Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

docx 35 trang Bảo Vy 23/01/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_16_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_cao.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

  1. TUẦN 16 Thứ 5 ngày 26 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: CÁNH CHIM NHỎ (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Cánh chim nhỏ. - Biết đọc diễn cảm, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả sự vật, các từ ngữ gợi tả suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu được những điều tưởng như giản dị, bình thường quanh chúng ta là ước mơ của nhiều người khác. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương, chia sẻ, động viên và giúp đỡ những người kém may mắn hơn mình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu thương, chia sẻ, động viên và giúp đỡ những người kém may mắn hơn mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: SGV, hình minh họa, 2. Học sinh: Sách Tiếng Việt, vở Tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát “Em muốn làm” - HS lắng nghe bài hát. để khởi động bài học. + Trong bài hát, bạn nhỏ muốn làm gì? + Bạn ấy muốn làm bác sĩ, thầy cô giáo, chú công an, đầu bếp, phi công, kĩ sư, ca sỹ,.... + Bạn muốn làm những nghề nghiệp + Bạn muốn luôn mang hạnh phúc đó để làm gì? cho đời. - GV: Các em ạ, mỗi chúng ta ai cũng có những ước mơ của riêng mình, có
  2. người mơ ước lớn lao, có người ước mơ những điều thật giản dị, bình thường. Vậy nên chúng ta nên tôn trọng ước mơ của người khác và nếu có thể hãy giúp họ thực hiện những ước mơ bình dị ấy, bởi những điều giản dị, bình thường với chúng ta nhưng lại là ước mơ của người khác, giống như bạn nhỏ - Học sinh lắng nghe. trong câu chuyện chúng ta sẽ tìm hiểu sau đây. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả sự vật, các từ ngữ gợi tả suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc cách đọc. diễn cảm các từ ngữ gợi tả sự vật, các từ ngữ gợi tả suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 2 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến nói với bạn. + Đoạn 2: Thế rồi đến hết. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chao - HS đọc từ khó. liệng, tại sao mình lại không thể bay nhỉ, ước gì, chia sẻ, cười giòn tan, thầm thì, ôm ghì, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Nhìn những cánh chim chao liệng - 2-3 HS đọc câu. trên trời cao,/ cậu nghĩ /tại sao mình lại không thể bay nhỉ.// + Một hôm,/ cậu đến công viên chơi/ và gặp một cậu bé đang ngồi nghịch cát. // - GV hướng dẫn cách nhấn giọng: đọc nhấn giọng vào những từ ngữ gợi cảm - 2-3 HS đọc nhấn giọng. xúc, hình ảnh như: + Ồ, ước gì mình chia sẻ được với cậu cảm giác đó. + Người cha đứng lặng nhìn theo, mắt
  3. rưng rưng. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. bài, nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả sự vật, các từ ngữ gợi tả suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong câu chuyện như : Ồ, ước gì, chia sẻ, đứng lặng, rưng rưng, - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - GV theo dõi sửa sai. bàn. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập, thực hành 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Chao liệng: nghiêng cánh bay theo đường vòng. + Giòn tan: dễ vỡ lắm nghĩa trong bài là tiếng cười vui tươi hoà vào không gian. + Đứng lặng: đứng im + Rưng rưng: nước mắt ứa ra, đọng thành tròng nhưng chưa chảy xuống thành giọt. + GV yêu cầu HS đặt câu với một vài - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: từ vừa giải nghĩa. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, + Hai cậu bé gặp nhau ở công viên. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn Cậu bé bình thường thì mơ ước biết cách trả lời đầy đủ câu. bay như những chú chim, cậu bé bị + Câu 1: Hai cậu bé gặp nhau ở đâu? liệt thì chỉ muốn biết đi lại bình Mỗi cậu bé mơ ước hoặc mong muốn thường như bao người khác.
  4. điều gì? + HS thảo luận nhóm, trình bày:Cậu bé đã cõng bạn để bạn có cảm giác được bay. + HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân: Câu 2: Khi biết mong muốn của người cậu bé thấy vui/ sung sướng/ hạnh bạn mới gặp, cậu bé mơ ước biết bay đã phúc,... làm gì cho bạn? Câu 3: Theo em, cậu bé bị liệt có cảm + HS làm việc nhóm 4, đại diện xúc như thế nào khi được bạn cõng nhóm trình bày ý kiến: Cậu bé biết chạy trong công viên? quan tâm, giúp đỡ người khác/ cậu Câu 4: Nêu nhận xét của em về việc bé nhân hậu/ cậu bé tốt bụng,... làm của câu bé mơ ước biết bay. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét, tuyên dương biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe. - GV chốt: Câu chuyện muốn nói với chúng ta rằng có những điều tưởng như rất bình thường với chúng ta nhưng lại là mơ ước của rất nhiều - HS nhắc lại nội dung bài học. người khác. Vì vậy, trong cuộc sống chúng ta phải biết yêu thương, động viên, chia sẻ, giúp đỡ những người kém may mắn hơn mình. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương. một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3.3. Luyện tập theo văn bản. Bài 1: GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. 1: Tìm những từ ngữ gợi tả cảm xúc của hai bạn nhỏ trong bài đọc Cánh chim nhỏ. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện các nhóm trình bày. Đáp án: Các từ ngữ gợi tả cảm xúc của hai bạn nhỏ trong bài đọc Cánh chim nhỏ là: cười giòn tan, ôm ghì, hét to. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2: GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. 2: Đặt 1-2 câu với những từ ngữ em
  5. tìm được ở bài tập 1. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài bài vào vở. vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm bài - HS tham gia để vận dụng kiến văn. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Một số HS tham gia thi đọc - Dặn dò bài về nhà. thuộc lòng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2, TRANG 115) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, so sánh được các số đến lớp triệu. - Viết được tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị thành số. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất của bốn số đã cho trong phạm vi lớp triệu. - Làm tròn được số có bảy chữ số đến hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh các số đến lớp triệu. - Phát triển được năng lực tư duy toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
  6. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Phiếu học tập ghi số tiền của từng loại máy tính và hình minh hoạ ở bài tập 4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: HS đọc các số trên. + Câu 1: Đọc các số sau: 576 123; 348 312; 27 598; 1 386 257. Mỗi HS đọc một số và nêu giá trị + Câu 2: Nêu giá trị của chữ số 2 trong của chữ số 1 trong mỗi số đó. các số trên. Số có đến hàng triệu là số 1 386 257 + Câu 3: Số có đến hàng triệu là số nào? Số lớn nhất trong các số trên là 1 + Câu 4: Tìm số lớn nhất trong các số 386 257. trên. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành - Luyện tập: Bài 1. > ; < ; = ? (Làm việc cá nhân – - HS nêu yêu cầu của bài. vở) a) 98 979 701 325 - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở 6 510 639 837 kiểm tra bài của bạn. 4 785 696 5 460 315 - 2 HS lên bảng làm bài, giải thích. b) 37 020 ... 30 000 + 7 000 + a) 98 979 < 701 325 20 651 410 > 639 837 200 895 200 000 + 900 + 5 4 785 696 < 5 460 315 8 100 300 7 000 000 + 900 b) 37 020 = 30 000 + 7 000 + 000 20 - GV gọi HS lên bảng làm bài. 2 005 < 200 000 + 900 + - Mời HS giải thích tại sao điền > ; < ; 5 =? 8 100 300 > 7 000 000 + 900 000 - Nhận xét bài làm của bạn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi - miệng)
  7. Bảng thống kê dưới đây cho biết số lượt - HS đọc yêu cầu bài tập. khách du lịch của một số nước Đông - HS làm việc nhóm đôi, tìm số lớn Nam Á đến Việt Nam năm 2019 ( theo nhất, số bé nhất để trả lời câu hỏi. Niên giám thống kê năm 2019). - Từng nhóm HS thực hành hỏi – đáp trước lớp. + Ma-lai-xi-a có số lượt khách du lịch đến Việt Nam nhiều nhất. a) + Nước nào có lượt khách du lịch đến + Lào có số lượt khách du lịch đến Việt Nam nhiều nhất? Việt Nam ít nhất. + Nước nào có lượt khách du lịch đến +Số lượt khách du lịch đến Việt Việt Nam ít nhất? Nam của nước Cam-pu-chia ít hơn b) Số lượt khách du lịch đến Việt Nam số lượt khách du lịch của Thái Lan của nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt và Ma-lai-xi-a. khách du lịch của những nước nào trong các nước trên? - GV hướng dẫn HS tìm số lớn nhất, số - Nhận xét bài làm của bạn. bé nhất trong các số trên rồi trả lời câu - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hỏi. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5 – - HS nêu yêu cầu của bài. miệng) - HS làm bài nhóm 4 hoặc 5 Số học sinh cấp Tiểu học trên cả nước - Các nhóm trình bày kết quả. tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2020 Đáp án: là 8 891 344 học sinh (theo Niên giám Khi làm tròn đến hàng trăm, ta lấy thống kê năm 2020). chữ số của hàng chục để so sánh với a) Khi làm tròn số học sinh đến hàng 5. trăm a) Bạn Việt nói đúng vì số 4 ở hàng Nam nói: “ Số học sinh có khoảng 8 891 chục bé hơn 5 nên ta làm tròn 400” xuống. Việt nói: “ Số học sinh có khoảng 8 891 b) + Nam làm tròn đến hàng trăm 300” nghìn. Theo em, bạn nào nói đúng? + Mai làm tròn đến hàng nghìn. - GV hỏi: Khi làm tròn đến hàng trăm, ta + Việt làm tròn đến hàng chục lấy chữ số của hàng nào để so sánh với nghìn. 5? b) Mỗi bạn dưới đây đã làm tròn số học sinh đến hàng nào?
  8. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV cho HS làm vào vở. - Mời HS khác nhận xét - HS nêu yêu cầu của bài. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4: Số? (Nhóm 4 - thi “Ai nhanh, ai đúng”) Trong siêu thị điện máy, cô bán hàng đã đặt nhầm biển giá tiền của bốn loại máy tính như sau: Biết rằng máy tính C có giá thấp nhất, máy tính B có giá thấp hơn máy tính D nhưng cao hơn máy tính A. Em hãy giúp - HS đọc đề bài. cô bán hàng xác định đúng giá tiền của - Bài toán cho biết: máy tính C có mỗi máy tính. giá thấp nhất, máy tính B có giá - Bài toán cho biết gì? thấp hơn máy tính D nhưng cao hơn máy tính A. - Bài toán hỏi: Em hãy giúp cô bán - Bài toán hỏi gì? hàng xác định đúng giá tiền của mỗi máy tính. - GV hướng dẫn: Em hãy dựa vào cách - HS thảo luận nhóm, làm bài. so sánh, sắp xếp các số đã cho theo thứ - Các nhóm thi ai nhanh ai đúng, tự từ bé đến lớn để xác định giá tiền của chọn phiếu ghi số tiền dán vào máy mỗi máy tính. tính thích hợp. - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào phiếu - Các số theo thứ tự từ bé đến lớn nhóm. là: 17 800 000 đồng ; 18 700 000 đồng; 21 900 000 đồng; 22 300 000 đồng. Vậy máy tính C có giá 17 800 000
  9. đồng. Máy tính B có giá thấp hơn máy tính D nhưng cao hơn máy tính A. Vậy máy tính A có giá 18 700 000 đồng; máy tính B có giá 21 900 000 - GV nhận xét, tuyên dương. đồng; máy tính D có giá 22 300 000 đồng. - Nhận xét, chữa bài. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi thi “ Ai nhanh, ai thức đã học vào thực tiễn. đúng” Sắp xếp các biểu thức sau theo thứ tự giá trị từ lớn đến bé: A. 30 000 + 140 000 – 125 000 B. 240 000 – ( 120 000 – 30 000) - HS xung phong tham gia chơi. C. 80 000 + 50 000 – 40 000 - 3 HS lên đứng nhanh theo thứ tự Phát cho mỗi HS một phiếu ghi thứ tự đúng của bài. 1,2,3, yêu cầu HS lên đứng theo thứ tự Đáp án: B ; C; A. các biểu thức có giá trị từ lớn đến bé. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Lịch sử và Địa lí ÔN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được vị trí đia lí của địa phương em và hai vùng đã học trên bản đồ hoặc lược đồ Việt Nam. - Hệ thống hóa được nội dung lịch sử và địa lý đã học của hoc kì I về địa phương em và hai vùng của Việt Nam. - Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được về địa phương em và một di tích lịch sử đã học. 2. Năng lực, phẩm chất
  10. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm kiếm tư liệu, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất các ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày kết quả và phản hồi tích cực khi thực hiện nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGV, Video, phiếu học tập 2. Học sinh: SGK, tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu cho HS về di tích Cổ - HS xem video và trả lời một số câu Loa qua video để khơỉ động bài học. hỏi - HS xem video. ? Thành Cổ Loa gồm mấy vòng thành - Thành Cổ Loa gồm 3 vòng thành khép kín? khép kín. ? Am thờ công chúa nào? - Am thờ công chúa Mị Châu. ? Lễ hội Cổ loa được diễn vào ngày - Lễ hội Cổ loa được diễn vào ngày nào? 6 tháng giêng Âm lịch hàng năm. - Gv nhận xét, tuyên dương, giới thiệu - HS lắng nghe bài mới. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Giới thiệu về địa phương em * Giới thiệu một số nét tiêu biểu về địa phương em - GV yêu cầu HS mang các sản phẩm - HS mang các sản phẩm nhóm mình tranh mà đã phân công ở tiết học trước đã chuẩn bị. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 6 và - HS tham gia thảo luận nhóm 6 và
  11. trả lời các câu hỏi gợi ý: trả lời các câu hỏi gợi ý. + Tên của địa phương em là gì? + Tên của địa phương em là...... + Địa phương em tiếp giáp với những + Địa phương em tiếp giáp với tỉnh, thành phố nào? những tỉnh, thành phố ........ + Thiên nhiên của địa phương em có + Thiên nhiên của địa phương em có đặc điểm gì nổi bật? đặc điểm nổi bật đó là:...... + Địa phương em có những hoạt động + Địa phương em có các hoạt động kinh tế chủ yếu nào? kinh tế chủ yếu sau:....... + Giới thiệu nét văn hóa đặc sắc ở địa + Những nét văn hóa đặc sắc ở địa phương em? phương em:....... + Kể về một danh nhân tiêu biểu của địa + Danh nhân tiêu biểu của địa phương em? phương em đó là:....... - GV mời HS nhóm lên chia sẻ những - Các nhóm lên chia sẻ về địa điều về địa phương mình. phương mình. - GV mời các nhóm nhận xét và đưa ra - HS nhận xét và vấn đáp nhóm bạn. các câu hỏi vấn đáp thêm cho nhóm bạn. - GV yêu cầu HS bình chọn nhóm có HS bình chọn nhóm có thuyết trình thuyết trình về địa phương mình hay về địa phương mình hay nhất và ấn nhất và ấn tượng nhất tượng nhất. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. * Nêu một điều em thích hoặc điều băn khoăn về môi trường ở địa phương mình. Tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục tình trạng môi trường đó. - HS thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi - HS cùng chia sẻ ý kiến của mình. - GV mời HS cùng chia sẻ ý kiến của - HS nhận xét mình. - HS lắng nghe. - GV mời HS nhận xét cặp nhóm bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Lựa chọn thông tin cho phù hợp với hai vùng và ghi kết quả vào vở. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng
  12. nhau thảo luận và thực hiện 2 nhiệm vụ nhau thảo luận trả lời các câu hỏi. sau: A. - 4, 5, 6, 9, 10,11, 12. + Hoàn thành phiếu lựa chọn vào vở B. – 1, 2, 3, 7, 8 - Đại diện các nhóm lên chia sẻ. - GV mời các nhóm đại diện lên chia sẻ. - HS nhận xét nhóm bạn - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét tuyên dương Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa của 2 vùng đã học - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS làm bài theo cặp đôi vào - HS làm bài theo cặp đôi phiếu. - GV mời đại diện cặp lên chia sẻ kết - Đại diện cặp lên chia sẻ kết quả. quả. - HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung.
  13. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung. - GV nhận xét, chốt bài. Hoạt động 4: Xây dựng bảng dự kiến - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4. * Xây dựng bảng dự kiến những việc làm của em để góp phần gìn giữ và phát huy giá trị của một dnah lam thắng cảnh hoặc một di tích lịch sử - văn hóa ở địa phương em (theo gợi ý dưới đây): + Tên danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử - văn hóa + Những việc làm cụ thể để gìn giữ và phát huy giá trị của danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử - văn hóa. + ý nghĩa của những việc làm đó - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ kết - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả quả của nhóm mình. Tên danh Những Ý nghĩa lam thắng việc làm của việc cảnh hoặc cụ thể để làm đó di tích lịch gìn giữ và sử - văn phát huy hóa. giá trị - GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ - HS nhận xét, bổ sung. sung - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV yêu cầu HS về chia sẻ về các di - HS thực hiện về nhà kể cho người tích lịch sử cho người thân nghe. thân nghe. + HS hãy kể về các di tích lịch sử của địa phương mình cho người thân nghe
  14. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Ở NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh nhận thức được trách nhiệm của mình với công việc nhà. - Học sinh chủ động nhận thực hiện được một số việc làm hằng ngày, thường xuyên để chăm sóc ngôi nhà của mình. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe - nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng lập phiếu việc nhà, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh hoạt động cá nhân phù hợp, có ý thức trách nhiệm, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (Biết sắp xếp nhà cửa gọn gàng, làm việc khoa học). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn hiểu biết của mình về thời gian biểu làm việc ở nhà.. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm, ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Video, SGV, bảng nhóm 2. Học sinh: SGK, giấy A4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “bé quét nhà” - - Một số HS lên trước lớp thực
  15. Nhạc và lời Hà Đức Hồng để khởi động hiện. Cả lớp cùng múa hát theo bài học. nhịp điều bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung - HS chia sẻ nhận xét về các bạn bài hát thể hiện múa hát trước lớp. + Bài hát do ca sỹ nào thể hiện? + Xuân Mai + Bạn nhỏ trong bài hát đã biết làm việc + Bạn nhỏ quét nhà gì để giúp đỡ bà rồi? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. Bạn nhỏ rất giỏi, tuy nhỏ tuổi nhưng đã biết quét nhà giúp bà. Vậy chúng ta đã tự làm được việc gì rồi, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay nhé 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Sắm vai kể chuyện tương tác về một cậu bé luôn ỷ lại vào người khác - HS sắm vai nhân vật "Ỷ lại". - GV yêu cầu HS lần lượt sắm vai nhân vật "Ỷ lại" luôn nhờ vả người khác làm họ vệc của mình - Sau mỗi cặp HS sắm vai nhân vật "Ỷ - HS dưới lớp theo dõi và đưa ra lý lại" nhờ vả người khác làm họ vệc của lẽ thuyết phục nhân vật tự làm việc mình. GV yêu cầu HS cả lớp đưa ra lý lẽ của mình. để thuyết phục nhân vật tự làm việc của Ví dụ: mình. + HS nói: Mẹ ơi, rửa bát hộ con với. + Lớp nói: Mẹ có ăn hộ bạn được không? Nếu không được cũng giống như việc mẹ không rửa bát cho bạn được. + HS nói: Anh gấp quần áo hộ em với.
  16. + Lớp nói: Anh có mặc quần áo của em được không? Nếu anh mặc quần áo của bạn thì bạn sẽ mặc gì nên bạn phải tự gấp quần áo của mình bạn nhé. Phải có trách nhiệm của mình với công việc nhà - Tương tự nhân vật sắm vai " Ỷ lai" có thể đưa ra các tình huống khác như: + Chị quét nhà giúp em với. - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp + Chị lau nhà hộ em với. chơi. + Chị lấy nước hộ em với... - GV nhận xét trò chơi, tuyên dương. - HS lắng nghe Kết luận: Liệu có ai nhờ người khác anh bỏ mình chơi gỗ mình không việc kể lại vào người khác sẽ khiến mình trở nên lười biếng và thành người lạ trong chính căn nhà của mình. Hoạt động 2: Chia sẻ về việc nhà của em (Nhóm 2) - GV yêu cầu HS thảo luận N2 có thể vẽ - HS thảo luận cặp đôi kể ra những hoặc viết vào mẩu giấy những việc em đã việc em đã làm thường xuyên mà làm thường xuyên mà không cần ai nhắc. không cần ai nhắc. Những việc em Những việc em thấy ngại làm hoặc hay thấy ngại làm hoặc hay quên làm quên làm. - HS chia sẻ kể những việc đã làm, - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ kết quả chưa làm Ví dụ: + Em quét nhà, rửa cốc chén, gấp chăn màn, xếp quần áo... + Quên làm: Rửa rau, lau chùi nhà cửa,.. - GV yêu cầu 1 số nhóm HS nêu lý do em - HS chia sẻ: Lập phiếu ghi công tự làm việc, cách ghi nhớ công việc, cách việc cần làm hằng ngày, làm ngay giúp em không ngại làm việc nhà những công việc đó, không để dồn đọng công việc. - GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ sung
  17. - GV nhận xét, tuyên dương: Để công - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ việc không bị dồn ứ, chúng mình đừng sung. quên việc nhà cần làm ngay và luôn nhé. 3. Luyện tập, thực hành * Hoạt động 1: Lập phiếu việc nhà (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt - Học sinh đọc yêu cầu bài. động. - Lập phiếu việc nhà: Liệt kê việc nhà mà em đã nhận làm hằng ngày và đánh dấu vào bảng những việc em đã làm hằng - HS chuẩn bị bút, thước, bút màu ngày. và tiến hành lập phiếu theo yêu - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi cầu: Liệt kê việc nhà mà em đã người lập một phiếu cho mình. nhận làm hằng ngày và đánh dấu + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, vào bảng những việc em đã làm không đùa giỡn trong lúc làm việc tránh hằng ngày. gây thương tích cho bạn. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về phiếu việc nhà của em. . (Làm việc nhóm 4) - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành chia sẻ trong nhóm về phiếu mình vừa thảo luận và chia sẻ với bạn về làm được, nêu việc nhà mà em đã nhận phiếu của mình. làm hằng ngày và giải thích chỗ đánh dấu - Giải thích những chỗ đánh dấu vào bảng những việc em đã làm hằng trong phiếu. ngày. - Các trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo luận của nhóm: + VD: Quét nhà, gấp quần áo.. + Các bạn trong nhóm ở nhà thường làm những việc gì ở nhà? + VD: Quét nhà.. + Làm việc gì nhiều nhất? + VD: Lau chùi nhà.. + Những việc gì còn ngại và quên làm? +VD: Mình lập phiếu, lập thời gian + Làm cách nào để nhớ làm những công biểu.. việc đó? + VD: Vui, thoải mái, hãnh diện về + Mỗi khi làm xong công việc đó bạn bản thân.... cảm thấy thế nào? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ
  18. - GV nhận xét chung, tuyên dương. sung. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Tự lực thực hiện các công việc đã nhận ở gia đình và - Học sinh tiếp nhận thông tin và thực hiện Phiếu việc nhà để theo dõi quá yêu cầu để về nhà ứng dụng. trình thực hiện - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 27 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được ưu điểm, nhược điểm của bài văn miêu tả con vật của mình, viết lại được 1-2 đoạn văn trong bài văn của mình cho hay hơn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết quan sát con vật một cách chi tiết, sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với từng con vật định tả. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết bài văn miêu tả con vật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý, chăm sóc động vật đặc biệt là động vật nuôi trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: SGV, hình minh họa cho bài, bút dạ 2. Học sinh: SGK, Vở tiếng việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  19. 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai - HS tham gia trò chơi nhanh, ai đúng”: HS thi xếp nhanh tên con vật và những đặc điểm, hoạt động của con vật đó. 1. con mèo a. trông nhà, lông mềm 2. con chó b. leo nhanh thoăn - HS lắng nghe. thoắt - Học sinh thực hiện. 3. con gà c. bộ lông trắng muốt + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của 4. con thỏ d. bới đất tìm giun hình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Bài 1. Nghe thầy, cô giáo nhận xét chung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - GV trả bài viết cho cả lớp rồi nhận xét lắng nghe bạn đọc. chung những bài viết tốt, những lỗi sai - HS nhận bài, nghe GV nhận xét. nhiều HS mắc phải. - GV đọc 1-2 bài viết tốt nhất để HS - HS lắng nghe. tham khảo. Bài 2. Đọc lại bài làm của em và nhận xét của thầy cô để biết ưu điểm, nhược điểm của bài làm. + Bài làm có đủ mở bài, thân bài, kết bài không? + Các đặc điểm của con vật có được lựa chọn và miêu tả theo trình tự hợp lí không? + Bài làm mắc mấy lỗi về dùng từ, đặt câu và chính tả? - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu của bài 2 - GV mời HS làm việc cá nhân: tự đọc - HS làm việc cá nhân. lại bài làm của mình và lời nhận xét của thầy cô theo các gợi ý trong SGK, sau đó tìm ra và sửa lỗi. - GV mời HS làm việc nhóm bàn: đổi - HS làm việc nhóm bàn.
  20. bài cho nhau tìm lỗi trong bài của bạn và trao đổi về cách sửa lỗi. - Mời đại diện các nhóm trình bày kết - Các nhóm trình bày ý kiến thảo quả. luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Đọc bài làm của các bạn được thầy cô khen, nêu những điều em muốn học tập. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe. - GV chiếu bài làm tốt của HS lên màn - HS đọc lại bài làm tốt của các bạn. hình rồi mời HS đọc lại bài làm(cho HS đọc bài nếu không có điều kiện). + Qua các bài làm trên, em thấy những - HS trình bày cá nhân theo cảm điểm nào hay, cần học tập? nhận của mỗi người. - GV mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, kết luận. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4: Viết lại 1-2 đoạn trong bài làm của em cho hay hơn. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 4. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS viết bài cá nhân. - HS viết xong trước trình bày bài làm trước và sau khi sửa để GV và cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS khác nghe, nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Thi chăm vật khéo”. + GV chuẩn bị bút dạ, chia lớp thành 2 - HS tham gia chơi trò chơi để củng đội, mỗi đội cử 5 bạn lên nối tiếp thi tìm cố vốn từ về con vật. từ chỉ: Đội 1: Từ chỉ đặc điểm của con - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét vật nhóm nào viết đúng, hay sẽ được Đội 2: từ chỉ hoạt động của con vật chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE