Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

docx 41 trang Bảo Vy 20/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_15_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

  1. TUẦN 15 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 4: THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN 22-12” I. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiến thức, kĩ năng - Giao lưu với các chú bộ đội để học tập tính tự lập, tự chủ, sẵn sàng đối mặt với khó khăn 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý anh bộ đội và người có công với nước..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện theo gương anh Bộ đội Cụ Hồ. Phẩm chất trách nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngyà thành lập quân đội nhân dân 22-12 - GV cho HS Giao lưu với các chú bộ đội để học - HS xem. tập tính tự lập, tự chủ, sãn sàng đối mặt với khó khăn. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình - HS lắng nghe.
  2. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi giao lưu. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) _________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc "Nếu em có một khu vườn". Biết đọc diễn cảm phù hợp với cảm xúc của người viết - Nhận biết được đặc điểm của khu vườn, của các loại cây thể hiện qua những hình ảnh, bộ phận của cây được miêu tả. - Hiểu điều tác giả muốn nói: Thấy được ích lợi mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ, những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về những loại cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình. - Biết và trân trọng mơ ước của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng mơ ước của mình, của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài văn, biết yêu quê hương, đất nước, biết trân trọng yêu quý ước mơ của mình, của bạn bè. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Tranh ảnh minh họa bài văn nếu em có một khu vườn - Tranh ảnh các loại cây có trong Khu vườn mơ ước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  3. 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức tổ chức cho học sinh múa - HS tham gia múa hát hát bài Vườn cây của Ba (Phan Nhân - Nguyễn Duy) để khởi động bài học. Câu 1: Bài hát do ca sỹ nào thể hiện + Ca sỹ Minh Vy Câu 2: Trong bài hát có những loài cây + Ba trồng các cây: lúa, hoa sầu nào được nhắc đến? riêng, dừa Câu 3: Nếu em có một khu vườn em sẽ + HS nêu tên những loại cây mình trồng những cây gì? Vì sao? muốn trồng và giải thích lý do - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV: Như vậy qua bài hát ta thấy khu - Học sinh thực hiện. vườn của Ba trồng rất nhiều loại cây, vậy nếu em có một khu vườn thì em sẽ trồng những loại cây gì? em ước mình trồng những gì trong khu vườn đó, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: Nếu em có một khu vườn. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - Hs lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc cách đọc. diễn cảm nhận giọng ở những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp ích lợi của các loài cây những từ ngữ diễn tả tâm trạng cảm xúc của bạn nhỏ khi nói về khu vườn mơ ước của mình. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 7 đoạn theo thứ tự + Đoạn 1: từ đầu đến nhiều loại cây. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến công chúa + Đoạn 3: tiếp theo cho đến không ngán. + Đoạn 4: tiếp theo cho đến đẫm
  4. sương. + Đoạn 5: tiếp theo cho đến bay về... - 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 6 tiếp theo cho đến xinh xinh. - HS đọc từ khó. + Đoạn 7: đoạn còn lại. - GV gọi 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. me non, nở rộ, hòa lẫn, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: Em sẽ xâu những chiếc lá vàng, lá đỏ/ thành vòng lá,/ đội lên đầu,/ hóa thành công chúa// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. đọc nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tình cảm cảm xúc của các nhân vật: Em chạy ù ù để gió thổi lồng lộng cho chong chóng xoay tít; Và ngày nào em cũng không thôi mơ ước, nếu em có một khu vườn như ở quê... - Mời 7 HS đọc nối tiếp đoạn văn. - 7 HS đọc nối tiếp các đoạn văn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập, thực hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
  5. động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ + Câu 1: Trong khu vườn mơ ước bạn muốn trồng cây mít để được cùng nhỏ muốn trồng cây mít để làm gì? chơi với các bạn những trò chơi tuổi thơ như: Hái lá mít làm trâu, làm chong chóng, nhặt lá vàng, lá đỏ xâu thành vòng lá, đội lên đầu hóa thành công chúa. + Câu 2: Ghép từ ngữ chỉ cây, hoa, lá lá me non vị chua trong khu vườn tưởng tượng với từ ngữ hoa anh đào phơn phớt hồng, chỉ đặc điểm của nó? phơn phơn tím, thoang thoảng hương những khóm bé xíu trắng muốt hoa dại + Câu 3: Em thích loại cây nào nhất + Ví dụ: Em thích cắm hoa dại bé trong khu vườn mơ ước của bạn nhỏ? xíu trắng muốt vì trông nó rất xinh Vì sao?. xắn dễ thương + Câu 4: Vì sao khu vườn diễn ra rất + Đáp án A: Bạn nhỏ có trí tưởng sống động trong trí tưởng tượng của tượng rất phong phú. bạn nhỏ Chọn câu trả lời cho trước hoặc nêu ý kiến của em A. Bạn nhỏ có trí tưởng tượng rất phong phú B. Bạn nhỏ đã có trải nghiệm về một khu vườn ở quê C. Vì bạn nhỏ rất yêu cây cỏ - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV mời HS nêu nội dung bài. biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Thấy được ích - HS nhắc lại nội dung bài học. lợi mà khu vườn mang lại cho bạn
  6. nhỏ, những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về những loại cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV trao đổi những về những hoạt - HS trả lời theo ý thích của mình. động HS yêu thích trong bài - GV cho HS thực hêị Nói với người - HS lắng nghe, thực hiện. thân về khu vườn mơ ước của em - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS ôn Bài 27 và đọc trước Bài 28. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nhận biết được công dụng của dấu gạch ngang - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về dấu gạch ngang, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài học, biết yêu thiên nhiên; trân trọng ước mơ của mình, của bạn và những người xung quanh. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  7. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Tính từ là những từ như thế + Tính từ là từ miêu tả đặc điểm, nào? tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái . + Câu 2: Nêu 1 số tính từ + HS nêu tính từ + Câu 3: Đặt câu với tính từ vừa vừa tìm + HS đặt câu được - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa để khởi động - Học sinh thực hiện. vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức * Tìm hiểu về dấu gạch ngang. Bài 1: Xác định công dụng của dấu gạch - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp ngang được sử dụng trong mỗi đoạn văn lắng nghe bạn đọc. dưới đây - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. Đáp án: Đoạn a: dấu gạch ngang được dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê Đoạn b: Các dấu gạch ngang được dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh Đoạn c: Các dấu gạch ngang được
  8. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. của nhân vật - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Nêu công dụng của dấu gạch - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp ngang trong mỗi trường hợp sau: lắng nghe bạn đọc. a. Để trồng cây trong chậu, em hãy làm các bước sau: - Chuẩn bị đấ,t cho một phần đất vào chậu - Dùng xẻng nhỏ xới đất cho đất tơi xốp - Đặt cây vào chậu cho nốt phần đất còn lại dùng tay ấn nhẹ đất cho chắc gốc cây - Tưới một chút nước vào gốc cây cho đất ẩm và gốc cây chắn hơn b. Chương trình học bổng vì mái trường xanh đã đến với các em học sinh khắp ba miền Bắc - Trung - Nam. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: - HS làm việc theo nhóm 4. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. Đáp án: - Trong trường hợp a các câu có dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê - Trong trường hợp b dấu gạch ngang dùng để nối các từ trong một liên danh - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. sung. - GV rút ra ghi nhớ: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Dấu gạch ngang có thể được dùng để - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê và nối các từ ngữ trong một liên danh
  9. 3. Luyện tập, thực hành: Bài tập 3: Dấu câu nào có thể thay cho các bông hoa dưới đây? Nêu công dụng của dấu - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. câu đó - HS làm bài vào vở. a. Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho a. Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc bài thơ Hà Nội ֎ Huế ֎ Sài Gòn của cho bài thơ Hà Nội - Huế - Sài Gòn nhà thơ Lê Nguyên của nhà thơ Lê Nguyên b. Để làm một con diều giấy chúng ta b. Để làm một con diều giấy chúng phải thực hiện ba bước: ta phải thực hiện ba bước: ֎ Làm khung diều - Làm khung diều ֎ Đo và cắt áo diều - Đo và cắt áo diều ֎ Ráp các bộ phận của diều - Ráp các bộ phận của diều - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS làm việc cá nhân - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến “Ai nhanh - Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu trong đó khuyết các dấu câu, một số dấu câu như: dấu chấm hỏi, dấu gạch ngang, dấu chấm...để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại - Các nhóm tham gia trò chơi vận diện tham gia (nhất là những em còn dụng. yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm dấu câu trong hộp điền vào chố khuyết rồi dán lên bảng. Đội nào làm được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà.
  10. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) __________________________ Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng song song bằng thước và ê ke - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được, diễn giải câu trả lời được đưa ra, học sinh có thể hình thành, phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: Nêu đặc điểm của hai đường - Hai đường thẳng song song không thẳng song song bao giờ cắt nhau + Câu 2: Khi kéo dài hai cạnh đối diện - Khi kéo dài hai cạnh đối diện của của hình chữ nhật ta được hai đường hình chữ nhật ta được hai đường thẳng thẳng như thế nào với nhau? song song với nhau? + Câu 3: Hai đường thẳng song song là + Hai đường thẳng song song là hai hai đường thẳng như thế nào? đường thẳng không bao giờ cắt nhau
  11. + Hai đường thẳng vuông góc tạo thành + Hai đường thẳng vuông góc tạo mấy góc vuông? thành bốn góc vuông chung đỉnh - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Vẽ đường thẳng CD qua H và song song với đường thẳng AB (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu của bài - GV trình chiếu hình ảnh - HS quan sát hình vẽ - Nêu cách dùng eke và thước thẳng để -1 HS nêu cách dùng eke và thước vẽ hai đường thẳng song song với nhau thẳng để vẽ hai đường thẳng song song với nhau - GV hướng dẫn học sinh vẽ theo nhóm - HS làm vào bảng con theo nhóm 2 2 vào bảng con - HS nêu kq sau đó nêu cách vẽ A C H - GV cùng học sinh kiểm tra lại đáp án D B bằng cách trình chiếu các hình sau khi vẽ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Vẽ đường chạy trên giấy (Làm việc cá nhân theo từng bước) - GV hướng dẫn Học sinh vẽ đường - HS chuẩn bi thước, giấy để vẽ theo chạy trên giấy theo các bước sau: các bước Bước 1: Vẽ vạch xuất phát là đoạn thẳng MN dài 2 cm. Vẽ trung điểm H của đoạn thẳng MN. M
  12. H N Bước 2: Vẽ đoạn thẳng MP vuông góc với đoạn thẳng MN: MP = 10 cm M P H N Bước 3: vẽ đoạn thẳng HK, NQ song song với đoạn thẳng MP: NK = NQ = 10M cm P H N K Q Bước 4: nối điểm P với điểm Q ta được vạch đích M P H K N Q Bước 5: Chú thích khu vực XUẤT PHÁT, khu vực ĐÍCH và đánh số - HS đổi vở soát nhận xét. đường chạy Việt đã hoàn thành đường chạy dành cho hai người. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  13. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV tổ chức cho HS làm theo nhóm 4 - Các nhóm làm việc theo phân công. để vẽ đường chạy trên sân thể dục. - GV chuẩn bị cho mỗi nhóm thanh tre - HS vận dụng kỹ năng vẽ bản thiết kế hoặc đoạn dây để làm thước kẻ, chuẩn đường chạy trên giấy để vẽ đường bị phấn để vẽ các đường kẻ chạy trên sân thể dục - Sau khi vẽ GV các nhóm nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. đường chạy của nhóm bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh biết cách vẽ 2 đường thẳng song song, cách sử dụng thước và eke để vẽ đường thẳng song song - Ví dụ: GV tổ chức cho HS chơi trò - 4 HS xung phong tham gia chơi. hái hoa: Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm lên hái hoa và trả lời câu hỏi, bạn nào đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ________________________________________ Buổi chiều: Đạo đức Bài 4: TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác. - Biết nhận xét hành vi có liên quan đến việc tôn trọng tài sản của người khác. - Thể hiện thái độ tôn trọng tài sản của người khác bằng những lời nói và việc làm cụ thể, phù hợp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm thể hiện tôn trọng tài sản của người khác.
  14. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết những tình huống và tham gia những hoạt động thể hiện tôn trọng tài sản của người khác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất trung thực: tôn trọng, bảo vệ, không xâm phạm đến tài sản của người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện: Nêu biểu hiện biết tôn - HS tham gia trò chơi. 1 HS nêu 1 biểu trọng tài sản của người khác. hiện, gọi HS khác nêu. Bạn nào nêu không đúng thì không được gọi bạn khác và không được tiếp tục tham gia trò chơi. Bạn nào nêu đúng nhanh thì được tuyên dương -GV nhận xét, tuyên dương lớp thực - HS lắng nghe. hiện trò chơi, dẫn dắt giới thiệu bài mới Tôn trọng tài sản của người -HS nhắc lại tên bài. khác (T2) -GV ghi đề lên bảng 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 2: Vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác (Làm việc nhóm 4) - 2 HS lần lượt đọc - GV gọi 2 HS lần lượt đọc câu chuyện: Chuột con mượn rìu - 1 HS kể tóm tắt lại câu chuyện. - Mời 1 HS kể tóm tắt lại câu chuyện -Nhóm 4 thảo luận trả lời các câu hỏi,
  15. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ghi kết quả vào phiếu. 4, trả lời các câu hỏi: 1. Chuột con cảm thấy thế nào khi không trả rìu cho hươu? 2. Vì sao chuột con cảm thấy khoan khoái khi trả rìu cho hươu? 3. Theo em, vì sao phải tôn trọng tài - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi: sản của người khác? 1. Chuột con cảm thấy không hề dễ chịu - GV mời các nhóm trình bày kết quả khi không trả rìu cho hươu. thảo luận. 2.Chuột con cảm thấy khoan khoái khi trả rìu cho hươu vì khi đó chuột con không còn cảm giác dằn vặt và tự trách bản thân nữa. 3. Cần phải tôn trọng tài sản của người khác vì đó không phải tài sản của mình. Thực hiện tốt điều này sẽ khiến mỗi người cảm thấy thoải mái, vui vẻ và được mọi người xung quanh tin tưởng, yêu quý. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét, kết luận: Chúng ta cần phải biết tôn trọng tài sản của người khác. Đây cũng chính là một - HS lắng nghe, nhắc lại. biểu hiện của phẩm chất thật thà, trung thực. Người biết tôn trọng tài sản của người khác sẽ được mọi người tin tưởng, yêu quý. 3. Luyện tập, thực hành Bài tập 2. Nhận xét hành vi Bạn nào biết tôn trọng tài sản của người khác, Bạn nào chưa biết tôn -2 HS đọc yêu cầu bài tập. trọng tài sản của người khác? Vì sao?
  16. - GV yêu cầu HS quan sát và nhận - Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu diện nội dung tranh trong SGK/28. - Các nhóm trình bày trước lớp. Thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu bài Ví dụ: Tranh 1 tập bằng cách hỏi – đáp. Bạn A: Đố bạn Tranh 1 nói về điều gì? Bạn B: Tranh 1 nói về: Bạn Hải tự lấy bút của bạn mình. Bạn A: Bạn Hải biết tôn trọng tài sản của người khác chưa? Vì sao? Bạn B: Bạn Hải chưa biết tôn trọng tài sản của người khác vì bạn Hải tự ý lấy đồ của người khác để dùng mà không hỏi mượn. *Tương tự như vậy hành vi của các bạn trong những tranh còn lại như sau: Tranh 2: Bạn nam áo màu xanh chưa biết tôn trọng tài sản của người khác. Vì rủ bạn vẽ lên tường hàng xóm. Bạn nam áo trắng có thái độ biết tôn trọng tài sản của người khác. Vì đã nhắc nhở bạn không được làm như vậy. Tranh 3: Việc làm của bạn nữ thể hiện sự tôn trọng tài sản của người khác.(nhắc em không nghịch máy tính của mẹ.) Tranh 4: Việc làm của bạn nữ thể hiện sự tôn trọng tài sản của người khác (cất đồ bị bỏ quên giúp bạn và trả lại cho bạn) Tranh 5: Em chưa biết tôn trọng tài sản của anh (Mượn đồ chơi của anh nhưng không giữ gìn cẩn thận mà làm hỏng đồ chơi đó) - GV nhận xét, tuyên dương các -Lắng nghe nhóm thực hiện tốt. H: Em học tập hành vi của các bạn -Em học tập hành vi của các bạn: nhắc nào? nhở bạn không vẽ lên tường nhà người
  17. khác; nhắc em không được nghịch máy tính của mẹ; cất đồ bị bỏ quên giúp bạn và trả lại cho bạn -GV nhận xét, giáo dục HS thực hiện - Nghe, thực hiện đúng. các hành vi đúng về việc tôn trọng tài sản của người khác và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV hướng dẫn HS thiết kế góc tìm - HS thảo luận chọn vị trí, cách trang trí đồ ( bút, thước kẻ, mũ, áo khoác,...) sắp xếp cho phù hợp.(làm đơn giản) để giúp bạn tìm lại được những thứ bị bỏ quên. - GV yêu cầu HS khi các em nhặc - HS thực hiện theo đúng yêu cầu của cô. được đồ dùng mà không biết của bạn nào thì để gọn gàng vào góc đấy. Bạn nào bị mất, bỏ quên thì đến đấy tìm và chú ý chọn đúng đồ dùng của mình. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS phải biết tôn trọng tài sản của người khác mọi lúc mọi nơi. - HS nghe và thực hiện. - Dặn dò về nhà - Về nhà xem phần còn lại của bải để học tiết 3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) _____________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Ở TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết được những nhiệm vụ mình được phân công ở trường. - Lập được kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
  18. - Tự rèn luyện kĩ năng trang trí kế hoạch tự lực thực hiện nhiệm vụ của mình, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nêu cảm xúc, suy nghĩ của bản thân và tự tin chia sẻ thực hiện nhiệm vụ của mình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm ơn những người đã hỗ trợ mình thực hiện nhiệm vụ được giao. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ . - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện nhiệm vụ được giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Giấy bìa màu, kéo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Bài ca tôm cá” - Một số HS lên trước lớp thực – để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát theo - GV mời HS cùng thực hiện động tác kéo nhịp điều bài hát. lưới “hò dô”, lướt sóng, chèo thuyền và - HS chia sẻ nhận xét về các bạn vận động theo nhạc bài hát bài ca tôm cá. thể hiện múa hát trước lớp. - GV giới thiệu nội dung bài hát con thuyền sẽ đầy cá tôm khi người ngu dân ra - HS lắng nghe. khơi quăng chài kéo lưới. - GV kết luận: Mỗi chúng ta, qua quá trình tự lực thực hiện nhiệm vụ và làm việc hăng say sẽ thu hoạch được thành quả xứng đáng, đồng thời rèn luyện được tính tự lực, tự giác. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
  19. 2. Hình thành kiến thức * Chia sẻ về những nhiệm vụ được giao - HS lắng nghe. - GV phát bông hoa lao động cho HS và đề nghị HS ghi những nhiệm vụ mình được phân công làm ở trường vào bông hoa. - GV mời HS chia sẻ với bạn bên cạnh: - Kể về những nhiệm vụ em được phân công ở trường. - Chia sẻ về cách em thực hiện những - HS chia sẻ theo cặp nhiệm vụ đó: - Trang trí tủ thư viện, làm danh + Cách ghi nhớ nhiệm vụ. mục các loại sách ở thư viện, trang + Cách quản lí thời gian và tiến độ thực trí lớp học, chăm sóc bồn hoa cây hiện nhiệm vụ cảnh... + Cách giải quyết nhiệm vụ khi gặp khó - HS chia sẻ cách thực hiện nhiệm khăn. vụ của mình. - GV mời 2 – 3 cặp chia sẻ. -- GV kết luận: Để không quên nhiệm vụ mình cần thực hiện, chúng ta hãy sử dụng những “ trợ lí nhắc việc”. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. 3. Luyện tập, thực hành * Hoạt động 1: Lập kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm làm kế hoạch cho mình. + Nhiệm vụ mà nhóm đang nhận thực hiện ở trường. - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút và tiến + Thảo luận về cách xây dựng kế hoạch cá hành lập kế hoạch theo yêu cầu. nhân để tự nhắc nhở việc thực hiện công việc hàng ngày. + Sau đó mỗi HS nhận một tờ bìa để viết và trang trí kế hoạch tự lực thực hiện
  20. nhiệm vụ của mình. + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn trong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về bông hoa của em. . (Làm việc nhóm 2) - GV mời 1 vài cặp HS chia sẻ về kế hoạch - Học sinh chia sẻ nhóm 2, tiến mình đã lập. hành thảo luận và chia sẻ với bạn + Em đã tự lực thực hiện công việc gì ở về bông hoa của mình. trường? - Các nhóm trình bày kết quả thảo + Thời gian thực hiện từ khi nào? luận. + Kết quả mong muốn sau khi thực hiện xong nhiệm vụ đó? - GV đề nghị HS dán tờ kế hoạch tại nơi dễ quan sát để nhắc nhở mình nghiêm túc - HS lắng nghe thực hiện kế hoạch đã đề ra. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Thực hiện - Học sinh tiếp nhận thông tin và nhiệm vụ được giao không chỉ ở trường mà yêu cầu để về nhà ứng dụng. còn ở nhà. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Tìm hiểu một số cách viết đoạn văn miêu tả con vật