Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_15_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_tra.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
- Thứ 5 ngày 19 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả con vật. - Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, webcam. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi. + Bài văn miêu tả con vật thường gồm - HS khác nhận xét. mấy phần? Đó là những phần nào? + Điểm cần lưu ý trong phần thân bài của bài văn miêu tả con vật là gì? - GV nhận xét, đánh giá - GV giới thiệu ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: - GV nêu yêu cầu: - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2 đề và xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài mà mình lựa chọn. Hoạt động 1: Chuẩn bị - Gv yêu cầu HS đọc phần chuẩn bị. - GV hướng dẫn HS các bước chuẩn bị ý: + Bước 1: Suy nghĩ, lưah chọn 1 con vật để miêu tả cho đề bài mà mình lựa chọn. + Bước 2: Quan sát hoặc nhớ lại kết quả mà mình đã quan sát và ghi chép đặc điểm của con vật ( đặc điểm ngoại hình và hoạt động, thói quen của con vật ). Đây là bước quan trọng nhất để tìm ý cho
- một bài văn miêu tả con vật. + Bước 3: Lựa chọn trình tự miêu tả. Ví dụ: * Cách 1: Miêu tả lần lượt từ đặc điểm bên ngoài đến các hoạt động của con vật. * Cách 2: Miêu tả đặc điểm ngoại hình kết hợp miêu tả hoạt động của con vật. - GV yêu cầu HS ghi các ý ra vở nháp. - GV bao quát lớp, hỗ trợ HS khó khăn ở - HS chia sẻ khâu chuẩn bị. Hoạt động 2: Lập dàn ý - GV hướng dẫn HS đọc kĩ dàn ý trong - HS đọc dàn ý, xác định các SHS. phần chính trong bài văn và tím ý cho từng phần. - HS dựa vào các ý trong phần chuẩn bị, tự lập dàn ý cho bài làm của mình theo các gợi ý. - HS viết dàn ý vào vở. - HS quan sát, lắng nghe. Hoạt động 3: Chỉnh sửa - GV yêu cầu HS đổi chéo vở, góp ý nhận - HS ngồi cùng bàn đổi chéo xét dàn ý cho nhau. vở, đọc thầm dàn ý và góp ý nhận xét bài cho bạn. - HS tiến hành chỉnh sửa dàn ý theo góp ý. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn - HS thực hiện và ghi lại những câu văn, những điều em muốn học tập - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) - Ở hoạt động lập dàn ý GV cần hướng dẫn HS lưu ý đến sự liên kết giữa các ý trong dàn bài, tránh liệt kê rời rạc. Toán LUYỆN TẬP ( Trang 108) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Thực hiện được việc lắp, ghép, tạo lập hình - Nhận biết được hình thoi trong thực tế - Liên tưởng để tìm được những đồ vật trong thực tế có dạng hình thoi
- - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Một số hình ảnh, đồ vật thực tế có dạng hình thoi - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện + Câu 1: Nêu các đặc điểm của hình song song và 4 cạnh bằng nhau. thoi + Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. + Câu 2: Nêu các đặc điểm của hình + E ke bình hành + Câu 3: Để tìm hai đường thẳng vuông góc cần sử dụng đồ dùng học - HS lắng nghe. tập nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh quan sát - HS quan sát hình và dùng e ke để hình trong sách giáo khoa và yêu cầu kiểm tra hai đường chéo của hình thoi HS sử dụng eke để kiểm tra hai đường - HS nêu miệng kết quả: hai đường chéo của hình thoi có vuông góc với chéo của hình thoi vuông góc với nhau hay không nhau - GV chiếu lên bảng để học sinh quan sát trực quan - GV gọi HS lên bảng sử dụng ê-ke - 2 HS lên bảng thực hiện và kết luận: kiểm tra lại đáp án hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau
- - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Tạo lập hình (Làm việc nhóm 8) - HS quan sát hình ảnh 4. – GV chiếu hình ảnh - HS: Hình vuông, hình tam giác, hình bình hành, hình thoi. - GV yêu cầu HS gọi tên các hình - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ - GV chia nhóm 8, phát cho các nhóm một số mảnh ghép (nếu giáo viên chuẩn bị được nhiều mảnh ghép có thể phát cho mỗi nhóm 8 mảnh ghép) yêu cầu các nhóm ghép thành hình giống - Đại diện nhóm nêu kết quả và cách nhau như hình ở các phương án để tìm ghép. ra hình không thể ghép được Kết quả: Hình ở phương án A - GV gọi HS chia sẻ kết quả Hình ở phương án B; Hình phương án C Không thể ghép hình phương án D - HS quan sát - GV cùng học sinh kiểm tra lại từng
- phương án bằng cách trình chiếu sử dụng cách di chuyển xoay các mảnh - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. ghép để tạo thành các hình có thể ghép được - GV nhận xét kết quả làm việc của - HS quan sát hình ảnh các nhóm, tuyên dương b. - GV chiếu hình ảnh - HS: Hình vuông, hình thoi. - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ - Đại diện 3 nhóm nêu kết quả bằng cánh trình bày (bằng cách vẽ hình) - GV yêu cầu HS gọi tên các hình cách ghép của nhóm mình trên bảng. - GV chia nhóm 8, phát cho mỗi nhóm Kết quả: Hình ở phương án A nhóm 4 mảnh ghép, yêu cầu các nhóm ghép để tạo thành những hình A, B, C. - GV gọi HS chia sẻ kết quả Hình ở phương án B; Hình phương án C - HS quan sát - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cùng học sinh kiểm tra lại từng phương án bằng cách trình chiếu sử dụng cách di chuyển xoay các mảnh - HS quan sát các bức tranh ghép để tạo thành các hình A, B, C - GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, tuyên dương Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV trình chiếu một số hình ảnh thực tế - Hình thoi - HS nêu các đồ vật có dạng hình thoi - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- - GV chỉ vào các hình ảnh và yêu cầu - HS quan sát HS cho biết hình ảnh trên có dạng hình gì? - GV yêu cầu HS tìm thêm các đồ vật khác trong thực tế cũng có dạng hình thoi - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Cắt, ghép hình (Trò chơi) - GV trình chiếu các bước cắt, ghép - 6 bước hình - HS thực hiện nhiệm vụ: mang đồ dùng đã chuẩn bị ra (giấy, kéo) để cắt, ghép hình. - GV yêu cầu HS quan sát hình trên - Một số nhóm trưng bày sản phẩm, bảng và cho biết để cắt, ghép được trình bày các bước thực hiện hình thoi thì phải thực hiện mấy bước? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi. GV chia nhóm ( mỗi nhóm 4 bạn) thi cắt, ghép hình. Nhóm nào nhanh nhất sẽ tuyên dương - GV quan sát các nhóm thực hiện - GV gọi HS trưng bày sản phẩm - GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi “ai nhanh, ai đúng” để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết các đồ vật có dạng hình thoi và các đồ vật có dạng hình bình hành - GV yêu cầu HS “tìm các vật có dạng hình thoi hoặc hình bình hành trong - HS xung phong tham gia chơi.
- thực tế”. - GV tổ chức 2 nhóm tham gia trải - HS lắng nghe để vận dụng vào thực nghiệm: Một nhóm tìm đồ vật có dạng tiễn. hình thoi; một nhóm tìm đồ vật có dạng hình bình hành. Nhóm nào tìm được nhanh và nhiều nhất sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều: Lịch sử và Địa lí VĂN MIẾU- QUỐC TỬ GIÁM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Xác định được một số công trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, nhà bia Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ đồ khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám. - Đọc tư liệu lịch sử, mô tả được kiến trúc và chức năng của một trong các công trình : Văn Miếu, Quốc Tử Giám, nhà bia Tiến sĩ . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua các hoạt động học tập trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học. - Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc trân trọng và phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, Sơ đồ khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát hình ảnh Khuê - HS quan sát Văn Các và giới thiệu: Năm 1999, Khuê Văn Các được chọn làm biểu tượng của Thủ đô Hà Nội. - Thảo luận theo cặp và chia sẻ + Chia sẻ những hiểu biết của em về
- công trình kiến trúc này - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: * Tìm hiểu về khu di tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám. - Cho HS đọc nội dung đoạn 1, mục 1 kết hợp quan sát hình 2 và thực hiện nhiệm vụ: - HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ + Xác định vị trí của một số công - Mỗi nhóm lựa chọn giới thiệu trình kiến trúc tiêu biểu trong khu di một công trình kiến trúc khác tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám. nhau - GV chiếu hình ảnh hình 2 cho HS quan sát và xác định vị trí từng công trình kiến trúc. + Mô tả kiến trúc, chức năng của một trong những công trình: Văn Miếu, Quốc Tử Giám, Bia Tiến sĩ - GV có thể trình chiếu hình ảnh công trình mà HS giới thiệu cho sinh động. - Cho HS đọc đoạn 2, mục 1(trang - HS thảo luận theo cặp và chia 61) kết hợp quan sát hình 5 và nêu y sẻ. nghĩa của việc ghi danh những người đỗ Tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám. - GV cùng HS chốt lại. 3. Luyện tập, thực hành: - Đóng vai hướng dẫn viên giới thiệu - HS làm việc trong nhóm 4, đại về một số công trình kiến trúc tiêu diện một vài nhóm chia sẻ. biểu trong khu di tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám. - Cho HS đọc mục Em có biết? (trang 61) 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Tìm hiểu thêm các thông tin về khu di tích Văn Miếu -Quốc Tử Giám - Có thể đề nghị người thân hỗ trợ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Công nghệ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Sử dụng được một số dụng cụ cần thiết để trồng hoa, cây cảnh trong chậu - Thực hiện được việc trồng hoa cây cảnh trong chậu đúng kỹ thuật, đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc sử dụng được các bước trồng hoa và cây cảnh trong chậu ở trường hoặc gia đình. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tham gia trồng hoa cây cảnh trong chậu và chăm sóc hoa cây cảnh sau khi trồng - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được loại hoa cây cảnh và dụng cụ vật dụng vật liệu phù hợp với thực tiễn và mục tiêu của bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình trồng hoa, cây cảnh trong chậu. *Giáo dục Stem: Trồng cây cảnh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy: Cây giống, chậu, giá để phù hợp, xẻng nhỏ, bình tưới cây, găng tay làm vườn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài hát: "Em thích - Cả lớp múa và hát theo. trồng cây" nhạc và lời của Hoàng Văn Yến để khởi động bài học. + Các bạn nhỏ trong bài hát thích điều - Thích trồng cây xanh gì? + Trồng nhiều cây xanh để làm gì? - HS trả lời theo suy nghĩ của
- + Em có thích trồng cây xanh không? mình. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập. Hoạt động 1: Thực hành trồng hoa, cây cảnh trong chậu. (Nhóm 6) 1. Chuẩn bị - GV tổ cho chức HS trồng cây theo - Các nhóm chia theo nhóm 6 bạn nhóm 6 - Các nhóm đặt các vật liệu để GV - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS kiểm tra: Cây giống, chậu, giá thể phù hợp, xẻng nhỏ, bình tưới cây, găng tay làm vườn. - HS lắng nghe để thực hiện - GV phổ biến cho HS nội quy thực hành, yêu cầu trước, trong và sau khi thực hành. 2. Thực hành trồng hoa, cây cảnh - HS tiến hành trồng cây trong trong chậu chậu theo nhóm 6 - GV mời HS sinh hoạt nhóm 6, cùng nhau tiến hành trồng hoa, cây cảnh trong chậu theo các bước ở hoạt động - HS thu dọn dụng cụ và vệ sinh ghi nhớ.. sạch sẽ - GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. thiết - GV yêu cầu HS thu dọn dụng cụ và vệ - HS quan sát và lắng nghe sinh sau khi thực hành. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. Hoạt động 2: Đánh giá kết quả thực hành - GV phổ biến cho HS tiêu chí đánh giá kết quả thực hành - Đại diện các nhóm trưng bày sản phẩm - HS thảo luận đánh giá chéo theo các tiêu chí GV đưa ra - Các nhóm khác chia sẻ kết quả
- đánh giá sản phẩm của nhóm bạn - Chăm sóc, tưới cây.. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời đại diện các nhóm trưng bày sản phẩm - Các nhóm thảo luận chéo đánh giá sản phẩm của nhóm bạn theo các tiêu chí - GV yêu cầu đại diện nhóm chia sẻ kết quả đánh giá - GV hỏi thêm: Sau khi trồng cây xong, để cây luôn tươi tốt chúng ta phải làm gì? - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. 4. Vận dụng, trải nghiệm. -Stem: Thực hành trồng cây cảnh - HS trong nhóm phân công trồng - GV nhận xét tuyên dương. cây - Nhận xét sau tiết dạy. Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 20 tháng 12 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP( T1 Trang 110) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc hoặc song song với đường thẳng cho trước. - Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song hoặc vuông góc với đường thẳng cho trước (bằng thước kẻ và ê ke ). - Thông qua hoạt động xếp hình để củng cố kỹ năng nhận dạng hình thoi. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: máy tính, ti vi, 4 hình ở BT1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Nêu đặc điểm của hình thoi? - HS trả lời: Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và 4 cạnh bằng nhau. - Vẽ đoạn thẳng AB song song với - 1 hs lên bảng làm bài. đoạn thẳng CD. - Gv nhận xét. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: - HS đọc. Bài 1: - Biết Việt dán hình bình hành sau - Gọi HS đọc yêu cầu. khi dán hình vuông và trước hình - Bài toán cho biết điều gì? tam giác. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - Hỏi hình nào dưới đây là sản bàn, dùng các hình đã chuẩn bị ghép phẩm của Việt? lại để tìm ra sản phẩm của Việt. - HS thảo luận - Gọi Hs trả lời - HS trả lời: sản phẩm của Việt là - Gọi Hs nhận xét hình B - GV nhận xét, tuyên dương HS. - Hs nhận xét Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Quan sát hình sau, hãy chỉ ra - Bài yêu cầu làm gì? a. Hai đoạn thẳng song song với a. Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để nhau. trả lời. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. b. Hai đoạn thẳng vuông góc với - Gọi Hs nhận xét nhau. b. Yêu cầu Hs dùng ê ke để kiểm tra - Hs thảo luận - Gọi Hs trả lời. - HS báo cáo. - Gọi Hs nhận xét a) Hai đoạn thẳng song song với - GV nhận xét, khen ngợi HS. nhau: EG // HK - HS nhận xét - Hs làm bài b) Hai đoạn thẳng vuông góc với nhau: EG vuông góc với GH - HS nhận xét
- Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. a. Bài yêu cầu làm gì? a) Vẽ đường thẳng AB và điểm H - Yêu cầu Hs quan sát mẫu, thực không nằm trên đường thẳng AB hành vẽ vào vở. 1hs lên bảng làm bài. (theo mẫu) b) Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB. c) Vẽ đường thẳng EG đi qua điểm H và song song với đường thẳng AB. - Hs làm bài. - HS nhận xét - Gọi Hs nhận xét - Hs lắng nghe. - GV nhận xét, khen HS. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Lấy các que tính xếp thành hình - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2, bên. Di chuyển 2 que tính để được thực hành làm bài. - Gọi đại diện nhóm trả lời cách làm 2 hình thoi. - Gọi Hs nhận xét. - Gv nhận xét, đánh giá và tuyên dương Hs. - HS thực hành. - Hs trả lời.
- - Hs nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu đặc điểm của hình thoi? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc được bài thơ về ước mơ. - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu. - Có những ước mơ đẹp, biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, webcam, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung ước mơ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: 2. Luyện tập, thực hành: - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu. - HS nêu. - Hướng dẫn: Dựa vào yêu cầu - HS lắng nghe. ( Đọc một bài thơ viết về ước mơ) - HS tiến hành ghi tóm tắt những gì để lựa chọn một bài thơ viết về một mình học được vào phiếu đọc sách. ước mơ nào đó. Ví dụ: một bài thơ trong tập thơ như: Thơ thiếu nhi, Bài ca Trái Đất, Chốn thần tiên, ) và đưa ra lí do vì sao mình lại chọn đọc bài thơ đó. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu - HS viết phiếu HS viết phiếu HSKT: luyện đọc 2 đoạn - Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ - HS đọc. những nội dung trong phiếu đọc - HS chia sẻ trong nhóm và trước sách. lớp - GV chiếu phiếu đọc sách của HS. - GV động viên, khen ngợi HS
- - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước - HS phát biểu, chia sẻ cảm nghĩ lớp về ước mơ được nói đến trong của mình với các bạn trong lớp. bài thơ mình đã học. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy chia sẻ với người thân về - HS thực hiện ước mơ của bản thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP- VƯỢT KHÓ VÀ SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận ra được những ưu điểm để phát huy, những khuyết điểm để khắc phục trong tuần học tới. - HS báo cáo được về việc tự lực thực hiện nhiệm vụ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi. - HS: trang phục hoặc dụng cụ để thực hiện nhiệm vụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động tổng kết tuần: - GV cùng HS tổng kết tuần, dự kiến - HS chia sẻ trước lớp các hoạt động tuần sau. *Nhận xét ưu điểm và tồn tại: Duy trì nề nếp lớp học. - HS lắng nghe Tham gia múa hát sân trường đầu giờ nghiêm túc. Làm vệ sinh và chăm sóc công trình măng non đúng khu vực phân công. Tích cức trong các hoạt động của trường lớp. *Dự kiến các hoạt động tuần sau: Tiếp tục duy trì nề nếp lớp - Thảo luận nhóm 4 Chăm sóc các công trình măng non. Thi đua học tốt chào mừng ngày 22/12 2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm:
- - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả tự - HS chia sẻ theo cặp về kết quả lực thực hiện nhiệm vụ của trường: thực hiện nhiệm vụ ở trường. + Nêu các việc đã làm và chưa làm được theo kế hoạch. + Nêu những việc khó khăn mình đã gặp phải và cách khắc phục khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ ( Đó giờ ai hỗ trợ không và có những sáng kiến gì?): GV phát cho HS Trò địa hình trái tim để ghi tên người mình đã hỏi ý kiến hoặc nhờ trợ giúp; tờ bìa hình bóng đèn để ghi lại những sáng kiến mình nghĩ ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. - GV mời HS trưng bày những tấm - HS trưng bày những trái tim và hình trái tim và bóng đèn để chia sẻ bóng đèn. với bạn các bạn. - GV cho HS cùng bầu chọn để đưa ra phương án vượt qua khó khăn một cách sáng tạo nhất để trao giải Bóng đèn của nhóm. - Kết luận: Trong quá trình tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân chúng ta luôn có quyền tìm kiếm sự trợ giúp từ bên ngoài điều này cũng thể hiện tính chủ động của mỗi người. Các sáng kiến là điều cần thiết để vượt qua khó khăn để công việc hiệu quả hơn. 3. Cam kết hành động - GV động viên HS Tiếp tục thực hiện - HS chuẩn bị nhiệm vụ được giao ở trường. - GV gợi ý HS cảm ơn hoặc làm một tấm thiệp để gửi lời cảm ơn tới người đã hỗ trợ mình thực hiện nhiệm vụ. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều: Khoa học THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ? (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức, kĩ năng: - Trình bày được thực vật có khả năng trao đổi nước và chất khoáng với môi trường. - Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi nước, chất khoáng của thực vật với môi trường. - Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống và trao đổi chất ở thực vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc cây trồng. 2. Năng lực, phẩm chất. -Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Có ý thức trách nhiệm với việc trồng, chăm sóc cây ở nhà, ở trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi. Quan sát bài học. hình và trả lời câu hỏi + Khả năng tự tổng hợp chất diệp + Câu 1: Em hãy nêu khả năng kì lục từ khí các-bô-níc và ánh sáng diệu của lá cây? mặt trời. + Câu 2: Mô tả sự trao đổi khí qua + Quá trình quang hợp thực vật lấy quá trình quang hợp của thực vật? khí các-bô-níc và thải ra khí ô-xi. Quá trình này chỉ diễn ra ở lá và vào ban ngày. + Câu 3: Mô tả sự trao đổi khí qua + Quá trình hô hấp thực vật lấy khí quá trình hô hấp ở thực vật? ô-xi và thải ra khí các-bô-níc. Quá
- trình này diễn ra cả ngày và đêm và ở tất cả các bộ phận của cây. + Câu 4: Vì sao không nên để cây + Vì ban đêm cây hô hấp sẽ lấy khí trong phòng ngủ vào ban đêm? ô-xi trong phòng ngủ làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn - HS lắng nghe. dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Thực vật trao đổi nước và chất khoáng với môi trường. (hoạt động nhóm ) - 1HS đọc thông tin. - GV mời HS đọc thông tin và các - HS thảo luận nhóm 4, trả lời các yêu cầu trong sgk trang 58. câu hỏi theo yêu cầu. - Mời HS thảo luận nhóm 4 để thực - Các nhóm trình bày ý kiến: hiện nhiệm vụ. +Thực vật thường xuyên trao đổi nước và chất khoáng với môi + Quan sát hình 2, mô tả sự trao đổi trường. nước và chất khoáng của thực vật với Nước môi trường. THỰC VẬT + Vẽ và chia sẻ sơ đồ trao đổi nước Chất và chất khoáng ở thực vật với môi khoáng trường. - Đại diện các nhóm trình bày ý - GV mời đại diện các nhóm trình bày kiến. kết quả thảo luận, các nhóm khác - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Thảo luận trả lời câu hỏi vận dụng ( làm việc nhóm 2) - HS đọc câu hỏi. - GV mời HS đọc 2 câu hỏi vận dụng: - HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm hỏi. 2, trả lời câu hỏi: - Đại diện các nhóm trình bày: + Vì sao trong những trưa nắng mùa + Vì cây có sự thoát hơi nước trao hè đứng dưới bóng cây lại cảm thấy đổi với môi trường qua lá. Trời càng mát mẻ? nắng sự thoát hơi nước càng mạnh,
- hơi nước làm cho không khí xung quanh trở nên mát mẻ hơn. + Vì khi nắng nóng cây thoát hơi + Vì sao trong những ngày nắng nóng nước nhiều nên mất hơi nước nhiều, vào sáng sớm và chiều tối cần phải vì vậy cần tưới nhiều nước cho cây. tưới nhiều nước hơn cho cây trồng? Tưới vào sáng sớm và chiều tối để nước không bị bốc hơi nhiều do nắng. - Các nhóm khác nghe, nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. Hoạt động 3: Tìm hiểu một số thông tin về phân bón trong trồng trọt( làm việc cả lớp – trò chơi: Hái hoa dân chủ). - 1HS đọc thông tin, cả lớp đọc - GV mời HS đọc thông tin phần “Em thầm. có biết ?” hướng dẫn cách chơi, luật chơi và tổ chức cho HS chơi - Câu hỏi: - HS bốc thăm câu hỏi rồi trả lời: + Đất trồng tốt, màu mỡ là đất như + Đất trồng tốt, màu mỡ là đất có thế nào? chứa nước, không khí và chất khoáng,... với tỉ lệ thích hợp. + Việc bón phân giúp cung cấp thêm + Trong quá trình trồng cây, chúng ta chất khoáng cần thiết cho cây phát bón phân cho cây để làm gì? triển, cho năng suốt cao. .... - HS khác nghe, nhận xét. - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen HS trả lời đúng, - HS đọc lại nội dung bài học. đưa ra nội dung bài học. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
- + Chia lớp thành các nhóm và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. - Học sinh chia nhóm và tham gia + Các nhóm thi nhau vẽ sơ đồ sự trao trò chơi. đổi chất ở cây - Sau 2 phút nhóm nào vẽ nhanh, đúng là nhóm thắng cuộc. - HS viết sơ đồ vào vở bài tập. - GV tổng kết trò chơi, khen nhóm thắng cuộc và đưa ra sơ đồ đúng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Kĩ năng sống CHỦ ĐỀ: GIAO TIẾP ỨNG XỬ BÀI: KĨ NĂNG ĐỀ XUẤT NHỮNG NGUYỆN VỌNG CHÍNH ĐÁNG Tiết đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG BÀI ĐỌC: HAI BÀ TRƯNG Hoạt động mở rộng: Viết/Vẽ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bước đầu HS nhớ được diễn biến của câu chuyện về Hai Bà Trưng. Khuyến khích HS yêu thích và tham gia đọc sách lịch sử. GV làm mẫu cách đọc diễn cảm, giúp HS hiểu và yêu thích nội dung truyện. HS biết cảm nhận nội dung câu chuyện, vẽ được nhân vật yêu thích. HS mạnh dạn chia sẻ bài vẽ của mình trước lớp.

