Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_15_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_cao.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
- TUẦN 15 Thứ 5 ngày 19 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: BỐN MÙA MƠ ƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Bốn mùa mơ ước, biết nhận giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc về ước mơ của bạn nhỏ. - Nhận biết được những ước mơ của bạn nhỏ trong bài thơ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Ước mơ của mỗi người đều rất đẹp, rất đáng trân trọng. Con người cần nuôi dưỡng những hoài bão, ước mơ đẹp đẽ, hướng tới những điều tốt đẹp trong cuộc sống, cho mọi người xung quanh và cho bản thân mình. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài thơ, biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài, có những ước mơ đẹp, biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Tranh ảnh minh họa bài thơ một vài bài thơ nói về ước mơ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu bài hát “Ước mơ tuổi thơ” - HS lắng nghe bài hát. để khởi động bài học. + Em nghĩ gì về ước mơ của bạn nhỏ + Bạn nhỏ trong bài hát ước mơ rất trong bài hát? nhiều điều: ước mơ làm bác sĩ, ước mơ làm cô giáo... + Hãy nói về ước mơ của em? + HS nêu mơ ước của mình + Em mơ ước điều đó khi nào? Vì sao em + HS nêu một vài lý do mơ ước như vậy? - Mỗi người trong chúng ta ai cũng có ước - Học sinh lắng nghe. mơ giống như bạn nhỏ trong bài hát vậy. Để xem các bạn nhỏ đã chia sẻ về ước mơ của các bạn ấy như thế nào, bây giờ chúng ta sẽ đọc và tìm hiểu bài thơ: Bốn mùa mơ ước 2. Hình thành kiến thức
- 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cách đọc. cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nắng - HS đọc từ khó. xuân, muôn nơi, nỗi niềm, nắng hạ, nồng oi, lung linh... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Em mơ mình/ là cánh én Gọi nắng xuân / về muôn nơi Trong veo/ nỗi niềm/ thương mến Hòa trong rộn rã/ tiếng cười// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: Khổ thơ 1,2,3,4 đọc với giọng rạo rực, hào hứng; khổ thơ 5 đọc với giọng vui vẻ. - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau bàn. cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập, thực hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: cách trả lời đầy đủ câu.
- + Câu 1: Mỗi mùa bạn nhỏ mơ ước điều + mùa xuân bạn nhỏ mơ ước làm cảnh gì? đẹp. Mùa hạ bạn nhỏ mơ ước làm làn gió. Mùa thu bàn nhỏ mơ ước làm vầng trăng. Mùa đông bạn nhỏ mơ ước làm ngọn lửa. - HS trả lời tự do theo ý thích của Câu 2: Cùng bạn hỏi – đáp về lý do bạn mình: nhỏ có những mơ ước đó trong mỗi mùa + Vì bạn nhỏ muốn gọi mùa xuân ấm + Vi sao bạn nhỏ mơ là cánh én? áp, tươi vui trở về. + Vì bạn nhỏ muốn làm mát những + Vì sao bạn nhỏ mơ ước là cơn gió? ngày nắng hạ oi nồng và cùng mây bay nơi đó, đem mưa làm dịu mát cho muôn nơi. + Vì bạn nhỏ muốn được sáng lung + Vì sao bạn nhỏ mơ là vầng trăng tỏ? linh giữa trời thu và được vui cùng những ngôi sao nhỏ. + Vì bạn nhỏ muốn xua tan cái giá lạnh + Vì sao bạn nhỏ mơ là ngọn lửa? của mùa đông, mang lại sự ấm áp, vui tươi của con người và vạn vật. + Mùa Xuân hiện ra vẻ không gian đầy Câu 3: Theo mơ ước của bạn nhỏ, khung nắng và rộn rã tiếng cười. Mùa hè hiện cảnh mỗi mùa hiện ra có gì đẹp? Em thích ra với khung cảnh những ngày nắng hạ khung cảnh nào nhất? Vì sao? oi nồng, có mây bay và có mưa làm mát không gian. Mùa thu hiện ra với khung cảnh đêm trăng (có thể là đêm trăng rằm trung thu), có vầng trăng sáng giữa trời với hàng ngàn ngôi sao lấp lánh. Mùa đông hiện ra với khung cảnh ấm áp của bữa cơm chiều quê đông đủ các thành viên trong gia đình, cánh chim bay về tổ. + Đáp án A: Mơ ước tuổi thơ nối dài Câu 4: Theo em, khổ thơ cuối muốn nói tới tận chân trời. điều gì về mơ ước của tuổi thơ? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc Nêu ý kiến của em? A. Mơ ước tuổi thơ nối dài tới tận chân trời. B. Mơ ước của em được đến mọi miền đất nước. - HS lắng nghe. C. Mơ ước đứa trẻ thơ đi tới tương lai. - GV giải thích thêm: Bài thơ muốn nói với chúng ta rằng mỗi người đều có mơ ước, chúng cần nuôi dưỡng những hoài bão, ước mơ đẹp đẽ đó, hướng tới những điều tốt đẹp trong cuộc sống, cho mọi - HS lắng nghe.
- người xung quanh và cho bản thân mình - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét, tuyên dương của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Ước mơ của mỗi người đều rất đẹp, rất đáng trân trọng. Con người cần nuôi dưỡng những hoài bão, ước mơ đẹp đẽ, hướng tới những điều tốt đẹp trong cuộc sống, cho mọi người xung quanh và cho bản thân mình. *- GV hướng dẫn HS luyện đọc bài thơ. - HS luyện đọc bài thơ - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV cho HS luyện đọc thuộc lòng 4 khổ - Đại diện 2 nhóm đọc. thơ hay cả bài thơ theo hình thức xoá dần - Nhóm khác nhận xét. ( từ ngữ, dòng thơ, cả bài). - HS tiến hành học thuộc lòng. - Yêu cầu HS luyện đọc thuộc lòng tại lớp. - HS xung phong học thuộc lòng tại HSKT: Luyện đọc 2 khổ thơ lớp. Luyện tập: Câu 1: Tìm những thành ngữ nói về ước mơ và mong muốn của con người. - HS tiến hành suy nghĩ và đưa ra câu - GV nhận xét, chốt đáp án: trả lời. + Cầu được ước thấy. - HS trả lời + Ước sao được vậy. - HS tiến hành thảo luận nhóm đôi. + Được voi đòi tiên - HS tiến hành tìm và đặt câu. + Muốn gì được nấy. - HS chia sẻ trước lớp. Câu 2: Từ ngữ nào dưới đây có nghĩa giống với từ ước mơ? Đặt câu với 2 trong số các từ tìm được. cao đẹp, ao ước, ngóng trông, hoài bão, mong ước, to lớn, khát vọng, kì diệu - GV nhận xét, chốt đáp án. Đáp án: + Những từ có nghĩa giống với từ ước mơ: ao ước, hoài bão, mong ước, khát vọng. + Đặt câu: Tôi ao ước được ông già Noel tặng một chiếc ô tô điều khiển từ xa. Tôi có một khát vọng làm giàu lớn lao. - GV cùng HS nhận xét và sửa câu. - Nhận xét tiết học. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV trao đổi những về hình ảnh yêu thích - HS trả lời theo ý thích của mình. trong bài thơ - GV cho HS thực hiện Kề với người thân - HS lắng nghe, thực hiện. về ước mơ của mình.
- - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Nếu có) Tiếng Việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả con vật. - Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, webcam. - HS: sgk, vở ghi HSKT: Luyện viết 1 đoạn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi. + Bài văn miêu tả con vật thường gồm - HS khác nhận xét. mấy phần? Đó là những phần nào? + Điểm cần lưu ý trong phần thân bài của bài văn miêu tả con vật là gì? - GV nhận xét, đánh giá - GV giới thiệu ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: - GV nêu yêu cầu: - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2 đề và xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài mà mình lựa chọn. Hoạt động 1: Chuẩn bị - Gv yêu cầu HS đọc phần chuẩn bị. - GV hướng dẫn HS các bước chuẩn bị ý: + Bước 1: Suy nghĩ, lưah chọn 1 con vật để miêu tả cho đề bài mà mình lựa chọn. + Bước 2: Quan sát hoặc nhớ lại kết quả mà mình đã quan sát và ghi chép đặc
- điểm của con vật ( đặc điểm ngoại hình và hoạt động, thói quen của con vật ). Đây là bước quan trọng nhất để tìm ý cho một bài văn miêu tả con vật. + Bước 3: Lựa chọn trình tự miêu tả. Ví dụ: * Cách 1: Miêu tả lần lượt từ đặc điểm bên ngoài đến các hoạt động của con vật. * Cách 2: Miêu tả đặc điểm ngoại hình kết hợp miêu tả hoạt động của con vật. - GV yêu cầu HS ghi các ý ra vở nháp. - GV bao quát lớp, hỗ trợ HS khó khăn ở - HS chia sẻ khâu chuẩn bị. Hoạt động 2: Lập dàn ý - GV hướng dẫn HS đọc kĩ dàn ý trong - HS đọc dàn ý, xác định các phần SHS. chính trong bài văn và tím ý cho từng phần. - HS dựa vào các ý trong phần chuẩn bị, tự lập dàn ý cho bài làm của mình theo các gợi ý. HSKT: Luyện viết 1 đoạn - HS viết dàn ý vào vở. - GV yêu cầu HS viết vở. - HS quan sát, lắng nghe. - GV chiếu vở HS trên webcam và chữa. - GV nhận xét nhanh một số bài, khen ngợi HS. Hoạt động 3: Chỉnh sửa - GV yêu cầu HS đổi chéo vở, góp ý nhận - HS ngồi cùng bàn đổi chéo vở, đọc xét dàn ý cho nhau. thầm dàn ý và góp ý nhận xét bài cho bạn. - HS tiến hành chỉnh sửa dàn ý theo góp ý. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn - HS thực hiện và ghi lại những câu văn, những điều em muốn học tập - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc được bài thơ về ước mơ. - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
- - Có những ước mơ đẹp, biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: luyện đọc 2 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, webcam, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung ước mơ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: 2. Luyện tập, thực hành: - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu. - HS nêu. - Hướng dẫn: Dựa vào yêu cầu ( Đọc - HS lắng nghe. một bài thơ viết về ước mơ) để lựa - HS tiến hành ghi tóm tắt những gì chọn một bài thơ viết về một ước mơ mình học được vào phiếu đọc sách. nào đó. Ví dụ: một bài thơ trong tập thơ như: Thơ thiếu nhi, Bài ca Trái Đất, Chốn thần tiên, ) và đưa ra lí do vì sao mình lại chọn đọc bài thơ đó. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS - HS viết phiếu viết phiếu HSKT: luyện đọc 2 đoạn - Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ - HS đọc. những nội dung trong phiếu đọc sách. - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp - GV chiếu phiếu đọc sách của HS. - GV động viên, khen ngợi HS - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp - HS phát biểu, chia sẻ cảm nghĩ của về ước mơ được nói đến trong bài thơ mình với các bạn trong lớp. mình đã học. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy chia sẻ với người thân về - HS thực hiện ước mơ của bản thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ____________________________________ BUỔI CHIỀU: Toán LUYỆN TẬP ( Trang 108) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng:
- - Thực hiện được việc lắp, ghép, tạo lập hình - Nhận biết được hình thoi trong thực tế - Liên tưởng để tìm được những đồ vật trong thực tế có dạng hình thoi - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Một số hình ảnh, đồ vật thực tế có dạng hình thoi - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu các đặc điểm của hình thoi + Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và 4 cạnh bằng nhau. + Câu 2: Nêu các đặc điểm của hình bình + Hình bình hành có hai cặp cạnh hành đối diện song song và bằng nhau. + Câu 3: Để tìm hai đường thẳng vuông góc + E ke cần sử dụng đồ dùng học tập nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình trong - HS quan sát hình và dùng e ke để sách giáo khoa và yêu cầu HS sử dụng eke để kiểm tra hai đường chéo của hình kiểm tra hai đường chéo của hình thoi có thoi vuông góc với nhau hay không - HS nêu miệng kết quả: hai đường - GV chiếu lên bảng để học sinh quan sát trực chéo của hình thoi vuông góc với quan nhau - GV gọi HS lên bảng sử dụng ê-ke kiểm tra lại đáp án - 2 HS lên bảng thực hiện và kết luận: hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau
- - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tạo lập hình (Làm việc nhóm 8) 4. – GV chiếu hình ảnh - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS quan sát hình ảnh - GV yêu cầu HS gọi tên các hình - HS: Hình vuông, hình tam giác, - GV chia nhóm 8, phát cho các nhóm một số hình bình hành, hình thoi. mảnh ghép (nếu giáo viên chuẩn bị được - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ nhiều mảnh ghép có thể phát cho mỗi nhóm 8 mảnh ghép) yêu cầu các nhóm ghép thành hình giống nhau như hình ở các phương án để tìm ra hình không thể ghép được - GV gọi HS chia sẻ kết quả - Đại diện nhóm nêu kết quả và cách ghép. Kết quả: Hình ở phương án A Hình ở phương án B; Hình phương án C - GV cùng học sinh kiểm tra lại từng phương án bằng cách trình chiếu sử dụng cách di Không thể ghép hình phương án D chuyển xoay các mảnh ghép để tạo thành các - HS quan sát hình có thể ghép được - GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, tuyên dương b. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chiếu hình ảnh
- - HS quan sát hình ảnh - GV yêu cầu HS gọi tên các hình - GV chia nhóm 8, phát cho mỗi nhóm nhóm - HS: Hình vuông, hình thoi. 4 mảnh ghép, yêu cầu các nhóm ghép để tạo - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ thành những hình A, B, C. - Đại diện 3 nhóm nêu kết quả bằng - GV gọi HS chia sẻ kết quả cánh trình bày (bằng cách vẽ hình) cách ghép của nhóm mình trên bảng. Kết quả: Hình ở phương án A Hình ở phương án B; Hình phương án C - GV cùng học sinh kiểm tra lại từng phương - HS quan sát án bằng cách trình chiếu sử dụng cách di chuyển xoay các mảnh ghép để tạo thành các hình A, B, C - GV nhận xét kết quả làm việc của các - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nhóm, tuyên dương Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV trình chiếu một số hình ảnh thực tế - HS quan sát các bức tranh - GV chỉ vào các hình ảnh và yêu cầu HS cho - Hình thoi biết hình ảnh trên có dạng hình gì? - GV yêu cầu HS tìm thêm các đồ vật khác - HS nêu các đồ vật có dạng hình trong thực tế cũng có dạng hình thoi thoi - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Cắt, ghép hình (Trò chơi) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV trình chiếu các bước cắt, ghép hình - HS quan sát
- - GV yêu cầu HS quan sát hình trên bảng và cho biết để cắt, ghép được hình thoi thì phải - 6 bước thực hiện mấy bước? - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi. GV chia nhóm ( mỗi nhóm 4 bạn) thi cắt, ghép hình. Nhóm nào nhanh nhất sẽ tuyên dương - GV quan sát các nhóm thực hiện - GV gọi HS trưng bày sản phẩm - HS thực hiện nhiệm vụ: mang đồ dùng đã chuẩn bị ra (giấy, kéo) để - GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm cắt, ghép hình. - Một số nhóm trưng bày sản phẩm, - GV Nhận xét, tuyên dương. trình bày các bước thực hiện - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức chơi “ai nhanh, ai đúng” để học sinh nhận đã học vào thực tiễn. biết các đồ vật có dạng hình thoi và các đồ vật có dạng hình bình hành - GV yêu cầu HS “tìm các vật có dạng hình thoi hoặc hình bình hành trong thực tế”. - GV tổ chức 2 nhóm tham gia trải nghiệm: Một nhóm tìm đồ vật có dạng hình thoi; một - HS xung phong tham gia chơi. nhóm tìm đồ vật có dạng hình bình hành. Nhóm nào tìm được nhanh và nhiều nhất sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Ở TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS biết được những nhiệm vụ mình được phân công ở trường. - Lập được kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ.
- - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng trang trí kế hoạch tự lực thực hiện nhiệm vụ của mình, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nêu cảm xúc, suy nghĩ của bản thân và tự tin chia sẻ thực hiện nhiệm vụ của mình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm ơn những người đã hỗ trợ mình thực hiện nhiệm vụ được giao. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ . - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện nhiệm vụ được giao. HSKT: biết được những nhiệm vụ mình được phân công ở trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Giấy bìa màu, kéo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Bài ca tôm cá” - Một số HS lên trước lớp thực – để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát theo - GV mời HS cùng thực hiện động tác kéo nhịp điều bài hát. lưới “hò dô”, lướt sóng, chèo thuyền và - HS chia sẻ nhận xét về các bạn vận động theo nhạc bài hát bài ca tôm cá. thể hiện múa hát trước lớp. - GV giới thiệu nội dung bài hát con thuyền sẽ đầy cá tôm khi người ngu dân ra - HS lắng nghe. khơi quăng chài kéo lưới. - GV kết luận: Mỗi chúng ta, qua quá trình tự lực thực hiện nhiệm vụ và làm việc hăng say sẽ thu hoạch được thành quả xứng đáng, đồng thời rèn luyện được tính tự lực, tự giác. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
- 2. Hình thành kiến thức * Chia sẻ về những nhiệm vụ được giao - HS lắng nghe. - GV phát bông hoa lao động cho HS và đề nghị HS ghi những nhiệm vụ mình được phân công làm ở trường vào bông hoa. - GV mời HS chia sẻ với bạn bên cạnh: - Kể về những nhiệm vụ em được phân công ở trường. - Chia sẻ về cách em thực hiện những - HS chia sẻ theo cặp nhiệm vụ đó: - Trang trí tủ thư viện, làm danh + Cách ghi nhớ nhiệm vụ. mục các loại sách ở thư viện, trang + Cách quản lí thời gian và tiến độ thực trí lớp học, chăm sóc bồn hoa cây hiện nhiệm vụ cảnh... + Cách giải quyết nhiệm vụ khi gặp khó - HS chia sẻ cách thực hiện nhiệm khăn. vụ của mình. - GV mời 2 – 3 cặp chia sẻ. HSKT: chia sẻ những nhiệm vụ mình được phân công ở trường. - GV theo dõi, động viên. - GV kết luận: Để không quên nhiệm vụ - HS lắng nghe. mình cần thực hiện, chúng ta hãy sử dụng những “ trợ lí nhắc việc”. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: Lập kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm làm kế hoạch cho mình. + Nhiệm vụ mà nhóm đang nhận thực hiện ở trường. - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút và tiến + Thảo luận về cách xây dựng kế hoạch cá hành lập kế hoạch theo yêu cầu. nhân để tự nhắc nhở việc thực hiện công việc hàng ngày. + Sau đó mỗi HS nhận một tờ bìa để viết và trang trí kế hoạch tự lực thực hiện
- nhiệm vụ của mình. + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn trong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về bông hoa của em. . (Làm việc nhóm 2) - GV mời 1 vài cặp HS chia sẻ về kế hoạch - Học sinh chia sẻ nhóm 2, tiến mình đã lập. hành thảo luận và chia sẻ với bạn + Em đã tự lực thực hiện công việc gì ở về bông hoa của mình. trường? - Các trình bày kết quả thảo luận. + Thời gian thực hiện từ khi nào? + Kết quả mong muốn sau khi thực hiện xong nhiệm vụ đó? - GV đề nghị HS dán tờ kế hoạch tại nơi dễ - HS lắng nghe quan sát để nhắc nhở mình nghiêm túc thực hiện kế hoạch đã đề ra. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Thực hiện - Học sinh tiếp nhận thông tin và nhiệm vụ được giao không chỉ ở trường mà yêu cầu để về nhà ứng dụng. còn ở nhà. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________ Lịch sử và Địa lí VĂN MIẾU- QUỐC TỬ GIÁM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Xác định được một số công trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, nhà bia Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ đồ khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám. - Đọc tư liệu lịch sử, mô tả được kiến trúc và chức năng của một trong các công trình : Văn Miếu, Quốc Tử Giám, nhà bia Tiến sĩ . 2. Năng lực, phẩm chất
- * Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua các hoạt động học tập trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học. * Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc trân trọng và phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc. HSKT: Xác định được một trong số công trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, nhà bia Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ đồ khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, Sơ đồ khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Cho HS quan sát hình ảnh Khuê Văn Các - HS quan sát và giới thiệu: Năm 1999, Khuê Văn Các được chọn làm biểu tượng của Thủ đô Hà Nội. - Thảo luận theo cặp và chia sẻ + Chia sẻ những hiểu biết của em về công trình kiến trúc này - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: * Tìm hiểu về khu di tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám. - Cho HS đọc nội dung đoạn 1, mục 1 kết hợp quan sát hình 2 và thực hiện nhiệm vụ: + Xác định vị trí của một số công trình kiến - HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ trúc tiêu biểu trong khu di tích Văn Miếu- - Mỗi nhóm lựa chọn giới thiệu Quốc Tử Giám. một công trình kiến trúc khác - GV chiếu hình ảnh hình 2 cho HS quan sát nhau và xác định vị trí từng công trình kiến trúc. + Mô tả kiến trúc, chức năng của một trong những công trình: Văn Miếu, Quốc Tử Giám, Bia Tiến sĩ HSKT: Xác định được một trong số công trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, nhà bia Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ đồ khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám. - GV có thể trình chiếu hình ảnh công trình mà HS giới thiệu cho sinh động. - Cho HS đọc đoạn 2, mục 1(trang 61) kết - HS thảo luận theo cặp và chia hợp quan sát hình 5 và nêu y nghĩa của việc sẻ. ghi danh những người đỗ Tiến sĩ ở Văn Miếu
- - Quốc Tử Giám. - GV cùng HS chốt lại. 3. Luyện tập, thực hành: - Đóng vai hướng dẫn viên giới thiệu về một - HS làm việc trong nhóm 4, đại số công trình kiến trúc tiêu biểu trong khu di diện một vài nhóm chia sẻ. tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám. - Cho HS đọc mục Em có biết? (trang 61) 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Tìm hiểu thêm các thông tin về khu di tích Văn Miếu -Quốc Tử Giám - Có thể đề nghị người thân hỗ trợ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ____________________________ Thứ 6 ngày 20 tháng 12 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP( T1 Trang 110) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc hoặc song song với đường thẳng cho trước. - Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song hoặc vuông góc với đường thẳng cho trước (bằng thước kẻ và ê ke ). - Thông qua hoạt động xếp hình để củng cố kỹ năng nhận dạng hình thoi. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Biết kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc hoặc song song với đường thẳng cho trước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, 4 hình ở BT1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Nêu đặc điểm của hình thoi? - HS trả lời: Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và 4 cạnh bằng nhau. - Vẽ đoạn thẳng AB song song với đoạn - 1 hs lên bảng làm bài. thẳng CD. - Gv nhận xét.
- - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: - HS đọc. Bài 1: - Biết Việt dán hình bình hành sau - Gọi HS đọc yêu cầu. khi dán hình vuông và trước hình - Bài toán cho biết điều gì? tam giác. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, - Hỏi hình nào dưới đây là sản dùng các hình đã chuẩn bị ghép lại để tìm phẩm của Việt? ra sản phẩm của Việt. - HS thảo luận - Gọi Hs trả lời - HS trả lời: sản phẩm của Việt là - Gọi Hs nhận xét hình B - GV nhận xét, tuyên dương HS. - Hs nhận xét Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Quan sát hình sau, hãy chỉ ra - Bài yêu cầu làm gì? a. Hai đoạn thẳng song song với a. Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để trả lời. nhau. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - Gọi Hs nhận xét b. Hai đoạn thẳng vuông góc với b. Yêu cầu Hs dùng ê ke để kiểm tra nhau. - Gọi Hs trả lời. - Hs thảo luận - Gọi Hs nhận xét - HS báo cáo. - GV nhận xét, khen ngợi HS. a) Hai đoạn thẳng song song với nhau: EG // HK - HS nhận xét - Hs làm bài b) Hai đoạn thẳng vuông góc với nhau: EG vuông góc với GH - HS nhận xét Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. a. Bài yêu cầu làm gì? a) Vẽ đường thẳng AB và điểm H - Yêu cầu Hs quan sát mẫu, thực hành vẽ không nằm trên đường thẳng AB vào vở. 1hs lên bảng làm bài. (theo mẫu) b) Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB. c) Vẽ đường thẳng EG đi qua điểm H và song song với đường thẳng AB. - Hs làm bài.
- - Gọi Hs nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, khen HS. - Hs lắng nghe. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Lấy các que tính xếp thành hình - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2, thực bên. Di chuyển 2 que tính để được hành làm bài. - Gọi đại diện nhóm trả lời cách làm 2 hình thoi. - Gọi Hs nhận xét. - Gv nhận xét, đánh giá và tuyên dương Hs. - HS thực hành. - Hs trả lời. - Hs nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu đặc điểm của hình thoi? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP- VƯỢT KHÓ VÀ SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - HS nhận ra được những ưu điểm để phát huy, những khuyết điểm để khắc phục trong tuần học tới. - HS báo cáo được về việc tự lực thực hiện nhiệm vụ. * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi.
- - HS: trang phục hoặc dụng cụ để thực hiện nhiệm vụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động tổng kết tuần: - GV cùng HS tổng kết tuần, dự kiến các - HS chia sẻ trước lớp hoạt động tuần sau. *Nhận xét ưu điểm và tồn tại: *Dự kiến các hoạt động tuần sau: 2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm: - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả tự lực thực - HS chia sẻ theo cặp về kết quả hiện nhiệm vụ của trường: thực hiện nhiệm vụ ở trường. + Nêu các việc đã làm và chưa làm được theo kế hoạch. + Nêu những việc khó khăn mình đã gặp phải và cách khắc phục khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ ( Đó giờ ai hỗ trợ không và có những sáng kiến gì?): GV phát cho HS Trò địa hình trái tim để ghi tên người mình đã hỏi ý kiến hoặc nhờ trợ giúp; tờ bìa hình bóng đèn để ghi lại những sáng kiến mình nghĩ ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. - GV mời HS trưng bày những tấm hình trái - HS trưng bày những trái tim và tim và bóng đèn để chia sẻ với bạn các bạn. bóng đèn. - GV cho HS cùng bầu chọn để đưa ra phương án vượt qua khó khăn một cách sáng tạo nhất để trao giải Bóng đèn của nhóm. - Kết luận: Trong quá trình tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân chúng ta luôn có quyền
- tìm kiếm sự trợ giúp từ bên ngoài điều này cũng thể hiện tính chủ động của mỗi người. Các sáng kiến là điều cần thiết để vượt qua khó khăn để công việc hiệu quả hơn. 3. Cam kết hành động - GV động viên HS Tiếp tục thực hiện - HS chuẩn bị nhiệm vụ được giao ở trường. - GV gợi ý HS cảm ơn hoặc làm một tấm thiệp để gửi lời cảm ơn tới người đã hỗ trợ mình thực hiện nhiệm vụ. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): ________________________________ Giáo dục kĩ năng sống GIAO TIẾP ỨNG XỬ PHẢI LÀM GÌ KHI BỊ CÔ LẬP

