xoay tít; Và ngày nào em cũng không thôi mơ ước, nếu em có một khu vườn như ở quê... - Mời 7 HS đọc nối tiếp đoạn văn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học - 7 HS đọc nối tiếp các đoạn văn. sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS luyện đọc diễn cảm theo - GV theo dõi sửa sai. nhóm bàn. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
  5. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập, thực hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trong khu vườn mơ ước bạn nhỏ + Trong khu vườn mơ ước, bạn muốn trồng cây mít để làm gì? nhỏ muốn trồng cây mít để được cùng chơi với các bạn những trò chơi tuổi thơ như: Hái lá mít làm trâu, làm chong chóng, nhặt lá vàng, lá đỏ xâu thành vòng lá, đội lên đầu hóa thành công chúa. + Câu 2: Ghép từ ngữ chỉ cây, hoa, lá trong khu vườn tưởng tượng với từ ngữ chỉ đặc điểm của lá me non vị chua nó? hoa anh phơn phớt hồng, đào phơn phơn tím, thoang thoảng hương những bé xíu trắng muốt khóm hoa + Câu 3: Em thích loại cây nào nhất trong khu dại vườn mơ ước của bạn nhỏ? Vì sao?. + Ví dụ: Em thích cắm hoa dại + Câu 4: Vì sao khu vườn diễn ra rất sống động bé xíu trắng muốt vì trông nó rất trong trí tưởng tượng của bạn nhỏ xinh xắn dễ thương Chọn câu trả lời cho trước hoặc nêu ý kiến của + Đáp án A: Bạn nhỏ có trí em tưởng tượng rất phong phú. A. Bạn nhỏ có trí tưởng tượng rất phong phú B. Bạn nhỏ đã có trải nghiệm về một khu vườn ở quê
  6. C. Vì bạn nhỏ rất yêu cây cỏ - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự - GV nhận xét và chốt: Thấy được ích lợi mà hiểu biết của mình. khu vườn mang lại cho bạn nhỏ, những cảm - HS nhắc lại nội dung bài học. xúc của bạn nhỏ khi viết về những loại cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương. một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS trả lời theo ý thích của yêu thích trong bài mình. - GV cho HS thực hêị Nói với người thân về khu vườn mơ ước của em - HS lắng nghe, thực hiện. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS nhận xét. - HS ôn Bải 27 và đọc trước Bài 28. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (nếu có) _____________________________________ Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng song song bằng thước và ê ke - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất.
  7. - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được, diễn giải câu trả lời được đưa ra, học sinh có thể hình thành, phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu đặc điểm của hai đường thẳng - Hai đường thẳng song song song song không bao giờ cắt nhau + Câu 2: Khi kéo dài hai cạnh đối diện của - Khi kéo dài hai cạnh đối diện hình chữ nhật ta được hai đường thẳng như của hình chữ nhật ta được hai thế nào với nhau? đường thẳng song song với nhau? + Câu 3: Hai đường thẳng song song là hai + Hai đường thẳng song song là đường thẳng như thế nào? hai đường thẳng không bao giờ + Hai đường thẳng vuông góc tạo thành mấy cắt nhau góc vuông? + Hai đường thẳng vuông góc tạo - GV Nhận xét, tuyên dương. thành bốn góc vuông chung đỉnh - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Vẽ đường thẳng CD qua H và song song với đường thẳng AB (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - GV trình chiếu hình ảnh - HS đọc yêu cầu của bài - HS quan sát hình vẽ
  8. - Nêu cách dùng eke và thước thẳng để vẽ hai đường thẳng song song với nhau -1 HS nêu cách dùng eke và thước thẳng để vẽ hai đường thẳng song - GV hướng dẫn học sinh vẽ theo nhóm 2 vào song với nhau bảng con - HS làm vào bảng con theo nhóm 2 - HS nêu kq sau đó nêu cách vẽ - GV cùng học sinh kiểm tra lại đáp án bằng cách trình chiếu các hình sau khi vẽ. - GV nhận xét, tuyên dương. C Bài 2: Vẽ đường chạy trên giấy (Làm việc cá A H nhân theo từng bước) - GV hướng dẫn Học sinh vẽ đường chạy trên giấy theo các bước sau: D B Bước 1: Vẽ vạch xuất phát là đoạn thẳng MN dài 2 cm. Vẽ trung điểm H của đoạn thẳng MN. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. M H - HS chuẩn bi thước, giấy để vẽ N theo các bước Bước 2: Vẽ đoạn thẳng MP vuông góc với đoạn thẳng MN: MP = 10 cm M P H N Bước 3: vẽ đoạn thẳng HK, NQ song song với đoạn thẳng MP: NK = NQ = 10 cm M P H K N Q
  9. Bước 4: nối điểm P với điểm Q ta được vạch đích M P H K N Q Bước 5: Chú thích khu vực XUẤT PHÁT, khu vực ĐÍCH và đánh số đường chạy Việt đã hoàn thành đường chạy dành cho hai người. - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Các nhóm làm việc theo phân - GV tổ chức cho HS làm theo nhóm 4 để vẽ công. đường chạy trên sân thể dục. - GV chuẩn bị cho mỗi nhóm thanh tre hoặc - HS vận dụng kỹ năng vẽ bản đoạn dây để làm thước kẻ, chuẩn bị phấn để thiết kế đường chạy trên giấy để vẽ các đường kẻ vẽ đường chạy trên sân thể dục - Sau khi vẽ GV các nhóm nhận xét đường - Các nhóm khác nhận xét. chạy của nhóm bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh biết cách vẽ 2 đường thẳng song song, cách sử dụng thước và eke để vẽ đường thẳng song song - Ví dụ: GV tổ chức cho HS chơi trò hái hoa: - 4 HS xung phong tham gia chơi. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm lên hái hoa và trả lời câu hỏi, bạn nào đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào
  10. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Nếu có) __________________________________ Khoa học Bài 15: THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ? (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Trình bày được thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống từ khí các-bô-níc và nước. - Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi khí của thực vật với môi trường. - Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống và trao đổi khí ở thực vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. -Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung, yêu cầu cần đạt - Có ý thức trách nhiệm với việc trồng, chăm sóc cây ở nhà, ở trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  11. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức múa hát bài “Lý cây xanh” – - Một số HS lên trước lớp thực Nhạc dân ca để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát theo - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài nhịp điều bài hát. hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể - HS chia sẻ nhận xét về các bạn hiện trước lớp. thể hiện múa hát trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Sự kì diệu của lá cây ( cá nhân - nhóm 4) - GV mời HS đọc thông tin và quan sát hình - 1HS đọc thông tin 8 trong sgk và trả lời các câu hỏi. - HS làm việc cá nhân, đọc thông tin và lần lượt trả lời các câu hỏi - GV mời HS trình bày kết quả. trong sgk. + Kể tên một số yếu tố tham gia vào quá trình - HS trả lời cá nhân tự tổng hợp chất dinh dưỡng ở thực vật? + Một số yếu tố tham gia vào quá trình tự tổng hợp chất dinh dưỡng ở + Chất dinh dưỡng được thực vật tự tổng hợp thực vật là : ánh sáng, khí các-bô- thông qua quá trình nào? níc, nước. + Chất dinh dưỡng được thực vật tự tổng hợp thông qua quá trình - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm chia sẻ khả quang hợp. năng kì diệu của lá cây về tự tổng hợp các - Cả lớp nghe, nhận xét. chất dinh dưỡng cần cho sự sống. - HS làm việc nhóm 4, các thành - GV lưu ý HS các mũi tên đi vào, sản phẩm viên trong nhóm sẽ lần lượt chia sẻ của quá trình đó là gì, nơi diễn ra quá trình ý kiến của mình bằng cách vẽ sơ đồ đó, vì sao lá cây lại có màu xanh lục,...? vào phiếu. - GV nhận xét, chốt lại khả năng kì diệu của - Đại diện các nhóm chia sẻ. lá cây: Lá cây có khả năng thu nhận ánh - Các nhóm khác nghe, nhận xét. sáng mặt trời, tự tổng hợp nên các chất dinh dưỡng cần cho sự sống từ các chất - HS lắng nghe. như khí các-bô-níc, nước nhờ quá trình - 2-3 HS trình bày lại khả năng kì quang hợp, đồng thời thải ra khí ô-xi. diệu của lá cây. Ngoài lá cây thì những phần trên cây có
  12. màu xanh lục cũng có khả năng quang hợp. Hoạt động 2: Thực vật trao đổi khí với môi trường (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc thông tin và các câu hỏi - 1HS đọc trước lớp, cả lớp đọc trong sgk trang 57 để trả lời câu hỏi. thầm. - GV chuẩn bị phiếu nhóm cho HS vẽ sơ đồ. - GV lưu ý HS khi vẽ sơ đồ cần lưu ý mũi tên - HS làm việc nhóm 4, đọc thông đi vào, sản phẩm tạo ra, thời gian diễn ra,... tin và mô tả về sự trao đổi khí với - GV mời đại diện các nhóm trình bày sơ đồ. môi trường ở cây khi quang hợp và + Mô tả sự trao đổi khí trong quá trình quang khi hô hấp. hợp ở thực vật. Quá trình quang hợp diễn ra - Đại diện các nhóm trình bày. vào thời gian nào, ở đâu? - Trong quá trình quang hợp thực vật lấy khí các-bô- níc, ánh sáng, nước và thải ra khí ô-xi. Quá trình + Mô tả sự trao đổi khí trong quá trình hô hấp quang hợp diễn ra vào ban ngày khi ở thực vật. Quá trình hô hấp diễn ra khi nào, có ánh sáng mặt trời và chủ yếu ở ở đâu? lá. - Trong quá trình hô hấp thực vật - GV nhận xét, tuyên dương nhóm trình bày lấy khí ô-xi và thải ra khí các-bô- tốt, vẽ sơ đồ đúng. níc. Quá trình hô hấp diễn ra cả - GV đưa ra sơ đồ kết luận: ngày và đêm và ở tất cả các bộ phận của cây. - Các nhóm khác nghe, nhận xét. - HS lắng nghe, ghi nhớ, vẽ nhanh sơ đồ vào vở. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Nhà hùng biện nhí” - GV đưa ra một số câu hỏi, mời các nhóm cử đại diện thi hùng biện trước lớp. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. + Vì sao buổi tối ta không nên để cây xanh trong phòng ngủ? - HS tham gia trò chơi. + Vì sao quá trình quang hợp không diễn ra - HS cả lớp lắng nghe, nhận xét, bình vào ban đêm ? ... chọn bạn đạt danh hiệu “ Nhà hùng - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương HS biện nhí”. hùng biện tốt.
  13. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) ____________________________ BUỔI CHIỀU: Lịch sử và Địa lí THĂNG LONG-HÀ NỘI (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Sử dụng các nguồn tư liệu về lịch sử và địa lí, nêu được Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của nước Việt Nam. - Vẽ tranh tuyên truyền về việc bảo vệ di tích lịch sứ- văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc giá trị văn hóa của Hà Nội. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiêp và hợp tác thông qua các hoạt động học tập trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học. - Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của Thăng Long- Hà Nội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, tranh ảnh tư liệu. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS nghe hát: Hà Nội niềm tin và hy vọng (Nhạc - Nghe và vận động sĩ Tạ Minh Tâm) theo nhạc - Bài hát nói lên điều gì? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Đóng vai diễn lại một câu chuyện lịch sử Hà Nội ( có thể kể lại câu chuyện) ? Em biết những câu chuyện nào nói về Hà Nội? - HS làm việc theo ? Câu chuyện có nội dung gi? nhóm 4 -Câu chuyện ca ngợi điều gì? - 1 vài nhóm trình bày - Tổ chức lớp nhận xét biểu dương -Nhận xét chia sẽ -Gv gọi đọc và trinh chiếu cho học sinh tham khảo - HS quan sát lắng nghe - GV trình chiếu một số hình ảnh và thông tin về Hoàng Diệu, Thăng Long Tú Trấn - Giới thiệu một số di tích lịch sử ở Hà Nội Bài 2: Kể một số công trình kiến trúc ở Hà Nội
  14. - Tổ chức dạng trò chơi: Ai nhanh hơn, đúng hơn? -Nhận xét -HS chơi Bài 3: Vẽ tranh tuyên truyền về việc bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh của Ha Nội Bài tập yêu cầu gì? GV trình chiếu một số di tích lịch sử và danh lam Vẽ tranh việc bảo vệ di thắng cảnh Hà Nội tích lịch sử ? Em chọn vẽ nội dung nào? -HS thực hành vẽ tranh -Trưng bày tranh -Giới thiệu Sản phẩm Nhận xét 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Tiếp tục tìm hiểu và Vẽ tranh tuyên truyền về việc - HS lựa chọn đối tượng bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh của Ha thể hiện. Nội. - Có thể đề nghị người thân hỗ trợ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________________ ______________ Tiết học đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1- Kiến thức, kỹ năng - HS biết chọn sách truyện nói về tính trung thực đúng trình độ đọc của mình. - Biết cách mô tả thông tin về quyển sách. Biết cách mở đầu, kể diễn biến theo đúng thứ tự xảy ra và kết thúc câu chuyện. Và biết nêu lên ý nghĩa bài học của câu chuyện liên quan tính tự trọng. 2- Năng lực, phẩm chất - Rèn luyện kĩ năng khai thác sách vỡ thông tin trong thư viện, dùng lời văn của mình để kể lại câu chuyện, tránh dùng rập khuôn. - Giúp HS ham đọc sách, có thói quen đọc sách. - Có tính tự trọng, không “đạo văn” của người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ thẻ từ và nghĩa các từ tương ứng - Sách truyện Những hạt thóc giống . * Học sinh: Nhật kí đọc của HS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  15. 1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi “ ghép nghĩa ứng với từ” -Hoạt động nhóm: - Đính 4 thẻ từ lên bên trái bảng mở cho - Học sinh đại diện nhóm chọn bất kì thấy một thẻ giải nghĩa, mở ra đọc to, sau - Đính 5 thẻ giải nghĩa ( sắp lộn xộn) đó chọn đính vào từ phù hợp. bên phải bảng, úp không thấy chữ, đánh - Nếu đúng thì được ghi điểm cho số phía sau nhóm . Nếu sai thì úp lại vị trí cũ ( Ghi chú: 5 thẻ giải nghĩa có 1 thẻ có không được ghi điểm. nghĩa không phù hợp, cuối cùng loại - Lần lượt đến nhóm khác. ra sau khi đã chon xong) - Nhận xét tuyên dương. - Giới thiệu bài mới 2. Đọc to nghe chung * Cả lớp ngồi gần lại thầy cô để nghe * Hoạt động 1 Đọc truyện Những hạt kể. thóc giống - Nghe câu chuyện Ba lưỡi rìu. - Đọc cho các em nghe chung: Những - Đôi bạn: Trao đổi nội dung các câu hạt thóc giống trả lời câu hỏi ( kết hợp tranh phóng to nếu có) * Hoạt động nhóm - Nêu lần lượt câu hỏi sau khi đọc xong. - Tìm sách trở về nhóm + Truyện có những nhân vật nào - Mô tả thông tin trong nhóm (Tên + Các nhân vật làm gì? Nói gì? truyện) + Những chi tiết nào trong truyện làm -Các nhóm hộ ý chọn một truyện đọc em thích/ cảm động? Vì sao chung + Bài học rút ra từ câu truyện là gì? - đọc nối tiếp từng trang theo nhóm, - Nhận xét và chép lại: nội dung, ý lần lượt mỗi em đọc 1 trang nghĩa câu chuyện -Đọc xong nhóm thảo luận theo câu * Hoạt động 2 Tìm chon sách phù với hỏi, ghi vào giấy. trình độ và đúng chủ đề tính trung thực. * Đại diện ( 1- 2 nhóm trình bày - Giới thiệu danh mục sách. - Nhận xét bạn - Giúp HS tìm. - Gợi ý mô tả thông tin và tóm tắt diễn biến câu truyện + Câu truyện xảy ra ở đâu? Thời gian nào? + Truyện co những nhân vật nào -HS trưng bày sản phẩm và giới thiệu + Các nhân vật làm gì? Nói gì? Các bạn nhận xét + Những chi tiết nào trong truyện làm em thích/ cảm động? Vì sao + Bài học rút ra từ câu truyện là gì? * Hoạt động 3: Báo cáo kết quả - Nhận xét sửa chữa cho các em, tập các em hoàn thành bài như một đoạn văn, tránh trả lời theo câu hỏi 3. Vận dụng, trải nghiệm:
  16. - Đánh giá chung - HS thực hiện - Mượn sách truyện nói về tính trung thực về nhà đọc để chuẩn bị tốt cho tiết Dặn học sinh tìm mượn sách đọc kể chuyện “ Kể chuyện đã nghe đã đọc về tình trung thực”. Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 Toán HÌNH BÌNH HÀNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nhận biết được hình bình hành thông qua hình ảnh trực quan. - Mô tả được đặc điểm về cạnh của hình bình hành. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Một số hình ảnh, đồ vật thực tế có dạng hình bình hành (nếu có điều kiện giáo viên nên chuẩn bị bộ xếp hình tangram) - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đây là hình gì? + Trả lời: + Câu 2: Đọc các cặp cạnh vuông góc có + Hình vuông trong hình vuông + AB ⊥ BC; BC ⊥ CD; + Câu 3: Đọc tên các đường thẳng song CD ⊥ DA; DA ⊥ AB song có trong hình vuông + AB ∥ DC; AD ∥ BC
  17. + Câu 4: Khi vẽ hai đường thẳng vuông góc, song song cần sử dụng đồ dùng học + Thước và ê ke tập nào:? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức - GV đưa ra bộ xếp hình tangram yêu cầu 3 - 3 HS lên bảng xếp hình học sinh lên bảng xếp hình chú gà - HS dưới lớp quan sát - Sau khi học sinh xếp xong hình con gà, giáo viên hỏi một số câu hỏi sau: + Thân con gà hình gì? + Hình tam giác + Cổ con gái hình gì? + Hình vuông + Các em có biết đuôi con gà hình gì + Đuôi con gà chính là hình bình không? hành - GV vẽ trực quan hình bình hành trên bảng ô ly - HS dưới lớp quan sát - Các em hãy quan sát và cho cô biết trên hình bình hành này có các cặp cạnh nào đối - AB và DC là hai cạnh đối diện; diện nhau? AD và BC là hai cạnh đối diện - Em hãy nêu các cặp cạnh song song với nhau? - Cạnh AB song song với cạnh BC; - GV mời 1 HS lên bảng sử dụng thước đo cạnh AD song song với cạnh BC độ dài các cạnh của hình bình hành có bằng - HS lên bảng đo độ dài các cạnh và nhau không? kết luận: AB = DC; AD = BC - Em hãy cho biết hình bình hành có các cặp cạnh như thế nào với nhau? - Hình bình hành có hai cặp cạnh đối - GV nhận xét và chốt kiến thức diện, song song và bằng nhau - HS nhắc lại 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Những hình nào dưới đây là hình bình hành? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát hình
  18. - HS lần lượt đọc miệng kết quả: - Trong các hình trên, hình nào là hình bình Hình A; hình C; hình E là các hình hành? bình hành. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Quan sát hình vẽ rồi trả lời câu hỏi? (Làm việc nhóm 2) - HS quan sát hình ảnh - GV chiếu hình ảnh Biết A, B, C, D là 4 đỉnh của một hình bình hành. Hỏi đỉnh C đã bị con vật nào che mất? - Tranh vẽ hình bình hành - HS thảo luận nhóm 2 - GV gọi HS nêu tranh vẽ hình gì? - GV chia nhóm 2 yêu cầu các nhóm thảo luận và cho biết: Nếu tứ giác ABCD là hình bình hành thì đỉnh C đã bị con vật nào - Đại diện nhóm nêu kết quả che mất Đỉnh C đã bị con gà che mất. - GV gọi HS chia sẻ kết quả - Các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu bài tập Bài 3: ( Làm bài vào vở) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - GV trình chiếu - HS làm bài vào vở - HS đổi vở soát nhận xét. - Cả lớp làm bài vào vở Kết quả: a. EG = 3 dm. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết b. CD ∥ BA; CD ∥ GE quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nêu cách làm: (Dựa vào đặc điểm của hình bình hành vì AB =
  19. - Em làm thế nào để tìm được độ dài cạnh 3dm nên CD = 3dm và EG = 3dm; EG? AB = DC = EG) - Vì ABCD là hình bình hành bên AB ∥ BC. vì CDEG là hình bình - Em làm thế nào để tìm được các cặp cạnh hành nên DC ∥ EG. song song? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi "Tiếp sức" để học sinh nhận biết đã học vào thực tiễn. các đặc điểm của hình bình hành - GV yêu cầu HS "tìm các vật có dạng hình bình hành trong cuộc sống". - GV mời mỗi nhóm 4 học sinh tham gia - HS xung phong tham gia chơi. trải nghiệm: Yêu cầu 4 em đứng theo thứ tự lần lượt ghi tên các vật có dạng hình bình hành trong cuộc sống trên bảng. Nhóm nào nhanh và nhiều nhất sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Nếu có) ___________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nhận biết được công dụng của dấu gạch ngang - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về dấu gạch ngang, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài học, biết yêu thiên nhiên; trân trọng ước mơ của mình, của bạn và những người xung quanh. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  20. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Tính từ là từ miêu tả đặc điểm, + Câu 1: Tính từ là những từ như thế tính chất của sự vật, hoạt động, nào? trạng thái . + HS nêu tính từ + Câu 2: Nêu 1 số tính từ + HS đặt câu + Câu 3: Đặt câu với tính từ vừa vừa tìm được - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức * Tìm hiểu về dấu gạch ngang. Bài 1: Xác định công dụng của dấu gạch - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp ngang được sử dụng trong mỗi đoạn văn lắng nghe bạn đọc. dưới đây - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. Đáp án: Đoạn a: dấu gạch ngang được dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê Đoạn b: Các dấu gạch ngang được dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh Đoạn c: Các dấu gạch ngang được - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. của nhân vật