Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_15_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
- TUẦN 15 Thứ 5 ngày 19 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả con vật. - Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, webcam. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi. + Bài văn miêu tả con vật thường gồm - HS khác nhận xét. mấy phần? Đó là những phần nào? + Điểm cần lưu ý trong phần thân bài của bài văn miêu tả con vật là gì? - GV nhận xét, đánh giá - GV giới thiệu ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: - GV nêu yêu cầu: - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2 đề và xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài mà mình lựa chọn. Hoạt động 1: Chuẩn bị - Gv yêu cầu HS đọc phần chuẩn bị. - GV hướng dẫn HS các bước chuẩn bị ý: + Bước 1: Suy nghĩ, lưah chọn 1 con vật để miêu tả cho đề bài mà mình lựa chọn. + Bước 2: Quan sát hoặc nhớ lại kết quả mà mình đã quan sát và ghi chép đặc điểm của con vật ( đặc điểm ngoại hình và hoạt động, thói quen của con vật ). Đây là bước quan trọng nhất để tìm ý cho một bài văn miêu tả con vật. + Bước 3: Lựa chọn trình tự miêu tả.
- Ví dụ: * Cách 1: Miêu tả lần lượt từ đặc điểm bên ngoài đến các hoạt động của con vật. * Cách 2: Miêu tả đặc điểm ngoại hình kết hợp miêu tả hoạt động của con vật. - GV yêu cầu HS ghi các ý ra vở nháp. - GV bao quát lớp, hỗ trợ HS khó khăn ở - HS chia sẻ khâu chuẩn bị. Hoạt động 2: Lập dàn ý - GV hướng dẫn HS đọc kĩ dàn ý trong - HS đọc dàn ý, xác định các phần SHS. chính trong bài văn và tím ý cho từng phần. - HS dựa vào các ý trong phần chuẩn bị, tự lập dàn ý cho bài làm của mình theo các gợi ý. - GV yêu cầu HS viết vở. - HS viết dàn ý vào vở. - GV chiếu vở HS trên webcam và chữa. - HS quan sát, lắng nghe. - GV nhận xét nhanh một số bài, khen ngợi HS. Hoạt động 3: Chỉnh sửa - GV yêu cầu HS đổi chéo vở, góp ý nhận - HS ngồi cùng bàn đổi chéo vở, đọc xét dàn ý cho nhau. thầm dàn ý và góp ý nhận xét bài cho bạn. - HS tiến hành chỉnh sửa dàn ý theo góp ý. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn - HS thực hiện và ghi lại những câu văn, những điều em muốn học tập - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) HĐ 2: GV chụp ảnh bài làm HS và trình chiếu để nhận xét _________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( Trang 108) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Thực hiện được việc lắp, ghép, tạo lập hình - Nhận biết được hình thoi trong thực tế - Liên tưởng để tìm được những đồ vật trong thực tế có dạng hình thoi - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực, phẩm chất.
- - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Một số hình ảnh, đồ vật thực tế có dạng hình thoi - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu các đặc điểm của hình thoi + Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và 4 cạnh bằng + Câu 2: Nêu các đặc điểm của hình bình nhau. hành + Hình bình hành có hai cặp + Câu 3: Để tìm hai đường thẳng vuông góc cạnh đối diện song song và cần sử dụng đồ dùng học tập nào? bằng nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. + E ke - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát hình và dùng e ke để trong sách giáo khoa và yêu cầu HS sử kiểm tra hai đường chéo của hình thoi dụng eke để kiểm tra hai đường chéo - HS nêu miệng kết quả: hai đường của hình thoi có vuông góc với nhau chéo của hình thoi vuông góc với hay không nhau - GV chiếu lên bảng để học sinh quan sát trực quan - GV gọi HS lên bảng sử dụng ê-ke - 2 HS lên bảng thực hiện và kết luận: kiểm tra lại đáp án hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau
- - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Tạo lập hình (Làm việc nhóm 8) - HS quan sát hình ảnh 4. – GV chiếu hình ảnh - HS: Hình vuông, hình tam giác, hình bình hành, hình thoi. - GV yêu cầu HS gọi tên các hình - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ - GV chia nhóm 8, phát cho các nhóm một số mảnh ghép (nếu giáo viên chuẩn bị được nhiều mảnh ghép có thể phát cho mỗi nhóm 8 mảnh ghép) yêu cầu các nhóm ghép thành hình giống - Đại diện nhóm nêu kết quả và cách nhau như hình ở các phương án để tìm ghép. ra hình không thể ghép được Kết quả: Hình ở phương án A - GV gọi HS chia sẻ kết quả Hình ở phương án B; Hình phương án C Không thể ghép hình phương án D - HS quan sát - GV cùng học sinh kiểm tra lại từng phương án bằng cách trình chiếu sử dụng cách di chuyển xoay các mảnh - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. ghép để tạo thành các hình có thể ghép được - GV nhận xét kết quả làm việc của các - HS quan sát hình ảnh nhóm, tuyên dương b.
- - GV chiếu hình ảnh - HS: Hình vuông, hình thoi. - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ - Đại diện 3 nhóm nêu kết quả bằng cánh trình bày (bằng cách vẽ hình) - GV yêu cầu HS gọi tên các hình cách ghép của nhóm mình trên bảng. - GV chia nhóm 8, phát cho mỗi nhóm Kết quả: Hình ở phương án A nhóm 4 mảnh ghép, yêu cầu các nhóm ghép để tạo thành những hình A, B, C. - GV gọi HS chia sẻ kết quả Hình ở phương án B; Hình phương án C - HS quan sát - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cùng học sinh kiểm tra lại từng phương án bằng cách trình chiếu sử dụng cách di chuyển xoay các mảnh - HS quan sát các bức tranh ghép để tạo thành các hình A, B, C - GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, tuyên dương Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV trình chiếu một số hình ảnh thực tế - Hình thoi - HS nêu các đồ vật có dạng hình thoi - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chỉ vào các hình ảnh và yêu cầu - HS quan sát HS cho biết hình ảnh trên có dạng hình gì? - GV yêu cầu HS tìm thêm các đồ vật khác trong thực tế cũng có dạng hình thoi - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Cắt, ghép hình (Trò chơi)
- - GV trình chiếu các bước cắt, ghép - 6 bước hình - HS thực hiện nhiệm vụ: mang đồ dùng đã chuẩn bị ra (giấy, kéo) để cắt, ghép hình. - GV yêu cầu HS quan sát hình trên - Một số nhóm trưng bày sản phẩm, bảng và cho biết để cắt, ghép được hình trình bày các bước thực hiện thoi thì phải thực hiện mấy bước? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi. GV chia nhóm ( mỗi nhóm 4 bạn) thi cắt, ghép hình. Nhóm nào nhanh nhất sẽ tuyên dương - GV quan sát các nhóm thực hiện - GV gọi HS trưng bày sản phẩm - GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi “ai nhanh, ai đúng” để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn. biết các đồ vật có dạng hình thoi và các đồ vật có dạng hình bình hành - GV yêu cầu HS “tìm các vật có dạng hình thoi hoặc hình bình hành trong thực tế”. - GV tổ chức 2 nhóm tham gia trải nghiệm: Một nhóm tìm đồ vật có dạng hình thoi; một - HS xung phong tham gia nhóm tìm đồ vật có dạng hình bình hành. chơi. Nhóm nào tìm được nhanh và nhiều nhất sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Công nghệ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T3)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Sử dụng được một số dụng cụ cần thiết để trồng hoa, cây cảnh trong chậu. - Thực hiện được trồng hoa, cây cảnh trong chậu. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động, tích cực tham gia trồng hoa, cây cảnh trong chậu và chăm sóc hoa, cây cảnh sau khi trồng. - Đề xuất được loại hoa, cây cảnh và dụng cụ, vật dụng, vật liệu phù hợp với thực tiễn và mục tiêu của bài học. - Phẩm chất: Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình trồng hoa, cây cảnh trong chậu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV cho HS nhắc lại các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu cùng những vật dụng - HS nhắc lại. cần thiết. - GV nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi bài 2. Thực hành 2.1. Chuẩn bị
- - GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế, yêu cầu - HS thực hiện HS sử dụng tên gọi các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu ở Hoạt động khám phá và mô tả một quy trồng một loại hoa, cây cảnh trong chậu mà HS đã biết. - GV mời đại diện HS xung phong, giới thiệu, mô tả quy trình trồng một loại hoa, cây cảnh trong chậu mà em biết. Các HS - HS mô tả. khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi cho bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS quy trình trồng cây hoa hồng trong chậu (hoặc xem video). + Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, vật dụng và - Lắng nghe (hoặc xem) dụng cụ (Chậu cây; đất thịt trồng cây thương mại; phân hữu cơ; mùn hữu cơ; bột xương và bột máu khô; đá cuội, phân bón;....) + Bước 2: Sử dụng một tấm lưới nhỏ hay một viên sỏi có kích thước lớn hơn lỗ thoát nước đặt lên trên lỗ thoát nước ở đáy chậu. + Bước 3: Cho một lượng giá thể vừa đủ vào chậu. + Bước 4: Đặt cây thẳng đứng ở giữa chậu, cho thêm giá thể vào chậu cho đến khi lấp - Ghi nhớ lưu ý. kín gốc và rễ. Vỗ nhẹ, đều quanh thân để đất lấp kín khoảng trống trong chậu rồi rải tiếp ⅓ hỗn hợp đất còn lại xung quanh đụn để che toàn bộ rễ. Đất lấp sát phần rễ tiếp giao với phần thân. + Bước 5: Tưới nhẹ nước quanh gốc cây, đảm bảo nước không thoát qua lỗ dưới đáy dù chỉ một giọt để chống xói mòn đất. - GV nhắc HS một số lưu ý: + Nhắc nhở về việc dọn vệ sinh sau khi thực hành. + Chiếu tiêu chí Phiếu đánh giá sản phẩm Tiêu chí đánh giá sản phẩm Tốt Đạt CCG Giá thể vừa kín gốc và rễ cây, cách miệng chậu từ 2cm đến 5cm. Cây chắc chắn. Giá thể được tưới đủ ẩm.
- 2.2. Thực hành - GV cho HS thực hành theo nhóm. - HS thực hành - GV quan sát, nhắc nhở HS. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày sản - HS trình bày. phẩm. - GV cho các nhóm đổi chéo để đánh giá sản phẩm của nhau. - HS thực hiện - GV đánh giá, nhận xét - HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Gv yêu cầu HS về thực hành trồng một chậu cây hoa, cây cảnh bất kì để trang trí nhà cửa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): BUỔI CHIỀU Lịch sử và Địa lí VĂN MIẾU- QUỐC TỬ GIÁM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Xác định được một số công trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, nhà bia Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ đồ khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám. - Đọc tư liệu lịch sử, mô tả được kiến trúc và chức năng của một trong các công trình : Văn Miếu, Quốc Tử Giám, nhà bia Tiến sĩ . 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua các hoạt động học tập trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học. * Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc trân trọng và phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, Sơ đồ khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Cho HS quan sát hình ảnh Khuê Văn Các - HS quan sát và giới thiệu: Năm 1999, Khuê Văn Các được chọn làm biểu tượng của Thủ đô Hà Nội. - Thảo luận theo cặp và chia sẻ + Chia sẻ những hiểu biết của em về công trình kiến trúc này
- - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: * Tìm hiểu về khu di tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám. - Cho HS đọc nội dung đoạn 1, mục 1 kết hợp quan sát hình 2 và thực hiện nhiệm vụ: + Xác định vị trí của một số công trình kiến - HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ trúc tiêu biểu trong khu di tích Văn Miếu- - Mỗi nhóm lựa chọn giới thiệu Quốc Tử Giám. một công trình kiến trúc khác - GV chiếu hình ảnh hình 2 cho HS quan sát nhau và xác định vị trí từng công trình kiến trúc. + Mô tả kiến trúc, chức năng của một trong những công trình: Văn Miếu, Quốc Tử Giám, Bia Tiến sĩ - GV có thể trình chiếu hình ảnh công trình mà HS giới thiệu cho sinh động. - Cho HS đọc đoạn 2, mục 1(trang 61) kết - HS thảo luận theo cặp và chia hợp quan sát hình 5 và nêu y nghĩa của việc sẻ. ghi danh những người đỗ Tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám. - GV cùng HS chốt lại. 3. Luyện tập, thực hành: - Đóng vai hướng dẫn viên giới thiệu về một - HS làm việc trong nhóm 4, đại số công trình kiến trúc tiêu biểu trong khu di diện một vài nhóm chia sẻ. tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám. - Cho HS đọc mục Em có biết? (trang 61) 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Tìm hiểu thêm các thông tin về khu di tích Văn Miếu -Quốc Tử Giám - Có thể đề nghị người thân hỗ trợ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ____________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Ở TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS biết được những nhiệm vụ mình được phân công ở trường. - Lập được kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Tự rèn luyện kĩ năng trang trí kế hoạch tự lực thực hiện nhiệm vụ của mình, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nêu cảm xúc, suy nghĩ của bản thân và tự tin chia sẻ thực hiện nhiệm vụ của mình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm ơn những người đã hỗ trợ mình thực hiện nhiệm vụ được giao. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ . - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện nhiệm vụ được giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Giấy bìa màu, kéo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Bài ca tôm cá” - Một số HS lên trước lớp thực – để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát theo - GV mời HS cùng thực hiện động tác kéo nhịp điều bài hát. lưới “hò dô”, lướt sóng, chèo thuyền và - HS chia sẻ nhận xét về các bạn vận động theo nhạc bài hát bài ca tôm cá. thể hiện múa hát trước lớp. - GV giới thiệu nội dung bài hát con thuyền sẽ đầy cá tôm khi người ngu dân ra - HS lắng nghe. khơi quăng chài kéo lưới. - GV kết luận: Mỗi chúng ta, qua quá trình tự lực thực hiện nhiệm vụ và làm việc hăng say sẽ thu hoạch được thành quả xứng đáng, đồng thời rèn luyện được tính tự lực, tự giác. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức * Chia sẻ về những nhiệm vụ được giao - HS lắng nghe. - GV phát bông hoa lao động cho HS và đề
- nghị HS ghi những nhiệm vụ mình được phân công làm ở trường vào bông hoa. - GV mời HS chia sẻ với bạn bên cạnh: - Kể về những nhiệm vụ em được phân công ở trường. - Chia sẻ về cách em thực hiện những - HS chia sẻ theo cặp nhiệm vụ đó: - Trang trí tủ thư viện, làm danh + Cách ghi nhớ nhiệm vụ. mục các loại sách ở thư viện, trang + Cách quản lí thời gian và tiến độ thực trí lớp học, chăm sóc bồn hoa cây hiện nhiệm vụ cảnh... + Cách giải quyết nhiệm vụ khi gặp khó - HS chia sẻ cách thực hiện nhiệm khăn. vụ của mình. - GV mời 2 – 3 cặp chia sẻ. - GV theo dõi, động viên. - GV kết luận: Để không quên nhiệm vụ mình cần thực hiện, chúng ta hãy sử dụng những “ trợ lí nhắc việc”. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: Lập kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm làm kế hoạch cho mình. + Nhiệm vụ mà nhóm đang nhận thực hiện ở trường. - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút và tiến + Thảo luận về cách xây dựng kế hoạch cá hành lập kế hoạch theo yêu cầu. nhân để tự nhắc nhở việc thực hiện công việc hàng ngày. + Sau đó mỗi HS nhận một tờ bìa để viết và trang trí kế hoạch tự lực thực hiện nhiệm vụ của mình. + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn trong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về bông hoa
- của em. . (Làm việc nhóm 2) - GV mời 1 vài cặp HS chia sẻ về kế hoạch - Học sinh chia sẻ nhóm 2, tiến mình đã lập. hành thảo luận và chia sẻ với bạn + Em đã tự lực thực hiện công việc gì ở về bông hoa của mình. trường? - Các trình bày kết quả thảo luận. + Thời gian thực hiện từ khi nào? + Kết quả mong muốn sau khi thực hiện xong nhiệm vụ đó? - GV đề nghị HS dán tờ kế hoạch tại nơi dễ - HS lắng nghe quan sát để nhắc nhở mình nghiêm túc thực hiện kế hoạch đã đề ra. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Thực hiện - Học sinh tiếp nhận thông tin và nhiệm vụ được giao không chỉ ở trường mà yêu cầu để về nhà ứng dụng. còn ở nhà. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________ Thứ 6 ngày 20 tháng 12 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (T1 Trang 110) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc hoặc song song với đường thẳng cho trước. - Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song hoặc vuông góc với đường thẳng cho trước (bằng thước kẻ và ê ke ). - Thông qua hoạt động xếp hình để củng cố kỹ năng nhận dạng hình thoi. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, 4 hình ở BT1. - HS: sgk, vở ghi.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Nêu đặc điểm của hình thoi? - HS trả lời: Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và 4 cạnh bằng nhau. - Vẽ đoạn thẳng AB song song với đoạn - 1 hs lên bảng làm bài. thẳng CD. - Gv nhận xét. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: - HS đọc. Bài 1: - Biết Việt dán hình bình hành sau - Gọi HS đọc yêu cầu. khi dán hình vuông và trước hình - Bài toán cho biết điều gì? tam giác. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, - Hỏi hình nào dưới đây là sản dùng các hình đã chuẩn bị ghép lại để tìm phẩm của Việt? ra sản phẩm của Việt. - HS thảo luận - Gọi Hs trả lời - HS trả lời: sản phẩm của Việt là - Gọi Hs nhận xét hình B - GV nhận xét, tuyên dương HS. - Hs nhận xét Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Quan sát hình sau, hãy chỉ ra - Bài yêu cầu làm gì? a. Hai đoạn thẳng song song với a. Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để trả lời. nhau. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - Gọi Hs nhận xét b. Hai đoạn thẳng vuông góc với b. Yêu cầu Hs dùng ê ke để kiểm tra nhau. - Gọi Hs trả lời. - Hs thảo luận - Gọi Hs nhận xét - HS báo cáo. - GV nhận xét, khen ngợi HS. a) Hai đoạn thẳng song song với nhau: EG // HK - HS nhận xét - Hs làm bài b) Hai đoạn thẳng vuông góc với nhau: EG vuông góc với GH - HS nhận xét Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. a. Bài yêu cầu làm gì? a) Vẽ đường thẳng AB và điểm H - Yêu cầu Hs quan sát mẫu, thực hành vẽ không nằm trên đường thẳng AB
- vào vở. 1hs lên bảng làm bài. (theo mẫu) b) Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB. c) Vẽ đường thẳng EG đi qua điểm H và song song với đường thẳng AB. - Hs làm bài. - HS nhận xét - Gọi Hs nhận xét - Hs lắng nghe. - GV nhận xét, khen HS. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Lấy các que tính xếp thành hình - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2, thực bên. Di chuyển 2 que tính để được hành làm bài. - Gọi đại diện nhóm trả lời cách làm 2 hình thoi. - Gọi Hs nhận xét. - Gv nhận xét, đánh giá và tuyên dương Hs. - HS thực hành. - Hs trả lời. - Hs nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu đặc điểm của hình thoi? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________ Tiếng Việt
- ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc được bài thơ về ước mơ. - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu. - Có những ước mơ đẹp, biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, webcam, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung ước mơ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: 2. Luyện tập, thực hành: - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu. - HS nêu. - Hướng dẫn: Dựa vào yêu cầu ( Đọc - HS lắng nghe. một bài thơ viết về ước mơ) để lựa - HS tiến hành ghi tóm tắt những gì chọn một bài thơ viết về một ước mơ mình học được vào phiếu đọc sách. nào đó. Ví dụ: một bài thơ trong tập thơ như: Thơ thiếu nhi, Bài ca Trái Đất, Chốn thần tiên, ) và đưa ra lí do vì sao mình lại chọn đọc bài thơ đó. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS - HS viết phiếu viết phiếu HSKT: luyện đọc 2 đoạn - Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ - HS đọc. những nội dung trong phiếu đọc sách. - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp - GV chiếu phiếu đọc sách của HS. - GV động viên, khen ngợi HS - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp - HS phát biểu, chia sẻ cảm nghĩ của về ước mơ được nói đến trong bài thơ mình với các bạn trong lớp. mình đã học. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy chia sẻ với người thân về - HS thực hiện ước mơ của bản thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ____________________________________ BUỔI CHIỀU:
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP- VƯỢT KHÓ VÀ SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - HS nhận ra được những ưu điểm để phát huy, những khuyết điểm để khắc phục trong tuần học tới. - HS báo cáo được về việc tự lực thực hiện nhiệm vụ. * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi. - HS: trang phục hoặc dụng cụ để thực hiện nhiệm vụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động tổng kết tuần: - GV cùng HS tổng kết tuần, dự kiến các - HS chia sẻ trước lớp hoạt động tuần sau. * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - Lớp trưởng lên điều hành phần - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động quả hoạt động cuối tuần. cuối tuần. - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh giá kết quả kết quả hoạt động hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo kết quả hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương: Nhi,Thuận, Chi, Hào,... - 1 HS nêu lại nội dung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. tập) triển khai kế hoạt động tuần + Thực hiện nền nếp trong tuần. tới. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào.
- - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. Xem xét các nội dung trong tuần - GV bổ sung: tới, bổ sung nếu cần. + Tích tham gia các hoạt động chào mừng 22/12 - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Chăm sóc vườn thuốc nam + Tham gia IOE - Cả lớp biểu quyết hành động - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu bằng giơ tay. quyết hành động. 2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm: - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả tự lực thực - HS chia sẻ theo cặp về kết quả hiện nhiệm vụ của trường: thực hiện nhiệm vụ ở trường. + Nêu các việc đã làm và chưa làm được theo kế hoạch. + Nêu những việc khó khăn mình đã gặp phải và cách khắc phục khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ ( Đó giờ ai hỗ trợ không và có những sáng kiến gì?): GV phát cho HS Trò địa hình trái tim để ghi tên người mình đã hỏi ý kiến hoặc nhờ trợ giúp; tờ bìa hình bóng đèn để ghi lại những sáng kiến mình nghĩ ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. - GV mời HS trưng bày những tấm hình trái - HS trưng bày những trái tim và tim và bóng đèn để chia sẻ với bạn các bạn. bóng đèn. - GV cho HS cùng bầu chọn để đưa ra phương án vượt qua khó khăn một cách sáng tạo nhất để trao giải Bóng đèn của nhóm. - Kết luận: Trong quá trình tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân chúng ta luôn có quyền tìm kiếm sự trợ giúp từ bên ngoài điều này cũng thể hiện tính chủ động của mỗi người. Các sáng kiến là điều cần thiết để vượt qua khó khăn để công việc hiệu quả hơn. 3. Cam kết hành động - GV động viên HS Tiếp tục thực hiện - HS chuẩn bị nhiệm vụ được giao ở trường. - GV gợi ý HS cảm ơn hoặc làm một tấm thiệp để gửi lời cảm ơn tới người đã hỗ trợ mình thực hiện nhiệm vụ. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): ________________________________ Tiết đọc thư viện
- ĐỌC TO NGHE CHUNG: VÕ THỊ SÁU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu HS nhớ được diễn biến của câu chuyện. - Khuyến khích HS tham gia vào việc đọc sách. - GV làm mẫu việc đọc tốt để thu hút HS. - HS bước đầu biết cảm nhận nội dung của câu chuyện và vẽ được nhân vật mình yêu thích. - HS mạnh dạn chia sẻ bài vẽ của mình trước lớp. - Giúp HS xây dựng thói quen đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: Một quyển sách có tại thư viện (Võ Thọ Sáu), Giấy A4, bút chì, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Trước khi đọc: + Sắp xếp chỗ ngồi cho HS tại vị trí nhóm lớn gần vị trí của GV: Cho HS bé lên trên gần GV, HS cao hơn ngồi phía dưới. Những HS hay nói chuyện cũng đưa lên trên ngồi bên trái hoặc bên phải của giáo viên +Làm quen với HS, giới thiệu bản thân với HS. + GV giúp HS nhớ lại nội quy: H: Lớp mình có thích đến thư viện học không? H: Khi vào thư viện, cô và các em đều để giày dép ngoài cửa, vì sao chúng ta không đi giày dép vào thư viện nhỉ? (2 HS trả lời) H: Chúng mình có được đem nước, quà bánh vào trong thư viện để ăn uổng không? Vì sao nào? (2 HS trả lời) * GV: Lớp mình thực hiện nội quy thư viện rất tốt! Các em có thích nghe đọc truyện ko nhỉ? H: Ở nhà các em có được bố mẹ, ông bà đọc truyện cho nghe không? Em đã được nghe truyện gì rồi? (2HS kể). GV có thể nói thêm: cô cũng rất thích các câu truyện mà các bạn được nghe đấy. * GV: Các em ạ, các em đã được nghe ông bà, bố mẹ đọc truyện cho nghe rồi, hôm nay cô sẽ đọc cho các em nghe một câu chuyện rất thú vị đấy! - Trước tiên, các em hãy quan sát bức tranh trang bìa nhé! H: Bức tranh có những hình ảnh gì nào? (2,3 HS ) H: Theo các em, điều gì sẽ xảy ra với các nhân vật này nhỉ? (2 HS) - Đố các em đoán được tên câu chuyện là gì nào? - GV: Cô thấy những tên câu chuyện mà các em nghĩ đến rất hay, cô rất thích!.... - GV giới thiệu: Câu chuyện này có tên là Võ Thị Sáu; truyện do NXB Văn học phát hành. - Trước khi đến với nội dung câu chuyện cô giới thiệu cùng các em 2 từ mới (mật thám, tòa án kín) ; B. Trong khi đọc: H: Các em đã muốn nghe cô đọc truyện chưa nào? Bây giờ các em chú ý nghe cô đọc chuyện nhé! (GV đọc diễn cảm kết hợp ngôn ngữ cơ thể) - HS xem tranh trang 2: Theo các em, chị Sáu sẽ nói gì? (2 HS)
- - GV: Ý kiến của các em rất hay đấy, chúng ta hãy theo dõi tiếp xem điều gì sẽ xảy ra nhé! (GV đọc tiếp) - HS xem tranh trang 12: Theo em, bọn giặc sẽ làm gì? (2HS) - Dừng lại cho HS xem tranh 14 (chỉ cho xem tranh, không đặt câu hỏi phỏng đoán, không mời HS xem tranh hay giải thích tranh) C. Sau khi đọc: GV: Câu chuyện Võ Thị Sáu đã hết rồi, các em thấy câu chuyện này có hay không? (cả lớp) - Trong câu chuyện có những nhân vật nào nhỉ? (2, 3 HS) - Chuyện gì đã xảy ra với chị Sáu? (2 HS) H: Câu chuyện kết thúc ra sao? H: Theo các em, chúng ta cần làm gì để phòng tránh lũ lụt? GV: Cô thấy lớp mình nhớ và hiểu nội dung câu chuyện rất tốt! D. Hoạt động mở rộng (viết, vẽ) GV: Cô thấy lớp mình ai cũng rất giỏi, các bạn nói cho cô biết các bạn thích nhất nhân vật nào trong truyện cô vừa đọc? (HS chia sẻ) Bây giờ các em hãy tự mình vẽ lại Võ Thị Sáu Chia nhóm : vẽ, viết theo sở thích. + GV hướng dẫn: - HS vẽ một nhân vật trong truyện mà em thích vào giấy A4 đã kẻ khung hình sẵn. Hoặc viết những điều em ấn tượng, nhân vật em yêu thích, bài học sau câu chuyện vào giấy. -HS vẽ. GV quan sát hỗ trợ HS -GV đứng ở vị trí trung tâm quan sát cả lớp đảm bảo tất cả HS có đồ dùng, nếu nhóm nào còn lộn xộn, GV đến hỗ trợ trước, sau đó lại dừng lại quan sát lớp xem tất cả học sinh đang tham gia vào hoạt động chưa. Rồi mới đi đến các nhóm đặt câu hỏi và hỗ trợ. GV nên bao quát xem nhóm nào cần hỗ trợ trước, ví dụ HS còn chưa biết vẽ, viết nhân vật nào... * GV tổ chức cho HS chia sẻ bài vẽ: GV: Đã hết giờ rồi, tất cả dùng bút nhé! Ai chưa viết, vẽ xong các em sẽ hoàn thành vào giờ ra chơi. Bây giờ, cô mời các bạn cầm sản phẩm của mình trên tay và di chuyển về nhóm lớn ngồi gần với cô nào! GV: Cô thấy nhiều bài vẽ rất đẹp, nhiều cảm xúc rất hay! Bây giờ chúng ta cùng chia sẻ bài của mình nhé! GV: Gọi 3 HS lên chia sẻ bài của mình/ lớp cùng tham gia chia sẻ. (VD: + Em viết, vẽ về nhân vật nào trong chuyện vậy? GV: Cô thấy lớp mình ai cũng vẽ đẹp, mạnh dạn chia sẻ, nhiều bạn muốn chia sẻ nhưng thời gian của chúng ta đã hết, lớp mình hãy chia sẻ ở giờ sau nhé! - Giờ học của chúng mình kết thúc rồi, cuốn truyện này thuộc mã màu đỏ có ở thư viện của chúng ta, bạn nào muốn tìm hiểu thêm hãy đến với thư viện của chúng mình nhé. Giáo dục kĩ năng sống GIAO TIẾP ỨNG XỬ

