Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

docx 20 trang Bảo Vy 11/02/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_15_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

  1. TUẦN 15 Thứ 5 ngày 19 tháng 12 năm 2024 Khoa học Bài 15: THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ? (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Trình bày được thực vật có khả năng trao đổi nước và chất khoáng với môi trường. - Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi nước, chất khoáng của thực vật với môi trường. - Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống và trao đổi chất ở thực vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc cây trồng. 2. Năng lực, phẩm chất. -Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Có ý thức trách nhiệm với việc trồng, chăm sóc cây ở nhà, ở trường. *HSKT: Nêu được một vài yếu tố cần cho sự sống của thực vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình và trả lời câu hỏi + Câu 1: Em hãy nêu khả năng kì diệu của lá + Khả năng tự tổng hợp chất diệp lục cây? từ khí các-bô-níc và ánh sáng mặt trời. + Câu 2: Mô tả sự trao đổi khí qua quá trình + Quá trình quang hợp thực vật lấy khí quang hợp của thực vật? các-bô-níc và thải ra khí ô-xi. Quá trình này chỉ diễn ra ở lá và vào ban
  2. ngày. + Câu 3: Mô tả sự trao đổi khí qua quá trình + Quá trình hô hấp thực vật lấy khí ô- hô hấp ở thực vật? xi và thải ra khí các-bô-níc. Quá trình này diễn ra cả ngày và đêm và ở tất cả các bộ phận của cây. + Câu 4: Vì sao không nên để cây trong phòng + Vì ban đêm cây hô hấp sẽ lấy khí ô- ngủ vào ban đêm? xi trong phòng ngủ làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Thực vật trao đổi nước và chất khoáng với môi trường. (hoạt động nhóm ) - 1HS đọc thông tin. - GV mời HS đọc thông tin và các yêu cầu - HS thảo luận nhóm 4, trả lời các câu trong sgk trang 58. hỏi theo yêu cầu. - Mời HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện - Các nhóm trình bày ý kiến: nhiệm vụ. +Thực vật thường xuyên trao đổi nước và chất khoáng với môi trường. + Quan sát hình 2, mô tả sự trao đổi nước và Nước chất khoáng của thực vật với môi trường. THỰC VẬT + Vẽ và chia sẻ sơ đồ trao đổi nước và chất Chất khoáng ở thực vật với môi trường. khoáng - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày ý kiến. thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động 2: Thảo luận trả lời câu hỏi vận dụng ( làm việc nhóm 2) - GV mời HS đọc 2 câu hỏi vận dụng: - HS đọc câu hỏi. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, trả lời - HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi. câu hỏi: - Đại diện các nhóm trình bày: + Vì sao trong những trưa nắng mùa hè đứng + Vì cây có sự thoát hơi nước trao đổi dưới bóng cây lại cảm thấy mát mẻ? với môi trường qua lá. Trời càng nắng sự thoát hơi nước càng mạnh, hơi nước làm cho không khí xung quanh trở nên
  3. mát mẻ hơn. + Vì sao trong những ngày nắng nóng vào + Vì khi nắng nóng cây thoát hơi nước sáng sớm và chiều tối cần phải tưới nhiều nhiều nên mất hơi nước nhiều, vì vậy nước hơn cho cây trồng? cần tưới nhiều nước cho cây. Tưới vào sáng sớm và chiều tối để nước không bị bốc hơi nhiều do nắng. - Các nhóm khác nghe, nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. Hoạt động 3: Tìm hiểu một số thông tin về phân bón trong trồng trọt( làm việc cả lớp – trò chơi: Hái hoa dân chủ). - GV mời HS đọc thông tin phần “Em có biết - 1HS đọc thông tin, cả lớp đọc thầm. ?” hướng dẫn cách chơi, luật chơi và tổ chức cho HS chơi - Câu hỏi: - HS bốc thăm câu hỏi rồi trả lời: + Đất trồng tốt, màu mỡ là đất như thế nào? + Đất trồng tốt, màu mỡ là đất có chứa nước, không khí và chất khoáng,... với tỉ lệ thích hợp. + Trong quá trình trồng cây, chúng ta bón + Việc bón phân giúp cung cấp thêm phân cho cây để làm gì? chất khoáng cần thiết cho cây phát .... triển, cho năng suốt cao. - HS khác nghe, nhận xét. - GV nhận xét, khen HS trả lời đúng, đưa ra - HS lắng nghe nội dung bài học. - HS đọc lại nội dung bài học. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau vẽ sơ đồ sự trao đổi chất - Học sinh chia nhóm và tham gia trò ở cây chơi. - Sau 2 phút nhóm nào vẽ nhanh, đúng là nhóm thắng cuộc. - GV tổng kết trò chơi, khen nhóm thắng cuộc - HS viết sơ đồ vào vở bài tập.
  4. và đưa ra sơ đồ đúng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( Nếu có) Tiếng Việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả con vật. - Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Luyện viết 1 đoạn văn tả con vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, webcam. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi. + Bài văn miêu tả con vật thường gồm - HS khác nhận xét. mấy phần? Đó là những phần nào? + Điểm cần lưu ý trong phần thân bài của bài văn miêu tả con vật là gì? - GV nhận xét, đánh giá - GV giới thiệu ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: - GV nêu yêu cầu: - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2 đề và xác định yêu cầu trọng tâm của đề
  5. bài mà mình lựa chọn. Hoạt động 1: Chuẩn bị - Gv yêu cầu HS đọc phần chuẩn bị. - GV hướng dẫn HS các bước chuẩn bị ý: + Bước 1: Suy nghĩ, lưah chọn 1 con vật để miêu tả cho đề bài mà mình lựa chọn. + Bước 2: Quan sát hoặc nhớ lại kết quả mà mình đã quan sát và ghi chép đặc điểm của con vật ( đặc điểm ngoại hình và hoạt động, thói quen của con vật ). Đây là bước quan trọng nhất để tìm ý cho một bài văn miêu tả con vật. + Bước 3: Lựa chọn trình tự miêu tả. Ví dụ: * Cách 1: Miêu tả lần lượt từ đặc điểm bên ngoài đến các hoạt động của con vật. * Cách 2: Miêu tả đặc điểm ngoại hình kết hợp miêu tả hoạt động của con vật. - GV yêu cầu HS ghi các ý ra vở nháp. - GV bao quát lớp, hỗ trợ HS khó khăn ở - HS chia sẻ khâu chuẩn bị. Hoạt động 2: Lập dàn ý - GV hướng dẫn HS đọc kĩ dàn ý trong - HS đọc dàn ý, xác định các phần SHS. chính trong bài văn và tím ý cho từng phần. - HS dựa vào các ý trong phần chuẩn bị, tự lập dàn ý cho bài làm của mình theo các gợi ý. HSKT: Luyện viết 1 đoạn văn tả con - HS viết dàn ý vào vở. vật(SGK) - HS quan sát, lắng nghe. - GV yêu cầu HS viết vở. - GV chiếu vở HS trên webcam và chữa. - GV nhận xét nhanh một số bài, khen ngợi HS. Hoạt động 3: Chỉnh sửa - GV yêu cầu HS đổi chéo vở, góp ý nhận - HS ngồi cùng bàn đổi chéo vở, đọc xét dàn ý cho nhau. thầm dàn ý và góp ý nhận xét bài cho bạn. - HS tiến hành chỉnh sửa dàn ý theo góp ý. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn - HS thực hiện và ghi lại những câu văn, những điều em muốn học tập - Nhận xét tiết học
  6. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc được bài thơ về ước mơ. - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu. - Có những ước mơ đẹp, biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: luyện đọc đoạn 1 trong bài Nếu em có một khu vườn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, webcam, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung ước mơ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: 2. Luyện tập, thực hành: - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu. - HS nêu. - Hướng dẫn: Dựa vào yêu cầu ( Đọc - HS lắng nghe. một bài thơ viết về ước mơ) để lựa - HS tiến hành ghi tóm tắt những gì chọn một bài thơ viết về một ước mơ mình học được vào phiếu đọc sách. nào đó. Ví dụ: một bài thơ trong tập thơ như: Thơ thiếu nhi, Bài ca Trái Đất, Chốn thần tiên, ) và đưa ra lí do vì sao mình lại chọn đọc bài thơ đó. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS - HS viết phiếu viết phiếu HSKT: luyện đọc 2 đoạn - Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ - HS đọc. những nội dung trong phiếu đọc sách. - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp - GV chiếu phiếu đọc sách của HS. - GV động viên, khen ngợi HS - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp - HS phát biểu, chia sẻ cảm nghĩ của về ước mơ được nói đến trong bài thơ mình với các bạn trong lớp. mình đã học. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy chia sẻ với người thân về - HS thực hiện
  7. ước mơ của bản thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ____________________________________ BUỔI CHIỀU: Toán LUYỆN TẬP ( Trang 108) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Thực hiện được việc lắp, ghép, tạo lập hình - Nhận biết được hình thoi trong thực tế - Liên tưởng để tìm được những đồ vật trong thực tế có dạng hình thoi - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Tham gia hoạt động nhóm cùng bạn, nhận biết được hình thoi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Một số hình ảnh, đồ vật thực tế có dạng hình thoi - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu các đặc điểm của hình thoi + Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và 4 cạnh bằng nhau. + Câu 2: Nêu các đặc điểm của hình bình + Hình bình hành có hai cặp cạnh hành đối diện song song và bằng nhau. + Câu 3: Để tìm hai đường thẳng vuông góc + E ke cần sử dụng đồ dùng học tập nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình trong - HS quan sát hình và dùng e ke để sách giáo khoa và yêu cầu HS sử dụng eke để kiểm tra hai đường chéo của hình
  8. kiểm tra hai đường chéo của hình thoi có thoi vuông góc với nhau hay không - HS nêu miệng kết quả: hai đường - GV chiếu lên bảng để học sinh quan sát trực chéo của hình thoi vuông góc với quan nhau - GV gọi HS lên bảng sử dụng ê-ke kiểm tra lại đáp án - 2 HS lên bảng thực hiện và kết luận: hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tạo lập hình (Làm việc nhóm 8) 4. – GV chiếu hình ảnh - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS quan sát hình ảnh - GV yêu cầu HS gọi tên các hình - HS: Hình vuông, hình tam giác, - GV chia nhóm 8, phát cho các nhóm một số hình bình hành, hình thoi. mảnh ghép (nếu giáo viên chuẩn bị được - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ nhiều mảnh ghép có thể phát cho mỗi nhóm 8 mảnh ghép) yêu cầu các nhóm ghép thành hình giống nhau như hình ở các phương án để tìm ra hình không thể ghép được - GV gọi HS chia sẻ kết quả - Đại diện nhóm nêu kết quả và cách ghép. Kết quả: Hình ở phương án A Hình ở phương án B; Hình phương án C
  9. - GV cùng học sinh kiểm tra lại từng phương án bằng cách trình chiếu sử dụng cách di Không thể ghép hình phương án D chuyển xoay các mảnh ghép để tạo thành các - HS quan sát hình có thể ghép được - GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, tuyên dương b. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chiếu hình ảnh - HS quan sát hình ảnh - GV yêu cầu HS gọi tên các hình - GV chia nhóm 8, phát cho mỗi nhóm nhóm - HS: Hình vuông, hình thoi. 4 mảnh ghép, yêu cầu các nhóm ghép để tạo - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ thành những hình A, B, C. - Đại diện 3 nhóm nêu kết quả bằng - GV gọi HS chia sẻ kết quả cánh trình bày (bằng cách vẽ hình) cách ghép của nhóm mình trên bảng. Kết quả: Hình ở phương án A Hình ở phương án B; Hình phương án C - GV cùng học sinh kiểm tra lại từng phương - HS quan sát án bằng cách trình chiếu sử dụng cách di chuyển xoay các mảnh ghép để tạo thành các hình A, B, C - GV nhận xét kết quả làm việc của các - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nhóm, tuyên dương Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV trình chiếu một số hình ảnh thực tế - HS quan sát các bức tranh
  10. - GV chỉ vào các hình ảnh và yêu cầu HS cho - Hình thoi biết hình ảnh trên có dạng hình gì? - GV yêu cầu HS tìm thêm các đồ vật khác - HS nêu các đồ vật có dạng hình trong thực tế cũng có dạng hình thoi thoi - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Cắt, ghép hình (Trò chơi) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV trình chiếu các bước cắt, ghép hình - HS quan sát - GV yêu cầu HS quan sát hình trên bảng và cho biết để cắt, ghép được hình thoi thì phải - 6 bước thực hiện mấy bước? - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi. GV chia nhóm ( mỗi nhóm 4 bạn) thi cắt, ghép hình. Nhóm nào nhanh nhất sẽ tuyên dương - GV quan sát các nhóm thực hiện - GV gọi HS trưng bày sản phẩm - HS thực hiện nhiệm vụ: mang đồ dùng đã chuẩn bị ra (giấy, kéo) để - GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm cắt, ghép hình. - Một số nhóm trưng bày sản phẩm, - GV Nhận xét, tuyên dương. trình bày các bước thực hiện - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức chơi “ai nhanh, ai đúng” để học sinh nhận đã học vào thực tiễn. biết các đồ vật có dạng hình thoi và các đồ vật có dạng hình bình hành - GV yêu cầu HS “tìm các vật có dạng hình thoi hoặc hình bình hành trong thực tế”. - GV tổ chức 2 nhóm tham gia trải nghiệm: Một nhóm tìm đồ vật có dạng hình thoi; một - HS xung phong tham gia chơi. nhóm tìm đồ vật có dạng hình bình hành. Nhóm nào tìm được nhanh và nhiều nhất sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
  11. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Ở TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS biết được những nhiệm vụ mình được phân công ở trường. - Lập được kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng trang trí kế hoạch tự lực thực hiện nhiệm vụ của mình, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nêu cảm xúc, suy nghĩ của bản thân và tự tin chia sẻ thực hiện nhiệm vụ của mình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm ơn những người đã hỗ trợ mình thực hiện nhiệm vụ được giao. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ . - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện nhiệm vụ được giao. *HSKT: biết được những nhiệm vụ mình được phân công ở trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Giấy bìa màu, kéo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Bài ca tôm cá” - Một số HS lên trước lớp thực – để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát theo - GV mời HS cùng thực hiện động tác kéo nhịp điều bài hát. lưới “hò dô”, lướt sóng, chèo thuyền và - HS chia sẻ nhận xét về các bạn vận động theo nhạc bài hát bài ca tôm cá. thể hiện múa hát trước lớp. - GV giới thiệu nội dung bài hát con thuyền sẽ đầy cá tôm khi người ngu dân ra - HS lắng nghe. khơi quăng chài kéo lưới.
  12. - GV kết luận: Mỗi chúng ta, qua quá trình tự lực thực hiện nhiệm vụ và làm việc hăng say sẽ thu hoạch được thành quả xứng đáng, đồng thời rèn luyện được tính tự lực, tự giác. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức * Chia sẻ về những nhiệm vụ được giao - HS lắng nghe. - GV phát bông hoa lao động cho HS và đề nghị HS ghi những nhiệm vụ mình được phân công làm ở trường vào bông hoa. - GV mời HS chia sẻ với bạn bên cạnh: - Kể về những nhiệm vụ em được phân công ở trường. - Chia sẻ về cách em thực hiện những - HS chia sẻ theo cặp nhiệm vụ đó: - Trang trí tủ thư viện, làm danh + Cách ghi nhớ nhiệm vụ. mục các loại sách ở thư viện, trang + Cách quản lí thời gian và tiến độ thực trí lớp học, chăm sóc bồn hoa cây hiện nhiệm vụ cảnh... + Cách giải quyết nhiệm vụ khi gặp khó - HS chia sẻ cách thực hiện nhiệm khăn. vụ của mình. - GV mời 2 – 3 cặp chia sẻ. HSKT: chia sẻ những nhiệm vụ mình được phân công ở trường. - GV theo dõi, động viên. - GV kết luận: Để không quên nhiệm vụ - HS lắng nghe. mình cần thực hiện, chúng ta hãy sử dụng những “ trợ lí nhắc việc”. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: Lập kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm làm kế hoạch cho mình.
  13. + Nhiệm vụ mà nhóm đang nhận thực hiện ở trường. - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút và tiến + Thảo luận về cách xây dựng kế hoạch cá hành lập kế hoạch theo yêu cầu. nhân để tự nhắc nhở việc thực hiện công việc hàng ngày. + Sau đó mỗi HS nhận một tờ bìa để viết và trang trí kế hoạch tự lực thực hiện nhiệm vụ của mình. + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn trong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về bông hoa của em. . (Làm việc nhóm 2) - GV mời 1 vài cặp HS chia sẻ về kế hoạch - Học sinh chia sẻ nhóm 2, tiến mình đã lập. hành thảo luận và chia sẻ với bạn + Em đã tự lực thực hiện công việc gì ở về bông hoa của mình. trường? - Các trình bày kết quả thảo luận. + Thời gian thực hiện từ khi nào? + Kết quả mong muốn sau khi thực hiện xong nhiệm vụ đó? - GV đề nghị HS dán tờ kế hoạch tại nơi dễ - HS lắng nghe quan sát để nhắc nhở mình nghiêm túc thực hiện kế hoạch đã đề ra. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Thực hiện - Học sinh tiếp nhận thông tin và nhiệm vụ được giao không chỉ ở trường mà yêu cầu để về nhà ứng dụng. còn ở nhà. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________ Lịch sử và Địa lí VĂN MIẾU- QUỐC TỬ GIÁM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng
  14. - Xác định được một số công trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, nhà bia Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ đồ khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám. - Đọc tư liệu lịch sử, mô tả được kiến trúc và chức năng của một trong các công trình : Văn Miếu, Quốc Tử Giám, nhà bia Tiến sĩ . 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua các hoạt động học tập trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học. * Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc trân trọng và phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc. *HSKT: Xác định được một trong số công trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, nhà bia Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ đồ khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, Sơ đồ khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Cho HS quan sát hình ảnh Khuê Văn Các - HS quan sát và giới thiệu: Năm 1999, Khuê Văn Các được chọn làm biểu tượng của Thủ đô Hà Nội. - Thảo luận theo cặp và chia sẻ + Chia sẻ những hiểu biết của em về công trình kiến trúc này - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: * Tìm hiểu về khu di tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám. - Cho HS đọc nội dung đoạn 1, mục 1 kết hợp quan sát hình 2 và thực hiện nhiệm vụ: + Xác định vị trí của một số công trình kiến - HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ trúc tiêu biểu trong khu di tích Văn Miếu- - Mỗi nhóm lựa chọn giới thiệu Quốc Tử Giám. một công trình kiến trúc khác - GV chiếu hình ảnh hình 2 cho HS quan sát nhau và xác định vị trí từng công trình kiến trúc. + Mô tả kiến trúc, chức năng của một trong những công trình: Văn Miếu, Quốc Tử Giám, Bia Tiến sĩ HSKT: Xác định được một trong số công trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, nhà bia Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ đồ khu
  15. di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám. - GV có thể trình chiếu hình ảnh công trình mà HS giới thiệu cho sinh động. - Cho HS đọc đoạn 2, mục 1(trang 61) kết - HS thảo luận theo cặp và chia hợp quan sát hình 5 và nêu y nghĩa của việc sẻ. ghi danh những người đỗ Tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám. - GV cùng HS chốt lại. 3. Luyện tập, thực hành: - Đóng vai hướng dẫn viên giới thiệu về một - HS làm việc trong nhóm 4, đại số công trình kiến trúc tiêu biểu trong khu di diện một vài nhóm chia sẻ. tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám. - Cho HS đọc mục Em có biết? (trang 61) 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Tìm hiểu thêm các thông tin về khu di tích Văn Miếu -Quốc Tử Giám - Có thể đề nghị người thân hỗ trợ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ____________________________ Thứ 6 ngày 20 tháng 12 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP( T1 Trang 110) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc hoặc song song với đường thẳng cho trước. - Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song hoặc vuông góc với đường thẳng cho trước (bằng thước kẻ và ê ke ). - Thông qua hoạt động xếp hình để củng cố kỹ năng nhận dạng hình thoi. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Biết kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc hoặc song song với đường thẳng cho trước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, 4 hình ở BT1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu:
  16. - Nêu đặc điểm của hình thoi? - HS trả lời: Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và 4 cạnh bằng nhau. - Vẽ đoạn thẳng AB song song với đoạn - 1 hs lên bảng làm bài. thẳng CD. - Gv nhận xét. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: - HS đọc. Bài 1: - Biết Việt dán hình bình hành sau - Gọi HS đọc yêu cầu. khi dán hình vuông và trước hình - Bài toán cho biết điều gì? tam giác. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, - Hỏi hình nào dưới đây là sản dùng các hình đã chuẩn bị ghép lại để tìm phẩm của Việt? ra sản phẩm của Việt. - HS thảo luận - Gọi Hs trả lời - HS trả lời: sản phẩm của Việt là - Gọi Hs nhận xét hình B - GV nhận xét, tuyên dương HS. - Hs nhận xét Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Quan sát hình sau, hãy chỉ ra - Bài yêu cầu làm gì? a. Hai đoạn thẳng song song với a. Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để trả lời. nhau. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - Gọi Hs nhận xét b. Hai đoạn thẳng vuông góc với b. Yêu cầu Hs dùng ê ke để kiểm tra nhau. - Gọi Hs trả lời. - Hs thảo luận - Gọi Hs nhận xét - HS báo cáo. - GV nhận xét, khen ngợi HS. a) Hai đoạn thẳng song song với nhau: EG // HK - HS nhận xét - Hs làm bài b) Hai đoạn thẳng vuông góc với nhau: EG vuông góc với GH - HS nhận xét Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. a. Bài yêu cầu làm gì? a) Vẽ đường thẳng AB và điểm H - Yêu cầu Hs quan sát mẫu, thực hành vẽ không nằm trên đường thẳng AB vào vở. 1hs lên bảng làm bài. (theo mẫu) b) Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng
  17. AB. c) Vẽ đường thẳng EG đi qua điểm H và song song với đường thẳng AB. - Hs làm bài. - Gọi Hs nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, khen HS. - Hs lắng nghe. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Lấy các que tính xếp thành hình - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2, thực bên. Di chuyển 2 que tính để được hành làm bài. - Gọi đại diện nhóm trả lời cách làm 2 hình thoi. - Gọi Hs nhận xét. - Gv nhận xét, đánh giá và tuyên dương Hs. - HS thực hành. - Hs trả lời. - Hs nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu đặc điểm của hình thoi? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP- VƯỢT KHÓ VÀ SÁNG TẠO I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng:
  18. - HS nhận ra được những ưu điểm để phát huy, những khuyết điểm để khắc phục trong tuần học tới. - HS báo cáo được về việc tự lực thực hiện nhiệm vụ. 2.Năng lực, phẩm chất -Giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. - Chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Lắng nghe nhận xét, đánh giá của bạn về tổ, cá nhân, lớp .Phát huy ưu điểm, khắc phục những tồn tại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi. - HS: trang phục hoặc dụng cụ để thực hiện nhiệm vụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động tổng kết tuần: Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. - HS chia sẻ trước lớp (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương: Sỹ Dương, Lê Quỳnh Anh, Quang, B Trang, Hồ Trâm, bảo Ngọc,... Tuyên dương Bảo Ngọc, Sỹ Dương, Lê Quỳnh Anh có bài chia sẻ sách tốt tại buổi trải nghiệm ngày sách gia đình. Quyên góp ủng hộ được 33 cuốn sách truyện các loại trong buổi HĐTN Tuyên truyền lịch sử và ý nghĩa của ngày TLQĐND Việt Nam 22/11 * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ.
  19. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV bổ sung: + Tích tham gia các hoạt động chào mừng 22/12 + Chăm sóc công trình măng non + Tham gia IOE - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm: - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả tự lực thực - HS chia sẻ theo cặp về kết quả hiện nhiệm vụ của trường: thực hiện nhiệm vụ ở trường. + Nêu các việc đã làm và chưa làm được theo kế hoạch. + Nêu những việc khó khăn mình đã gặp phải và cách khắc phục khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ ( Đó giờ ai hỗ trợ không và có những sáng kiến gì?): GV phát cho HS Trò địa hình trái tim để ghi tên người mình đã hỏi ý kiến hoặc nhờ trợ giúp; tờ bìa hình bóng đèn để ghi lại những sáng kiến mình nghĩ ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. - GV mời HS trưng bày những tấm hình trái - HS trưng bày những trái tim và tim và bóng đèn để chia sẻ với bạn các bạn. bóng đèn. - GV cho HS cùng bầu chọn để đưa ra phương án vượt qua khó khăn một cách sáng tạo nhất để trao giải Bóng đèn của nhóm. - Kết luận: Trong quá trình tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân chúng ta luôn có quyền tìm kiếm sự trợ giúp từ bên ngoài điều này cũng thể hiện tính chủ động của mỗi người. Các sáng kiến là điều cần thiết để vượt qua khó khăn để công việc hiệu quả hơn. 3. Cam kết hành động - GV động viên HS Tiếp tục thực hiện - HS chuẩn bị nhiệm vụ được giao ở trường. - GV gợi ý HS cảm ơn hoặc làm một tấm thiệp để gửi lời cảm ơn tới người đã hỗ trợ mình thực hiện nhiệm vụ. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): ________________________________
  20. Giáo dục kĩ năng sống GIAO TIẾP ỨNG XỬ PHẢI LÀM GÌ KHI BỊ CÔ LẬP