Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

docx 38 trang Bảo Vy 06/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_15_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

  1. TUẦN 15 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 4: THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN 22-12” I. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiến thức kĩ năng - Giao lưu với các chú bộ đội để học tập tính tự lập, tự chủ, sẵn sàng đối mặt với khó khăn 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý anh bộ đội và người có công với nước..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện theo gương anh Bộ đội Cụ Hồ. Phẩm chất trách nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngyà thành lập quân đội nhân dân 22-12 - GV cho HS Giao lưu với các chú bộ đội để học - HS xem. tập tính tự lập, tự chủ, sãn sàng đối mặt với khó khăn - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi giao lưu.
  2. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc "Nếu em có một khu vườn". Biết đọc diễn cảm phù hợp với cảm xúc của người viết - Nhận biết được đặc điểm của khu vườn, của các loại cây thể hiện qua những hình ảnh, bộ phận của cây được miêu tả. - Hiểu điều tác giả muốn nói: Thấy được ích lợi mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ, những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về những loại cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình. - Biết và trân trọng mơ ước của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng mơ ước của mình, của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài văn, biết yêu quê hương, đất nước, biết trân trọng yêu quý ước mơ của mình, của bạn bè. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Tranh ảnh minh họa bài văn nếu em có một khu vườn - Tranh ảnh các loại cây có trong Khu vườn mơ ước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức tổ chức cho học sinh múa hát bài - HS tham gia múa hát Vườn cây của Ba (Phan Nhân - Nguyễn Duy) để khởi động bài học.
  3. Câu 1: Bài hát do ca sỹ nào thể hiện + Ca sỹ Minh Vy Câu 2: Trong bài hát có những loài cây nào + Ba trồng các cây: lúa, được nhắc đến? hoa sầu riêng, dừa Câu 3: Nếu em có một khu vườn em sẽ trồng + HS nêu tên những loại những cây gì? Vì sao? cây mình muốn trồng và - GV Nhận xét, tuyên dương. giải thích lý do - GV: Như vậy qua bài hát ta thấy khu vườn của - HS lắng nghe. Ba trồng rất nhiều loại cây, vậy nếu em có một - Học sinh thực hiện. khu vườn thì em sẽ trồng những loại cây gì? em ước mình trồng những gì trong khu vườn đó, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: Nếu em có một khu vườn. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm nhận - HS lắng nghe giáo viên giọng ở những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp ích lợi của hướng dẫn cách đọc. các loài cây những từ ngữ diễn tả tâm trạng cảm xúc của bạn nhỏ khi nói về khu vườn mơ ước của mình. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 7 đoạn theo thứ tự - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: từ đầu đến nhiều loại cây. - HS quan sát + Đoạn 2: tiếp theo cho đến công chúa + Đoạn 3: tiếp theo cho đến không ngán. + Đoạn 4: tiếp theo cho đến đẫm sương. + Đoạn 5: tiếp theo cho đến bay về... + Đoạn 6 tiếp theo cho đến xinh xinh. + Đoạn 7: đoạn còn lại. - GV gọi 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá me non, - 7 HS đọc nối tiếp theo nở rộ, hòa lẫn, đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: - HS đọc từ khó. Em sẽ xâu những chiếc lá vàng, lá đỏ/ thành vòng lá,/ đội lên đầu,/ hóa thành công chúa// - 2-3 HS đọc câu. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc - GV nhận xét sửa sai. nối tiếp.
  4. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, đọc nhấn - HS lắng nghe cách đọc giọng những từ ngữ thể hiện tình cảm cảm xúc diễn cảm. của các nhân vật: Em chạy ù ù để gió thổi lồng lộng cho chong chóng xoay tít; Và ngày nào em cũng không thôi mơ ước, nếu em có một khu vườn như ở quê... - Mời 7 HS đọc nối tiếp đoạn văn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học - 7 HS đọc nối tiếp các sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). đoạn văn. - GV theo dõi sửa sai. - HS luyện đọc diễn cảm - Thi đọc diễn cảm trước lớp: theo nhóm bàn. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. - HS lắng nghe rút kinh + GV nhận xét tuyên dương nghiệm. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập, thực hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trong khu vườn mơ ước bạn nhỏ muốn trồng cây mít để làm gì? + Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ muốn trồng cây mít để được cùng chơi với các bạn những trò chơi tuổi thơ như: Hái lá mít làm trâu, làm chong + Câu 2: Ghép từ ngữ chỉ cây, hoa, lá trong khu chóng, nhặt lá vàng, lá đỏ
  5. vườn tưởng tượng với từ ngữ chỉ đặc điểm của xâu thành vòng lá, đội lên nó? đầu hóa thành công chúa. lá me vị chua non hoa anh phơn phớt đào hồng, phơn + Câu 3: Em thích loại cây nào nhất trong khu phơn tím, vườn mơ ước của bạn nhỏ? Vì sao?. thoang thoảng + Câu 4: Vì sao khu vườn diễn ra rất sống động hương trong trí tưởng tượng của bạn nhỏ những bé xíu trắng Chọn câu trả lời cho trước hoặc nêu ý kiến của khóm muốt em hoa dại A. Bạn nhỏ có trí tưởng tượng rất phong phú B. Bạn nhỏ đã có trải nghiệm về một khu vườn ở + Ví dụ: Em thích cắm hoa quê dại bé xíu trắng muốt vì C. Vì bạn nhỏ rất yêu cây cỏ trông nó rất xinh xắn dễ - GV nhận xét, tuyên dương thương - GV mời HS nêu nội dung bài. + Đáp án A: Bạn nhỏ có trí tưởng tượng rất phong - GV nhận xét và chốt: Thấy được ích lợi mà phú. khu vườn mang lại cho bạn nhỏ, những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về những loại cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. đọc diễn cảm. - HS đọc nối tiếp theo - GV nhận xét, tuyên dương. đoạn. Đọc một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh
  6. nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS trả lời theo ý thích yêu thích trong bài của mình. - GV cho HS thực hêị Nói với người thân về khu vườn mơ ước của em - HS lắng nghe, thực hiện. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS nhận xét. - HS ôn Bải 27 và đọc trước Bài 28. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (nếu có) _____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nhận biết được công dụng của dấu gạch ngang - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về dấu gạch ngang, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài học, biết yêu thiên nhiên; trân trọng ước mơ của mình, của bạn và những người xung quanh. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Tính từ là từ miêu tả đặc điểm, + Câu 1: Tính từ là những từ như thế nào? tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái . + Câu 2: Nêu 1 số tính từ + HS nêu tính từ + Câu 3: Đặt câu với tính từ vừa vừa tìm + HS đặt câu được - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  7. - GV dùng tranh minh họa để khởi động - Học sinh thực hiện. vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức * Tìm hiểu về dấu gạch ngang. Bài 1: Xác định công dụng của dấu gạch - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp ngang được sử dụng trong mỗi đoạn văn lắng nghe bạn đọc. dưới đây - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. Đáp án: Đoạn a: dấu gạch ngang được dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê Đoạn b: Các dấu gạch ngang được dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh Đoạn c: Các dấu gạch ngang được - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. của nhân vật - Các nhóm khác nhận xét, bổ Bài 2. Nêu công dụng của dấu gạch ngang sung. trong mỗi trường hợp sau: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. a. Để trồng cây trong chậu, em hãy làm các bước sau: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - Chuẩn bị đấ,t cho một phần đất vào chậu lắng nghe bạn đọc. - Dùng xẻng nhỏ xới đất cho đất tơi xốp - Đặt cây vào chậu cho nốt phần đất còn lại dùng tay ấn nhẹ đất cho chắc gốc cây - Tưới một chút nước vào gốc cây cho đất ẩm và gốc cây chắn hơn b. Chương trình học bổng vì mái trường xanh đã đến với các em học sinh khắp ba
  8. miền Bắc - Trung - Nam. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: - GV mời các nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày. Đáp án: - Trong trường hợp a các câu có dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. dùng để đánh dấu các ý trong một - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. đoạn liệt kê - GV rút ra ghi nhớ: - Trong trường hợp b dấu gạch Dấu gạch ngang có thể được dùng để ngang dùng để nối các từ trong một đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê và liên danh nối các từ ngữ trong một liên danh - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ 3. Luyện tập, thực hành: Bài tập 3: Dấu câu nào có thể thay cho các bông hoa dưới đây? Nêu công dụng của dấu câu đó a. Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài thơ Hà Nội ֎ Huế ֎ Sài Gòn của nhà thơ Lê Nguyên b. Để làm một con diều giấy chúng ta phải thực hiện ba bước: ֎ Làm khung diều ֎ Đo và cắt áo diều ֎ Ráp các bộ phận của diều - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc cá nhân - HS làm bài vào vở. a. Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài thơ Hà Nội - Huế - Sài Gòn của nhà thơ Lê Nguyên b. Để làm một con diều giấy chúng ta phải thực hiện ba bước: - Làm khung diều - Đo và cắt áo diều
  9. - Ráp các bộ phận của diều - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh - Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu trong đó khuyết các dấu câu, một số dấu câu như: dấu chấm hỏi, dấu gạch ngang, dấu chấm...để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - Các nhóm tham gia trò chơi vận + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm dấu dụng. câu trong hộp điền vào chố khuyết rồi dán lên bảng. Đội nào làm được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Nếu có) Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng song song bằng thước và ê ke - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được, diễn giải câu trả lời được đưa ra, học sinh có thể hình thành, phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
  10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu đặc điểm của hai đường thẳng - Hai đường thẳng song song song song không bao giờ cắt + Câu 2: Khi kéo dài hai cạnh đối diện của nhau hình chữ nhật ta được hai đường thẳng như thế - Khi kéo dài hai cạnh đối nào với nhau? diện của hình chữ nhật ta + Câu 3: Hai đường thẳng song song là hai được hai đường thẳng song đường thẳng như thế nào? song với nhau? + Hai đường thẳng vuông góc tạo thành mấy + Hai đường thẳng song góc vuông? song là hai đường thẳng - GV Nhận xét, tuyên dương. không bao giờ cắt nhau - GV dẫn dắt vào bài mới + Hai đường thẳng vuông góc tạo thành bốn góc vuông chung đỉnh - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Vẽ đường thẳng CD qua H và song song với đường thẳng AB (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - GV trình chiếu hình ảnh - HS đọc yêu cầu của bài - HS quan sát hình vẽ - Nêu cách dùng eke và thước thẳng để vẽ hai đường thẳng song song với nhau -1 HS nêu cách dùng eke và thước thẳng để vẽ hai - GV hướng dẫn học sinh vẽ theo nhóm 2 vào đường thẳng song song với bảng con nhau - HS làm vào bảng con theo nhóm 2 - HS nêu kq sau đó nêu
  11. cách vẽ - GV cùng học sinh kiểm tra lại đáp án bằng cách trình chiếu các hình sau khi vẽ. C - GV nhận xét, tuyên dương. A H Bài 2: Vẽ đường chạy trên giấy (Làm việc cá nhân theo từng bước) - GV hướng dẫn Học sinh vẽ đường chạy trên D B giấy theo các bước sau: Bước 1: Vẽ vạch xuất phát là đoạn thẳng MN dài 2 cm. Vẽ trung điểm H của đoạn thẳng - HS lắng nghe rút kinh MN. nghiệm. M H - HS chuẩn bi thước, giấy N để vẽ theo các bước Bước 2: Vẽ đoạn thẳng MP vuông góc với đoạn thẳng MN: MP = 10 cm M P H N Bước 3: vẽ đoạn thẳng HK, NQ song song với đoạn thẳng MP: NK = NQ = 10 cm M P H K N Q Bước 4: nối điểm P với điểm Q ta được vạch đích M P H K N Q
  12. Bước 5: Chú thích khu vực XUẤT PHÁT, khu vực ĐÍCH và đánh số đường chạy Việt đã hoàn thành đường chạy dành cho hai người. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV tổ chức cho HS làm theo nhóm 4 để vẽ đường chạy trên sân thể dục. - GV chuẩn bị cho mỗi nhóm thanh tre hoặc - HS đổi vở soát nhận xét. đoạn dây để làm thước kẻ, chuẩn bị phấn để vẽ các đường kẻ - HS lắng nghe rút kinh - Sau khi vẽ GV các nhóm nhận xét đường nghiệm. chạy của nhóm bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm làm việc theo phân công. - HS vận dụng kỹ năng vẽ bản thiết kế đường chạy trên giấy để vẽ đường chạy trên sân thể dục - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết kiến thức đã học vào thực cách vẽ 2 đường thẳng song song, cách sử tiễn. dụng thước và eke để vẽ đường thẳng song song - Ví dụ: GV tổ chức cho HS chơi trò hái hoa: Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm lên hái - 4 HS xung phong tham gia hoa và trả lời câu hỏi, bạn nào đúng sẽ được chơi. tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng - Nhận xét, tuyên dương. vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Nếu có) __________________________________
  13. Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Tìm hiểu một số cách viết đoạn văn miêu tả con vật - Biết cách viết một đoạn văn miêu tả con vật - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về ước mơ của bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài học, biết yêu thiên nhiên; yêu động vật, trân trọng ước mơ của mình, của bạn và những người xung quanh. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Bức tranh vẽ con vật gì? + Con mèo + Câu 2: Con mèo có bộ lông màu gì + Bộ lông màu tam thể + Câu 3: Nó thường có hành động gì nổi bật? + Bắt chuột + Câu 4: Bạn nào có thể bắt chước tiếng mèo + HS bắt chước: meo, meo.. kêu không nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài - Học sinh thực hiện. mới. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu. a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn văn. b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì? c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. Câu đó nằm ở vị trí nào trong đoạn. Đoạn 1: Trời nắng gắt. Con ong xanh biếc to bằng quả ớt nhỡ lướt nhanh những cặp chân dài và mảnh trên nền đất. Bụng nó tròn, thon, bóng loáng, mặt trời chiếu vào
  14. óng ánh xanh như hạt ngọc. Nó dừng lại, ngước đầu lên, mình nhún nhảy rung rinh, giơ hai chân trước vuốt râu rồi lại bay lê,n đậu xuống, thoăn thoắt rà khắp mảnh vườn. Đoạn 2: Rô ron bám theo vây rô mẹ, tung tăng lên lỏi quanh các nhánh cây, rễ cỏ, ngập nước. Nó nô nghịch như một đứa trẻ hiếu động. Khi thì nó ngậm một cái rễ cỏ kéo mạnh cho chìm xuống rồi phóng vuốt qua như một mũi tên. Lúc nó lại ngoi lên như đang chơi trốn tìm, đảo mắt nhìn theo bóng gã chuồn chuồn. Nó tròn miệng thở, làm mặt nước nổi lên một cái bong bóng nhỏ tí xíu như hạt ngọc trong suốt trên mặt nước Đoạn 3: Cái vòi của voi con thật kỳ lạ. Gần như không có việc gì mà chú không dùng đến vòi. Chú dùng vòi để thở, để nhận biết lá lành hay lá độc, để phun bụi đất phủ lên lưng vào những trưa nắng, để dò đường và rẽ lối đi trong rừng....Đặc biệt, vòi còn giúp voi con biểu lộ tâm tình: Chú đập vòi chan chát xuống đất khi giận dữ, đu đưa vòi khi thoải mái, yên tâm. Nhưng vượt lên tất cả, cái vòi giúp giúp voi con tồn tại: Voi con dùng vòi để hít nước khi khát, để bẻ cành và vơ cỏ lên miệng khi ăn,.. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra phương án trả lời: a. Đoạn 1 tả con ong, đoạn 2 tả con cá rô, đoạn 3 tả cái vòi của con voi con. b. Đoạn 1: Các từ ngữ in đậm là các tính từ, giúp cho việc miêu tả con vật trở nên cụ thể sinh động hơn. Đoạn 2: Các từ ngữ in đậm được dùng với biện pháp so sánh để miêu tả hoạt động của con vật và môi trường xung quanh, nó giúp cho con vật và hoạt động của nó trở nên sinh động hơn. Đoạn 3: Các từ ngữ in đậm
  15. được dùng với biện pháp nhân hóa giúp biểu hiện những trạng thái tâm lý, cảm xúc của con vật giống như những trạng thái - GV mời các nhóm trình bày. tâm lý cảm xúc của con người. - GV mời các nhóm nhận xét. c. HS trình bày được lý do vì - GV nhận xét, tuyên dương sao thích cách miêu tả đó. Qua bài tập 1 các em đã được tìm hiểu một - Các nhóm trình bày kết quả. số cách viết đoạn văn miêu tả con vật. Các - Các nhóm khác nhận xét. em sẽ được tìm hiểu về cách viết đoạn văn - HS lắng nghe, rút kinh miêu tả con vật trong bài tập 2 nghiệm. - GV nhận xét chung. Bài tập 2: Viết đoạn văn tả hoạt động hoặc một đặc điểm ngoại hình của con vật mà em yêu thích. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV chiếu một số hình ảnh về con vật, yêu - HS quan sát và nêu tên các cầu HS nêu tên con vật con vật - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở đoạn văn tả hoạt động hoặc một đặc điểm - HS làm bài vào vở. ngoại hình của con vật mà em yêu thích - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, đọc một số đoạn văn hay trước lớp, trao đổi, góp ý, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến người sáng tạo”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) - Các nhóm tham gia trò chơi + Giao cho mỗi nhóm một tranh như: tranh vận dụng.
  16. con chó, tranh con gà, tranh con mèo... nhóm có nhiệm vụ thảo luận và viết 1 đoạn văn có con vật ở trong tranh khoảng 3-4 câu tả về con vật đó. Nhóm nào làm đúng (đạt trên 50%) thì sẽ được tuyên dương - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh - Dặn dò bài về nhà. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Nếu có) Toán HÌNH BÌNH HÀNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nhận biết được hình bình hành thông qua hình ảnh trực quan. - Mô tả được đặc điểm về cạnh của hình bình hành. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Một số hình ảnh, đồ vật thực tế có dạng hình bình hành (nếu có điều kiện giáo viên nên chuẩn bị bộ xếp hình tangram) - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đây là hình gì? + Trả lời: + Câu 2: Đọc các cặp cạnh vuông góc có + Hình vuông trong hình vuông + AB ⊥ BC; BC ⊥ CD; + Câu 3: Đọc tên các đường thẳng song CD ⊥ DA; DA ⊥ AB
  17. song có trong hình vuông + AB ∥ DC; AD ∥ BC + Câu 4: Khi vẽ hai đường thẳng vuông góc, song song cần sử dụng đồ dùng học + Thước và ê ke tập nào:? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức - GV đưa ra bộ xếp hình tangram yêu cầu 3 - 3 HS lên bảng xếp hình học sinh lên bảng xếp hình chú gà - HS dưới lớp quan sát - Sau khi học sinh xếp xong hình con gà, giáo viên hỏi một số câu hỏi sau: + Thân con gà hình gì? + Hình tam giác + Cổ con gái hình gì? + Hình vuông + Các em có biết đuôi con gà hình gì + Đuôi con gà chính là hình bình không? hành - GV vẽ trực quan hình bình hành trên bảng ô ly - HS dưới lớp quan sát - AB và DC là hai cạnh đối diện; - Các em hãy quan sát và cho cô biết trên AD và BC là hai cạnh đối diện hình bình hành này có các cặp cạnh nào đối diện nhau? - Cạnh AB song song với cạnh BC; - Em hãy nêu các cặp cạnh song song với cạnh AD song song với cạnh BC nhau? - HS lên bảng đo độ dài các cạnh - GV mời 1 HS lên bảng sử dụng thước đo và kết luận: AB = DC; AD = BC độ dài các cạnh của hình bình hành có bằng nhau không? - Hình bình hành có hai cặp cạnh - Em hãy cho biết hình bình hành có các đối diện, song song và bằng nhau cặp cạnh như thế nào với nhau? - HS nhắc lại - GV nhận xét và chốt kiến thức 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Những hình nào dưới đây là hình bình hành? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát hình
  18. - HS lần lượt đọc miệng kết quả: - Trong các hình trên, hình nào là hình bình Hình A; hình C; hình E là các hình hành? bình hành. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Quan sát hình vẽ rồi trả lời câu hỏi? (Làm việc nhóm 2) - HS quan sát hình ảnh - GV chiếu hình ảnh Biết A, B, C, D là 4 đỉnh của một hình bình hành. Hỏi đỉnh C đã bị con vật nào che mất? - Tranh vẽ hình bình hành - HS thảo luận nhóm 2 - GV gọi HS nêu tranh vẽ hình gì? - GV chia nhóm 2 yêu cầu các nhóm thảo luận và cho biết: Nếu tứ giác ABCD là hình bình hành thì đỉnh C đã bị con vật nào - Đại diện nhóm nêu kết quả che mất Đỉnh C đã bị con gà che mất. - GV gọi HS chia sẻ kết quả - Các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu bài tập Bài 3: ( Làm bài vào vở) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - GV trình chiếu - HS làm bài vào vở - HS đổi vở soát nhận xét. - Cả lớp làm bài vào vở Kết quả: a. EG = 3 dm. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết b. CD ∥ BA; CD ∥ GE
  19. quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nêu cách làm: (Dựa vào đặc điểm của hình bình hành vì AB = - Em làm thế nào để tìm được độ dài cạnh 3dm nên CD = 3dm và EG = 3dm; EG? AB = DC = EG) - Vì ABCD là hình bình hành bên AB ∥ BC. vì CDEG là hình bình - Em làm thế nào để tìm được các cặp cạnh hành nên DC ∥ EG. song song? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi "Tiếp sức" để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. các đặc điểm của hình bình hành - GV yêu cầu HS "tìm các vật có dạng hình bình hành trong cuộc sống". - GV mời mỗi nhóm 4 học sinh tham gia - HS xung phong tham gia chơi. trải nghiệm: Yêu cầu 4 em đứng theo thứ tự lần lượt ghi tên các vật có dạng hình bình hành trong cuộc sống trên bảng. Nhóm nào nhanh và nhiều nhất sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Nếu có) ___________________________________ Giáo dục thể chất BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG THĂNG BẰNG (T2). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ học. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập rèn luyện kĩ năng thăng bằng. 2. Năng lực, phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước các bài tập rèn luyện kĩ năng thăng bằng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
  20. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi, vòng tập. + Học sinh: Giày thể thao (giày bata), dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung VĐ S. T. g Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1. Khởi động: 5- Nhận lớp 7’ Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận sức khỏe học sinh phổ lớp biến nội dung, yêu cầu  Khởi động - giờ học   Xoay các khớp cổ tay, 2x8  cổ chân, vai, hông, N - GV HD học sinh khởi gối,... động. - HS khởi động - Trò chơi “Luồn vòng - GV hướng dẫn chơi theo GV. qua người” 3-5’ - HS Chơi trò 2. Hình thành kiến 2-3l chơi. thức mới -Cho HS quan sát tranh - Đứng kiễng gót trên - GV làm mẫu động tác một chân. kết hợp phân tích kĩ - Đội hình HS thuật động tác. 2-3l quan sát tranh - Hô khẩu lệnh và thực  hiện động tác mẫu  - Cho 4 em học sinh  - Bài tập rèn luyện kĩ lên thực hiện động tác.  năng thăng bằng tại chỗ. - HS quan sát GV 12- - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên làm mẫu 14’ 2-3l dương - HS tiếp tục quan sát 3. Luyện tập - Tập đồng loạt - Lớp trưởng hô - HS 2-3l tập theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai  cho HS. ĐH tập đồng   loạt             - Tập nhóm/tổ - Y,c Tổ trưởng cho      1l                                                                                                                                                                 