Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_16_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_c.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
- TUẦN 16 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GÌN GIỮ NÉT ĐẸP TÂM HỒN HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia giới thiệu sách bằng hình thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý sách vở .Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức giữ gìn sách truyện II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: - GV cho HS Tham gia giới thiệu sách bằng - HS xem. hình thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về sách truyện và điều mình học tập được trong cách sách truyện mình đọc được - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ - HS lắng nghe. ý tưởng của bản thân sau khi tham gia. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh GV tóm tắt nội dung chính hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
- _________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và đọc diễn cảm văn bản kịch Ở vương quốc Tương Lai. Biết đọc ngắt giọng để phân biệt được tên nhân vật với lời nói của nhân vật. Biết đọc với giọng hồn nhiên thể hiện được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái độ tự tin, tự hào phù hợp với mỗi nhân vật. - Nhận biết được đặc điểm của các nhân vật trong vở kịch (thể hiện qua hành động, lời nói). - Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. - Biết khám phá và trân trọng ước mơ của mình và mọi người, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua vở kịch, biết yêu quý bạn bè, trân trọng ước mơ của người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: SGK, Bảng phụ, tranh minh họa 2. Học sinh: SGK, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS trao đổi theo nhóm: Em - HS tham gia thảo luận nhóm.
- mong con người sẽ làm ra những sản - Đại diện 2-3 nhóm trình bày ý kiến. phẩm gì để cuộc sống tốt đẹp hơn trong - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. tương lai? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV: Bài học hôm nay là một màn kịch - HS lắng nghe. trích trong vở kịch Con chim xanh của nhà văn Mát-tét-lích. Chúng ta cùng đọc bài để biết trong vở kịch có những nhân vật nào, vì sao vở kịch có tên là Ở vương quốc Tương Lai nhé. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài một - HS đọc thầm cá nhân. lượt - Hs lắng nghe cách đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật. - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ đọc. chứa tiếng dễ phát âm sai, ví dụ: Ở vương quốc Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh; sáng chế, - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến một em bé. + Đoạn 2: từ Tin -tin đễn hết. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ở - HS đọc từ khó. vương quốc Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh; sáng chế, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Đoạn trích dưới đây/ thuật lại việc hai em tới vương quốc Tương Lai/ và trò chuyện với những em bé sắp ra đời/ trong công xưởng xanh.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. ngắt, nghỉ theo đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; đọc ngắt giọng phân biệt được tên của nhân vật và lời nói của nhân vật; đọc với giọng hồn nhiên, tự tin ở lời nói của các em bé sắp ra đời, giọng háo hức, thán phục của Tin-tin và Mi-tin.
- - Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn kịch. - 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn kịch. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 đoạn. bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập, thực hành 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vở kịch có những nhân vật + vở kịch có Tin- tin, Mi-tin và 5 em bé nào? đến từ Tương Lai. + Câu 2: Tìm công dụng của mỗi sự vật + do các em bé ở Vương quốc Tương Lai sáng chế: + Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì qua + Qua nhân vật các em bé ở Vương nhân vật các em bé ở Vương quốc quốc Tương Lai tác giả muốn nói về Tương Lai? ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó trẻ em là những nhà sáng chế góp sức mình phục vụ cuộc sống. + Câu 4: Theo em, vì sao nơi Tin-tin và Mi-tin đến có tên là “Vương quốc Tương Lai”? Chọn câu trả lời dưới đây + Đáp án B. hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì các bạn nhỏ sẽ đón tiếp Tin-tin và Mi-tin ở trong tương lai. B. Vì nơi đó là cuộc sống mơ ước trong tương lai. C. Vì tất cả mọi người sẽ chuyển đến
- sống ở đây. + Câu 5: Nếu là một công dân ở Vương quốc Tương Lai, em sẽ sáng chế vật gì? - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu ý tưởng sáng chế của mình. - GV nhận xét và chốt: Vở kịch thể - HS nêu nội dung bài theo ý hiểu hiện ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức - HS nhắc lại nội dung bài học. mình phục vụ cuộc sống. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm - HS tham gia đọc bài theo nhóm đôi. đôi. + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. + Mời HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm + Các nhóm khác nghe, nhận xét. đôi. + Mời HS nhận xét về giọng đọc, cách ngắt nghỉ, phân biệt tên nhân vật và lời của nhân vật. + HS đọc bài theo nhóm tổ, tổ trưởng - GV nhận xét, tuyên dương. phân vai cho các bạn trong nhóm rồi - GV hướng dẫn HS phân vai, đọc bài. đọc. + Các nhóm thi đọc theo vai. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc + Các nhóm khác nghe, nhận xét. đúng, diễn cảm. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS thi kể về ước mơ của - HS tham gia thi kể. mình đối với cuộc sống trong tương lai. - HS khác nghe, nhận xét về ước - Nhận xét, tuyên dương. mơ của bạn. - GV nhận xét tiết dạy. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - Dặn dò bài về nhà. lòng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) __________________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2, TRANG 111) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song. - Củng cố kĩ năng nhận biết được hình bình hành, hình thoi. - Củng cố kĩ năng thực hiện được việc vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song bằng thước thẳng và bằng ê-ke.
- - Củng cố kĩ năng thực hiện được việc đo, vẽ, lắp ghép, tạo lập được một số hình phẳng đã học. - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến vẽ hình, lắp ghép, tạo lập hình gắn với một số hình phẳng đã học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: SGK, thước ê ke 2. Học sinh: SGK, thước kẻ, ê-kê III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: Đoạn thẳng AB vuông góc với Đoạn thẳng AB vuông góc với đoạn những đoạn thẳng nào? thẳng AD; BC. + Câu 2: Đoạn thẳng AB song song với Đoạn thẳng AB song song với đoạn đoạn thẳng nào? thẳng DC. + Câu 3: Đoạn thẳng AD song song với Đoạn thẳng AD song song với đoạn đoạn thẳng nào? thẳng BC. + Câu 4: Đoạn thẳng AD vuông góc với Đoạn thẳng AD vuông góc với những những đoạn thẳng nào? đoạn thẳng AB và DC - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành - Luyện tập:
- Bài 1. Đ/S ? (Làm việc cá nhân) Đúng điền Đ, sai điền S. - GV hướng dẫn học sinh làm miệng: - 1 HS quan sát hình, chọn điền Đ/S Trong hình trên có: a) Đoạn thẳng MP song song với đoạn a) Đoạn thẳng MP song song với đoạn thẳng DC Đ ? thẳng DC b) Đoạn thẳng AP song song với đoạn b) Đoạn thẳng AP song song với đoạn thẳng DC Đ thẳng DC ? c) Đoạn thẳng MN vuông góc với c) Đoạn thẳng? MN vuông góc với đoạn đoạn thẳng NP S thẳng NP d) Đoạn thẳng GH vuông góc với đoạn d) Đoạn thẳng GH vuông góc với đoạn thẳng AB Đ thẳng AB ? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Hãy dự đoán xem hai đoạn thẳng song song trong hình dưới đây có cùng - HS thảo luận, dự đoán và dùng thước độ dài hay không. Kiểm tra lại bằng cách kẻ kiểm tra độ dài hai đường thẳng sử dụng thước kẻ.(Làm việc nhóm 2) song song trong hình. - GV yêu cầu HS nêu dự đoán của nhóm - HS đại diện nhóm nêu dự đoán: đoạn mình. thẳng phía trên dài hơn đoạn thẳng phía dưới vì nó gần với hai đầu đoạn thẳng hai bên hơn. - GV yêu cầu HS dùng thước đo độ dài - HS dùng thước kẻ đo và kết luận: hai đoạn thẳng đó và đưa ra kết luận. Hai đoạn thẳng song song trong hình có cùng độ dài. - GV kết luận: Hình trong bài là một loại ảo ảnh thị giác (ảo ảnh Ponzo) làm cho chúng ta dễ bị nhầm lẫn, vì vậy các con cần quan sát chính xác và dùng thước kẻ đo lại cho chính xác. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Bài 3: Vẽ một hình bình hành trên giấy kẻ ô vuông như hình dưới đây. Sau đó, - Các nhóm làm việc theo phân công. vẽ một đường thẳng chia hình bình hành đó thành hai phần để cắt và ghép thành một hình chữ nhật (Làm việc nhóm 4) - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm trình bày: Để tạo được - GV mời các nhóm trình bày. hình chữ nhật từ hình bình hành đã cho thì cần phải có cách cắt ghép làm xuất hiện các góc vuông - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4: Lấy các que tính để xếp thành hình dưới đây. Di chuyển 3 que tính để - 1 HS làm bài cá nhân. được 3 hình thoi (Thi ai nhanh ai đúng) - 3 HS lên bảng thi ghép hình. - HS nhận xét và chỉ ra các hình thoi - GV mời 1 HS nêu cách làm: xếp được. - Cả lớp làm bài vào vở: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi thi tìm hai đường đã học vào thực tiễn. thẳng vuông góc, song song, các đồ vật có dạng hình thoi, hình bình hành, hình chữ nhật, ở các đồ vật trong lớp học. - HS xung phong tham gia chơi. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Khoa học Bài 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Đưa được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ và thức ăn để sống và phát triển. - Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống. - Hoàn thành sơ đồ gợi ý về sự trao đổi khi. nước. thức ăn của động vật với môi trường. - Vận dụng kiến thức về như cầu sống và trao đồi chất ở động vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các hoạt động khi tham gia bài học, chủ động tìm tòi đưa dẫn chứng và giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh 1, tranh 2, bảng nhóm 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức chia sẻ - HS dựạ trên vốn hiểu biết trả lời câu + Hãy kể tên một số con vật mà em biết. hỏi. Chúng thường ăn những loại thức ăn - HS lắng nghe. nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ngoài nhu cầu về thức ăn, động vật cần những yếu tố nào nữa để sự sống và phát triển. Các
- yếu tố đó có giống với thực vật mà chúng ta tìm hiểu ở bài 15 không, chúng ta hãy tìm hiểu ở bài hôm nay để làm rõ điều đó. - GV ghi bảng - HS ghi bài 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: CÁC YẾU TỔ CẦN CHO SỰ SỐNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐỘNG VẬT * Quan sát Tranh 1. - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK - HS quan sát hình, từng con vật và nêu kết hợp với tranh, ảnh hoặc video về các các yếu tố mà mỗi con vật trong hình hoạt động sống củo động vật hoặc khai cần để sống và phát triển. thác các hiểu biết của HS. yêu cầu HS (1) Các con vật trong hình cần thức ăn, cho biết các con vật trong hình cần nước uống, không khí để sống thế hiện những yếu tố gì để sống và phát triển. trên hình như hươu ă cỏ, bò uống nước, - GV gọi 3, 4 HS trả lời. cò ăn cá, cá đang thở, chim mẹ cho - GV gợi ý HS các yếu tố như thức ăn. chim con ăn. bướm hút mật hoa. nước uống, không khí từ đó phát triển (2) HS kể thêm các yếu tố cần thiết bằng cách kể thêm những yếu tố cần để khác để động vật sống và phát triển động vật sống và phát triển bình thường như như nhiệt độ, ánh sáng. nhiệt độ, ánh sáng. * Quan sát Tranh 2: ( hđ nhóm 4) - GV tiếp tục tổ chức HS hoạt động yêu - HS hoạt động nhóm 4 theo yêu cầu cầu quan sát hình 2, liên hệ thực tế, thảo thảo luận trả lời từng ý một. luận theo nhóm hoặc cặp đôi lấy ví dụ chứng tỏ vai trò quan trọng của thức ăn, nước uống, ánh sáng và nhiệt độ trong sự sống và phát triển của một số con vật. - GV gọi đại diện nhóm HS, mỗi đội - Đại diện nhóm HS báo cáo, các HS diện nhóm trả lời cho một ý. lắng nghe các nhóm nhận xét, bổ sung - GV chốt câu trả lời cho mỗi ý. cho câu trả lời. - Động vật cần đầy đủ thức ăn. nước - HS đưa được một hoặc vài ví dụ thực uống để sống và phát triển: Hình 2a cho tế, hoặc phân tích từ hình ảnh gợi ý thấy đàn cừu trong điều kiện khô hạn trong hình 2. Câu trả lời linh động với
- thiếu thức ăn. nước uống trông còi cọc, từng trường hợp HS phân tích ví dụ. chậm lớn, kém phát triển. Hình 2b đàn cừu ở điều kiện đầy đủ thức ăn. nước uống phát triển khoẻ mạnh. lớn nhanh, sinh nhiều cừu con. Khi cơ thể thiếu nước uống sẽ có cảm giác khát, da khô` cơ thế yếu, mệt mỏi và có thể chết . Thiếu thức ăn: đói, mệt mỏi, chậm chạp. còi cọc. ốm yếu và có thể chết....Trong thực tế nếu động vặt bị đói hoặc hạn hán không tìm được nước uống thường tối đa khoảng một tuần sẽ bị chết. - Động vật cần ánh sáng để quan sát môi trường xung quanh. di chuyển, tìm kiếm thức ăn hay sưởi ấm cơ thể: Hình 2c cho thấy hổ bắt mồi tìm thức ăn được cần có ánh sáng và kể cả con chim cũng cần có ánh sáng để phát hiện và lẩn trốn kẻ sặn mối. Phần lớn động vật hoạt động kiếm ăn ban ngày khi có ánh sáng mặt trời và đi ngủ, nghỉ ngơi vào ban đêm. Cóc con vật như thằn lằn kể cả chó. mèo thường phơi nắng để sưởi ấm cơ thể giúp cơ thể nhonh nhẹn, khoẻ mạnh hơn. - Khi nhiệt độ của môi trường quá thấp. quá cao hoặc thay đổi đột ngột. động vật có thế bị chết nên chúng thường tìm cách tránh: Khi nhiệt độ môi trường quá lạnh như khi xuất hiện tuyết, băng giá ở một số tỉnh nước ta rất nhiều động vật bị ốm, chết như trâu bò. Khi nắng nóng kéo dài động vật mệt mỏi, ốm và có thể chết. Ở vùng cực đới lọnh hay ở vùng sa mạc nắng nóng có rất ít động vật sống được. Nắng nóng các con vật sẽ tìm cách tránh nóng bằng cách chui vào hang, đứng
- dưới các tán cây như thỏ trốn vào hang tránh nóng ở hình 2d, khi mùa đông khi nhiệt độ tháp, gấu thường ngủ đông trong hang đế tránh rét, cơ thể hầu như không phát triển. Nhiều loại động vật còn di cư như chim én bay đến những vùng ấm áp hơn vào mùa đông và quay trở lại vào mùa xuân khi nhiệt độ ấm trở lại. Vào mùa xuân, khí hậu ấm áp, con vật lớn nhanh, hoạt động, sinh sản nhiều hơn so với nhiệt độ lạnh của mùa đông Một số động vật thuờng sống ở nơi có nhiệt độ thấp như chim cánh cụt, gấu Bắc Cực, tuần lộc, hải cẩu, cá voi xanh; một số động vật thường sống ở nơi có nhiệt độ cao như hươu cao cổ, sư tử, hố, voi, vượn, lạc đà, rắn. Nếu đổi nơi sống của chúng cho nhau thì các con vật thường sẽ không thể sống và phát triển được. Gv kết luận: Động vật cần có thức ăn, nước, khí ô - xi, nhiệt độ và ánh sáng thích hợp để sống và phát triển. Thiếu bất kì yếu tố nào đểu ảnh hưởng đến sự phát triển hoặc sự sống của chúng. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - l. Gia đình bạn Khang có chuyến đi du - HS đọc yêu cầu lịch cần đưa con mèo đi cùng. Hãy giúp - HS thảo luận nhóm 4. bạn Khang chọn được chiếc lồng phù hợp - Các nhóm thảo luận trả lời hai câu ở hình 3. Giải thích sự lựa chọn đó. hỏi và cử đại diện nhóm phát biểu. 1. Hình a lồng thoáng khí; hình b lồng nắp kín, hình c lồng thoáng khí có gắn bình 2. Trong đợt rét đêm, rét hại ở các tỉnh uống nước và khay thức ăn. Do đó
- miền núi phía Bắc có hàng loạt trâu bò chọn lồng như hình c phù hợp đảm chăn thả bị chết. Theo em vì sao trâu, bò bị bảo được chết? Hãy để xuất một số biện pháp giúp nhiều nhu cầu cần thiết của vật nuôi: hạn chế trâu, bò chết trong trường hợp này. thức ăn, nước uống, trao đổi khí. - GV mời HS nêu yêu cầu 2. Trong đợt rét đậm, rét hại ở các - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm thảo tỉnh miền núi phỉa Bắc nước ta có luận 2 câu trên. hàng loạt trâu, bò chăn thả bị chết. - Mời đại diện các nhóm trình bày. Trâu bò chết vì nhiệt độ quá lạnh. Đề - Mời các nhóm nhận xét, góp ý. xuất biện pháp như không chăn thả - GV kết luận: Chúng ta cần vận dụng kiến trâu bò, làm chuồng trại. cùng bạt thức về nhu cầu sống và trao đồi chất ở che chắn gió. cho trâu bò ăn uống động vật để giải thích được một số hiện đầy đủ, sưởi ấm cho trâu bò. tượng trong tự nhiên, và đề xuất ứng dụng trong chăm sóc vật nuôi. - GV nhận xét chung và dặn dò bài sau. - Học sinh lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Lịch sử và Địa lí Bài 13: VĂN MIẾU - QUỐC TỬ GIÁM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Bày tỏ được cảm nghĩ về truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam. - Đề xuất ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn và bảo vệ các di tích lịch sử. 1. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn và bảo vệ các di tích lịch sử. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất yêu nước: Trân trọng phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGV, phiếu bài tập 2. Học sinh: Sách Lịch sử và Địa lí III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS thi Ghép tranh (khu - HS tham gia thi ghép tranh theo di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám) theo nhóm. nhóm. Nhóm nào ghép đúng và nhanh nhất sẽ giành chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu việc bảo tồn và phát huy giá trị của khu Văn Miếu – Quốc Tử Giám. - GV tổ chức HS hoạt động theo nhóm và - HS hoạt động nhóm và thực hiện giao nhiệm vụ vho HS: nhiệm vụ: + Kể tên một số hoạt động được tổ chức + Một số hoạt động được tổ chức ở ở khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám nhằm tôn vinh truyền thống hiếu học của nhằm tôn vinh truyền thống hiếu học dân tộc. của dân tộc là: thi trạng nguyên nhỏ tuổi, HS tham quan, du lịch,... + Theo em, cần làm gì để giữ gìn và phát + Theo em, chúng ta cần: Tăng cường huy giá trị của khu di tích Văn Miếu – quảng bá về khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám? Quốc Tử Giám trên các báo, đài, sách,... để nhiều người hơn nưa trên thế giới biết đến. Tổ chức các cuộc thi giới thiệu về khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám trên các trang mạng xã hội (facebook, tiktok,...) để tuyên truyền việc giữ gìn và phát huy giá trị của khu di tích đến với các bạn trẻ niều hơn,... - GV mời đại diện một số nhóm trình bày - Đại diện một số nhóm trình bày trước
- trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho - HS lắng nghe. HS. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Đề xuất một việc nên làm và không nên làm để góp phần giữ gìn và phát huy giá trị của khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau nhau thảo luận đề xuất một việc nên làm thảo luận và đề xuất một việc nên làm và không nên làm để góp phần giữ gìn và và không nên làm để góp phần giữ gìn phát huy giá trị của khu di tích Văn Miếu và phát huy giá trị của khu di tích Văn – Quốc Tử Giám. Miếu – Quốc Tử Giám. Nên làm Không nên làm Nên làm Không nên làm Quảng bá hình Làm xấu hình ảnh khu di tích ảnh khu di tích Giữ gìn vệ sinh Xả rác bừa bãi khi tham quan khi tham quan Tổ chức nhiều Giẫm đạp lên cỏ cuộc tham quan tại khu di tích Tuyên truyền giữ Vẽ bậy lên tường gìn bảo vệ khu di tại khu di tích tích - GV mời các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp. trước lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét tuyên dương 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS viết đoạn văn ngắn - Học sinh viết đoạn văn ngắn thể thể hiện suy nghĩ của bản thân về truyền hiện suy nghĩ của bản thân về truyền thống hiếu học của dân tộc sau khi học thống hiếu học của dân tộc sau khi xong bài này và chia sẻ với thầy, cô giáo học xong bài và chia sẻ với thầy, cô
- và các bạn. giáo và các bạn. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) _________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI 1.Ổn định chỗ ngồi – giới thiệu - HS ngồi vào vị trí gần GV. - GV: Chào mừng các em đến với tiết đọc thư viện hôm nay. Lớp chúng ta hôm nay rất vinh dự được đón tiếp các thầy/ cô trong trường về dự giờ tiết đọc thư viện. CÔ đề nghị các em nhiệt liệt chào mừng cô ./thầy nào. - Yêu cầu HS nhắc nội quy thư viện: Ở mỗi trường học, các thư viện đều có nội quy, vậy bạn nào có thể nêu lại một nội quy mà em nhớ nhất? (2 em) Ồ bạn giỏi quá, cô thấy các bạn nhớ rất tốt.Cô mong các em sẽ luôn ghi nhớ và thực hiện tốt các nội quy khi vào thư viện. - Nêu nhiệm vụ: Tiết đọc thư viện hôm nay chúng ta sẽ tham gia hoạt động Đọc cặp đôi. 2. Đọc cặp đôi - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia: Các em đã được nghe đọc truyện rồi, được tự mình đọc những truyện rồi. Hôm nay các em lại được đọc truyện với người bạn thân của mình đấy. Tức là cứ 2 bạn sẽ tạo thành 1 cặp đôi và chọn sách, rồi đọc cùng nhau. Trong khi các em đọc, cô sẽ di chuyển xung quanh phòng để hỗ trợ các em. Nếu có từ hoặc câu nào các em không hiểu, hoặc các em muốn đổi sách, thì các em hãy giơ tay lên để cô đến giúp nhé! Trước khi đọc Trước khi vào hoạt động đọc, cô mời các em hãy chọn 1 bạn mà mình muốn đọc sách cùng nào. - Học sinh nêu mã màu phù hợp với lớp mình: Các em nhìn vào bảng mã màu, và nói cho cô biết, chúng mình là học sinh lớp 4 sẽ chọn sách ở mã màu nào? - Nhắc HS cách lật sách đúng: H: Các em có nhớ cách lật sách đúng là như thế nào không? Bạn nào có thể làm lại cho cả lớp cùng xem? - Mời HS chọn sách: Sau đây cô sẽ mời các cặp đôi lên chọn 1 cuốn sách mà các em thích. Sau khi chọn xong, Các em hãy lựa chọn vị trí thoải mái nhất, phù
- hợp nhất trong thư viện để đọc sách. Khi đọc, chúng ta hãy đọc với âm lượng nhỏ, vừa đủ nghe để không ảnh hưởng đến các bạn bên cạnh nhé! + Mời lần lượt 4-5 cặp đôi lên chọn sách một cách trật tự và chọn vị trí để ngồi đọc. + Nếu HS gặp khó khăn khi chọn sách: GV có thể đến để hỗ trợ. Trong khi đọc Di chuyển xung quanh các cặp HS đang đọc sách để kiểm tra xem các cặp đôi có đang đọc cùng nhau không: GV cần đứng ở chỗ dễ quan sát được tất cả các học sinh, và đảm bảo là tất cả các học sinh đang đọc sách rồi mới đi hỗ trợ. Nếu có cặp đôi nào chỉ xem sách mà không đọc, hoặc tư thế ngồi của 2 HS chưa cùng 1 hướng để đọc sách dễ, hoặc chỉ 1 HS đọc mà HS còn lại không đọc, hoặc có HS lật sách chưa đúng => GV ưu tiên đến hỗ trợ trước - Sau khi đi hỗ trợ mỗi cặp xong, GV cần dừng lại, đứng ở vị trí thích hợp quan sát tất cả học sinh, xem cặp nào tiếp theo cần hỗ trợ rồi lại hỗ trợ tiếp. - Lắng nghe học sinh đọc, khen ngợi những nỗ lực của các em. - Sử dụng quy tắc 5 ngón tay để theo dõi những học sinh gặp khó khăn khi đọc. Hướng dẫn học sinh chọn một quyển sách khác có trình độ đọc thấp hơn (hoặc cao hơn) nếu cần. Khi hỗ trợ mỗi HS bằng PP 5 ngón tay, GV cần ngồi xuống lắng nghe HS đó đọc vài câu rồi mới hỏi: VD: “Em đang đọc quyển sách có tên là gì? Em có thể đọc cho cô nghe 1 đoạn có được không?” – Yêu cầu HS đọc 1 đoạn ngay trang mà HS đang đọc, và chỉ cần nghe 5 câu. Và trong 5 câu đó mắc từ 5 lỗi trở lên thì sẽ yêu cầu HS đổi sách xuống 1 trình độ. Sau khi nghe HS đọc xong, GV cũng cần động viên HS: Cô thấy giọng đọc của em cũng hay, cô cũng thích cuốn sách mà em đang đọc. Tuy nhiên, cô thấy sách ở giá màu cũng có rất nhiều cuốn sách hay và thú vị. Em có thể cất cuốn sách này lên giá màu và chọn 1 quyển sách ở giá màu để đọc nhé!” => Sau khi HS đổi sách xong, đọc 1 lát, GV cũng cần quay lại để tiếp tục hỗ trợ em HS này 1 lần nữa bằng phương pháp 5 ngón tay, đảm bảo là HS đó đang đọc sách đúng trình độ đọc. Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng (nếu cần). - Quan sát tư thế ngồi, khoảng cách giữa mắt và sách để điều chỉnh cho HS (nếu cần). - Khi gần hết giờ, GV nhắc HS: Thời gian đọc còn 1 phút Sau khi đọc
- Gv: Thời gian đọc sách đã hết, cô mời các em dừng đọc sách, cặp nào chưa đọc hết cuốn sách mình chọn vào giờ ra chơi, các em lại vào đọc tiếp hoặc các em có thể mượn cuốn sách đó về nhà đọc nhé. Cô mời các em sẽ cùng nhau cầm cuốn sách của mình trở lại vị trí ban đầu gần cô nào. Mời 3- 4 cặp đôi chia sẻ về quyển sách mà các em đã đọc. Cặp 1: HS1: Cuốn sách em vừa đọc có những nhân vật nào? HS2: Câu chuyện xảy ra ở đâu? HS1: Em thích nhất nhân vật nào? Vì sao? HS2: Em thấy nhân vật đó có đáng khen không? HS2: Em học tập được điều gì qua nhân vật đó? Cặp 2: HS 1: Cuốn sách các em vừa đọc có tên là gì? HS 2: Điều gì em thấy thú vị nhất trong câu chuyện mình vừa đọc? HS 1: Các em thích nhất đoạn nào trong câu chuyện vừa đọc. Em có thể đọc cho cô và các bạn cùng nghe được không? Cặp 3: HS1: Cuốn sách em vừa đọc cô cũng rất thích, cuốn sách có tên là gì em nhỉ? HS2: Trong cuốn sách các em vừa đọc, em thích nhất nhân vật nào và không thích nhân vật nào? Vì sao? HS1: Nếu là em, em có hành động như nhân vật .( xấu) đó không? HS2: Em sẽ hành động như thế nào? (Cô cảm ơn các em đã chia sẻ cuốn sách nhóm mình đọc!) 3. Hoạt động mở rộng: Viết cảm nhận Trước hoạt động: Cả lớp - Hướng dẫn học sinh mang trả sách một cách trật tự: Cô thấy chúng mình đọc sách rất là say sưa hơn nữa các em lại có được những chia sẻ rất lí thú và bổ ích. Tuy nhiên thời gian chia sẻ không có nhiều, nên mới có một số cặp đôi được chia sẻ. Nhưng các bạn chưa được chia sẻ đừng buồn, ngay sau đây cô sẽ hướng dẫn lớp mình tiếp tục chia sẻ về cuốn sách mà các em vừa đọc nhé! Các em có muốn làm nhà văn nhỏ tuổi để viết về cuốn sách của mình vừa đọc không? Trước khi chúng ta tập làm nhà văn các em hãy cất sách nhé. - GV mời đại diện các cặp HS nhẹ nhàng cất sách. * Chia nhóm học sinh: Giáo viên hướng dẫn học sinh chia nhóm để viết cảm nhận: cho học sinh chơi trò chơi “ Gió thổi”. Khi GV hô “Gió thổi ! Gió thổi!” HS hô: “Thổi mấy ? Thổi mấy ?” GV hô: “Thổi 4” HS tự lập thành nhóm 4. GV
- đặt tên cho từng nhóm, mời các em hãy di chuyển nhẹ nhàng, ngồi về vị trí bàn cô đã ghi tên nhóm. - Khi HS ổn định yêu cầu HS quay về phía GV. * Giải thích hoạt động: mỗi em sẽ viết cảm nhận của mình về một nhân vật, một hình ảnh hay một đoạn trong cuốn sách em vừa đọc. * Hướng dẫn học sinh tham gia vào hoạt động một cách có tổ chức - Yêu cầu mỗi nhóm cử nhanh cho cô 1 nhóm trưởng: Nhóm trưởng mỗi nhóm giơ tay lên nào? - Bây giờ cô mời các nhóm trưởng lên lấy vật phẩm cho nhóm, về nhóm các nhóm trưởng phát vật phẩm cho từng bạn, để gọn vật phẩm chưa dùng xuống phía dưới bàn. . Trong hoạt động : Nhóm - Yêu cầu HS viết bài cá nhân. * Di chuyển đến các nhóm để hỗ trợ học sinh, quan sát cách học sinh tham gia vào hoạt động trong nhóm. - GV quan sát để giúp đỡ HS khi viết cảm nhận: GV bao quát toàn bộ lớp khoảng 1-2 phút rồi đi hỗ trợ HS. - Sau khi hỗ trợ mỗi nhóm HS xong rồi, GV dừng lại, bao quát lớp xem có HS nào tiếp tục cần hỗ trợ rồi mới tiếp tục đi hỗ trợ. => Lưu ý là hỗ trợ những bạn nào chưa viết được, hoặc còn băn khoăn trước, rồi mới đến hỗ trợ các bạn khác. * Đặt câu hỏi cho nhóm, khen ngợi, hỗ trợ học sinh. - Động viên, khen ngợi những HS viết tốt, đặt câu hỏi để hỗ trợ HS gặp khó khăn khi viết. - Có thể sử dụng một số câu hỏi gợi ý cho các nhóm viết cảm nhận khi đến từng nhóm, ví dụ: Em đang định viết về nhân vật nào trong cuốn sách mà em mới đọc? nhân vật đó có tính cách như thế nào? Em thích nhất điều gì ở nhân vật đó? Em học tập được điều gì ở nhân vật đó?.... * Hướng dẫn học sinh quay trở lại nhóm lớn một cách trật tự - Yêu cầu HS dừng bút: + Thời gian viết còn 1 phút – các em hãy cố gắng lên. + Thời gian đã hết, tất cả các em dừng bút, cô thấy các em viết bài rất say sưa, em nào chưa viết xong cuối giờ học em sẽ hoàn thành nốt bài của mình nhé! Các bạn đã dừng bút hết chưa nào? => (câu lệnh này đảm bảo tất cả HS dừng bút.) + Nhóm trưởng thu gọn bút, tẩy, giấy thừa vào giỏ, mang trở về bàn phía trên.
- + Các em hãy cầm bài viết của mình lên. + Các em nhẹ nhàng di chuyển về nhóm lớn ban đầu. + GV mời các em đặt bài viết lên sàn. (không được úp bài) + Cô thấy nhiều bạn rất nóng lòng muốn lên chia sẻ những cảm nhận của mình rồi đấy. Nào cô mời các em . * Mời 3-4 học sinh chia sẻ kết quả. - Cho học sinh lên chia sẻ nội dung vừa viết. + Cô thấy bài viết cảm nhận của em thật là hay. Vậy em sẽ vận dụng điều này vào cuộc sống như thế nào? + Cô rất thích bài viết của em đấy! Cái kết của câu chuyện như thế nào em nhỉ? Em có thích cái kết đó không? Vì sao? Nếu em được viết lại đoạn kết em sẽ viết như thế nào? * Khen ngợi những nỗ lực của học sinh trong phần trình bày - Cô cảm ơn các em đã tham gia tiết học một cách hào hứng và say sưa. Các em ạ, trong thư viện của chúng mình có rất nhiều sách, chúng mình có thể đến thư viện vào các giờ ra chơi để đọc sách hoặc mượn những cuốn sách mình yêu thích về cùng đọc với người thân nhé. Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang. - Biết sử dụng dấu gạch ngang trong văn cảnh cụ thể. - Viết được câu có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng đã học. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu công dụng của dấu gạch ngang, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.

