Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

docx 30 trang Bảo Vy 11/02/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_16_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

  1. TUẦN 16 Thứ 5 ngày 26 tháng 12 năm 2024 Khoa học ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đưa được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ và thức ăn để sống và phát triển. - Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống. - Hoàn thành sơ đồ gợi ý về sự trao đổi khi. nước. thức ăn của động vật với môi trường. - Vận dụng kiến thức về như cầu sống và trao đồi chất ở động vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các hoạt động khi tham gia bài học, chủ động tìm tòi đưa dẫn chứng và giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: Nêu được một số yếu tố cần cho sự sống của động vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình 4. bảng nhóm 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động
  2. - GV tổ chức cho HS chia sẻ về ở nhà có - HS chia sẻ trước lớp chăm sóc con vật nuôi nào? - Con vật nuôi của con có những nhu cầu ăn uống thế nào? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 2: THỨC ĂN CỦA ĐỘNG VẬT - HS làm việc cá nhân đọc thông tin khoa - 1 HS đọc thông tin khoa học. học. - HS đọc yêu cầu nhiệm vụ - Yêu cầu HS đọc câu hỏi và quan sát hình. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân sau đó - HS chia sẻ nhóm 2 chia sẻ nhóm 2, lần lượt trả lời từng câu hỏi. 1. Quan sát hình 4, trở lời câu hỏi: - Các con vật trong hình đang sử dụug những thức ăn nào? - Thức ăn đó từ thực vật hay động vật? - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày - Mời đại diện các nhóm trình bày câu a Hình 4d: con bò ăn cỏ, thức ăn đó là giới thiệu con vật và trả lời 2 câu hỏi. thực vật. - Mời HS nhận xét. Hình 4b: con gà ăn rau, thức ăn đó là - GV kết luận: Có những động vật sử dụng lthực vật. thức ăn là động vật hoặc thực vật. Có những HÌnh 4c con chim ăn cá con, thức ăn đó động vật sử dụng cả thức ăn là động vật và là động vật. thực vật Hình 4d: con hồ ăn thịt, thức ăn là động vật. - HS lắng nghe 2. Nếu tên các con vật trong hình 5 vê thức
  3. ăn của chúng. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời HS làm việc cá nhân nêu tên con vật - HS quan sát tranh và suy nghĩ cá nhân trong từng hình và thức ăn của chúng. - HS làm việc nhóm 4, quan sát tranh, - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. thảo luận và đưa ra các phương án trả - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo lời. luận. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - Mời các nhóm khác nhận xét. thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV cung cấp cho HS xem clip về một số - Cả lớp lắng nghe động vật ăn động vật và thực vật. 3. Hãy cho biết thức ăn của động vật khác gì so với "thức ăn" của thực vật. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS trao đổi nhóm 2 - HS trao đổi nhóm 2, để so sánh - Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi + Thức ăn của động vật và thức ăn của - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo thực vật khác nhau. "Thức ăn" cúc thực luận. vật là nước, chất khoáng, khi các-bô-nic - Mời các nhóm khác nhận xét. nhờ khả năng quang hợp kì diệu cùo lá - GV nhận xét, tuyên dương. cây để tạo thành chất dinh dưỡng cần GV chốt: động vật không tự tổng hợp được cho sự sống. các chất dinh dưỡng như thực vật, phải sử dụng thức ăn từ 'thực vật và động vật khác để sống và phát triển. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV hỏi ở nhà các con hay cho vật nuôi như mèo ăn những thức ăn tổng hợp. Vậy - HS trả lời thức ăn đó là động vật hay thực vật?
  4. GV mở rộng: Các nhà nghiên cứu đã phối - Học sinh lắng nghe trộn thức ăn có nguồn gốc thực vật và thức ăn có nguồn gốc động vật để tạo các loại thức ăn tổng hợp cho vật nuôi. Chúng ta không thấy rõ đó là thức ăn thực vật hay động vật trong thức ăn tổng hợp, nhưng thành phần thức ăn của chúng thường được chế tạo từ các nguồn đó. - Cho HS thi nói các con vật mà mình biết - HS thi nói nối tiếp và thức ăn của chúng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ____________________________________ Tiếng Việt VIẾT: TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được ưu điểm, nhược điểm của bài văn miêu tả con vật của mình, viết lại được 1-2 đoạn văn trong bài văn của mình cho hay hơn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết quan sát con vật một cách chi tiết, sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với từng con vật định tả. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết bài văn miêu tả con vật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý, chăm sóc động vật đặc biệt là động vật nuôi trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Lắng nghe một số bài văn hay của bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: SGV, hình minh họa cho bài, bút dạ
  5. 2. Học sinh: SGK, Vở tiếng việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai - HS tham gia trò chơi nhanh, ai đúng”: HS thi xếp nhanh tên con vật và những đặc điểm, hoạt động của con vật đó. 1. con mèo a. trông nhà, lông mềm 2. con chó b. leo nhanh thoăn - HS lắng nghe. thoắt - Học sinh thực hiện. 3. con gà c. bộ lông trắng muốt + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của 4. con thỏ d. bới đất tìm giun hình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Bài 1. Nghe thầy, cô giáo nhận xét chung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - GV trả bài viết cho cả lớp rồi nhận xét lắng nghe bạn đọc. chung những bài viết tốt, những lỗi sai - HS nhận bài, nghe GV nhận xét. nhiều HS mắc phải. - GV đọc 1-2 bài viết tốt nhất để HS - HS lắng nghe. tham khảo. Bài 2. Đọc lại bài làm của em và nhận xét của thầy cô để biết ưu điểm, nhược điểm của bài làm. + Bài làm có đủ mở bài, thân bài, kết bài không? + Các đặc điểm của con vật có được lựa chọn và miêu tả theo trình tự hợp lí không? + Bài làm mắc mấy lỗi về dùng từ, đặt câu và chính tả? - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu của bài 2 - GV mời HS làm việc cá nhân: tự đọc - HS làm việc cá nhân. lại bài làm của mình và lời nhận xét của
  6. thầy cô theo các gợi ý trong SGK, sau đó tìm ra và sửa lỗi. - GV mời HS làm việc nhóm bàn: đổi - HS làm việc nhóm bàn. bài cho nhau tìm lỗi trong bài của bạn và trao đổi về cách sửa lỗi. - Mời đại diện các nhóm trình bày kết - Các nhóm trình bày ý kiến thảo quả. luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Đọc bài làm của các bạn được thầy cô khen, nêu những điều em muốn học tập. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe. - GV chiếu bài làm tốt của HS lên màn - HS đọc lại bài làm tốt của các bạn. hình rồi mời HS đọc lại bài làm(cho HS đọc bài nếu không có điều kiện). + Qua các bài làm trên, em thấy những - HS trình bày cá nhân theo cảm điểm nào hay, cần học tập? nhận của mỗi người. - GV mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, kết luận. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4: Viết lại 1-2 đoạn trong bài làm của em cho hay hơn. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 4. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS viết bài cá nhân. - HS viết xong trước trình bày bài làm trước và sau khi sửa để GV và cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS khác nghe, nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Thi chăm vật khéo”. + GV chuẩn bị bút dạ, chia lớp thành 2 - HS tham gia chơi trò chơi để củng đội, mỗi đội cử 5 bạn lên nối tiếp thi tìm cố vốn từ về con vật. từ chỉ: Đội 1: Từ chỉ đặc điểm của con - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét vật nhóm nào viết đúng, hay sẽ được Đội 2: từ chỉ hoạt động của con vật chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
  7. Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE KỂ CHUYỆN: ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe, hiểu câu chuyện Đôi cách của ngựa trắng. - Kể lại được nội dung câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc phải đúng nguyên văn câu chuyện). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về nhân vật trong bài học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Phẩm chất trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. *HSKT: Lắng nghe cô và các bạn kể chuyện, nhớ được tên một số nhân vật trong câu chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: Câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng, hình minh họa 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát “Cho con” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Bài hát nói về những điều tốt đẹp cha mẹ dành cho con. + Những điều tốt đẹp cha mẹ dành hết + Điều đó chứng tỏ cha mẹ rất yêu cho con chứng tỏ điều gì? thương con của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài
  8. mới: - HS lắng nghe. Cha mẹ nào cũng dành tất cả những gì tốt đẹp nhất mình có cho con cái. Tuy nhiên, có những bậc cha mẹ yêu thương con quá không dám để con vất vả khó khăn, làm cho đứa con của học trở nên nhút nhát, thiếu tự tin vào bản thân, không có kĩ năng để giải quyết vấn đề khi gặp khó khăn, thử thách trong cuộc sống giống như anh chàng ngựa trắng trong câu chuyện mà chúng ta sẽ học. Vậy ngựa trắng làm thế nào để vượt qua những khó khăn đó và đạt được ước mơ của mình chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện: Đôi cánh của ngựa trắng. 2. Hình thành kiến thức 1.Nghe kể chuyện - GV kể câu chuyện Đôi cánh của ngựa - HS lắng nghe, ghi vắn tắt lời kể trắng kết hợp chỉ hình ảnh minh hoạ của GV, lời của nhân vật ( nếu kịp). (lần 1) - GV nhắc HS ghi nhớ tên các nhân vật và lời nói của nhân vật. - GV kể lại câu chuyện (lần 2). 2. Dựa vào tranh, kể lại câu chuyện trên. - GV mời HS đọc lại yêu cầu bài tập 2 - HS đọc yêu cầu bài tập 2 - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 kể lại - HS thảo luận nhóm 4 kể lại câu câu chuyện. Chú ý kể bằng lời của chuyện, mỗi HS kể 1 tranh. mình, vừa kể vừa kết hợp cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, nhấn giọng,.. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm nối tiếp kể chuyện theo tranh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - Giáo viên nhận xét, khen những HS kể - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. bằng lời của mình, vừa kể vừa kết hợp cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, nhấn giọng,.. 3. Nêu những cảm xúc, suy nghĩ của em sau khi nghe câu chuyện. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3.
  9. - GV mời HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của - HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình. mình: phải mạnh dạn, tự tin, chịu - GV nhận xét, chốt: Câu chuyện khó rèn luyện/ không nên chỉ chú ý muốn khuyên chúng ta phải mạnh đến vẻ bề ngoài, dạn, tự tin vào bản thân, đi đây đi đó - HS lắng nghe để hiểu biết mới mau khôn lớn, vững vàng để thực hiện ước mơ của mình. 3. Vận dụng, trải nghiệm. 1. Trao đổi với người thân về ý nghĩa câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1 phần - Hs đọc yêu cầu bài 1. vận dụng. - GV tổ chức cho HS đóng vai, trao đổi - HS thảo luận nhóm 2 hoặc 3. về ý nghĩ câu chuyện vừa học. - Các nhóm thực hành trao đổi ý + Mời các nhóm trình bày. kiến trước lớp. + GV nhận xét chung, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét những nhóm trình bày tốt. 2. Tìm đọc câu chuyện viết về ước mơ. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV có thể gợi ý tên các câu chuyện - HS lắng nghe, ghi tên một số câu trong SHS hoặc các câu chuyện về ước chuyện để về tìm đọc mơ được viết trên sách, báo, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) _______________________________ BUỔI CHIỀU: Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2, TRANG 115) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, so sánh được các số đến lớp triệu. - Viết được tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị thành số. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất của bốn số đã cho trong phạm vi lớp triệu. - Làm tròn được số có bảy chữ số đến hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
  10. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh các số đến lớp triệu. - Phát triển được năng lực tư duy toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Đọc, viết được các số có 2- 3 chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Phiếu học tập ghi số tiền của từng loại máy tính và hình minh hoạ ở bài tập 4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: HS đọc các số trên. + Câu 1: Đọc các số sau: 576 123; 348 312; 27 598; 1 386 257. Mỗi HS đọc một số và nêu giá trị + Câu 2: Nêu giá trị của chữ số 2 trong của chữ số 1 trong mỗi số đó. các số trên. Số có đến hàng triệu là số 1 386 257 + Câu 3: Số có đến hàng triệu là số nào? Số lớn nhất trong các số trên là 1 + Câu 4: Tìm số lớn nhất trong các số 386 257. trên. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành - Luyện tập: Bài 1. > ; < ; = ? (Làm việc cá nhân – - HS nêu yêu cầu của bài. vở) a) 98 979 701 325 - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở
  11. 6 510 639 837 kiểm tra bài của bạn. 4 785 696 5 460 315 - 2 HS lên bảng làm bài, giải thích. b) 37 020 ... 30 000 + 7 000 + a) 98 979 < 701 325 20 651 410 > 639 837 200 895 200 000 + 900 + 5 4 785 696 < 5 460 315 8 100 300 7 000 000 + 900 b) 37 020 = 30 000 + 7 000 + 000 20 - GV gọi HS lên bảng làm bài. 2 005 < 200 000 + 900 + - Mời HS giải thích tại sao điền > ; < ; 5 =? 8 100 300 > 7 000 000 + 900 000 - Nhận xét bài làm của bạn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi - miệng) Bảng thống kê dưới đây cho biết số lượt - HS đọc yêu cầu bài tập. khách du lịch của một số nước Đông - HS làm việc nhóm đôi, tìm số lớn Nam Á đến Việt Nam năm 2019 ( theo nhất, số bé nhất để trả lời câu hỏi. Niên giám thống kê năm 2019). - Từng nhóm HS thực hành hỏi – đáp trước lớp. + Ma-lai-xi-a có số lượt khách du lịch đến Việt Nam nhiều nhất. a) + Nước nào có lượt khách du lịch đến + Lào có số lượt khách du lịch đến Việt Nam nhiều nhất? Việt Nam ít nhất. + Nước nào có lượt khách du lịch đến +Số lượt khách du lịch đến Việt Việt Nam ít nhất? Nam của nước Cam-pu-chia ít hơn b) Số lượt khách du lịch đến Việt Nam số lượt khách du lịch của Thái Lan của nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt và Ma-lai-xi-a. khách du lịch của những nước nào trong các nước trên? - GV hướng dẫn HS tìm số lớn nhất, số - Nhận xét bài làm của bạn. bé nhất trong các số trên rồi trả lời câu - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hỏi. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5 – - HS nêu yêu cầu của bài. miệng) - HS làm bài nhóm 4 hoặc 5
  12. Số học sinh cấp Tiểu học trên cả nước - Các nhóm trình bày kết quả. tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2020 Đáp án: là 8 891 344 học sinh (theo Niên giám Khi làm tròn đến hàng trăm, ta lấy thống kê năm 2020). chữ số của hàng chục để so sánh với a) Khi làm tròn số học sinh đến hàng 5. trăm a) Bạn Việt nói đúng vì số 4 ở hàng Nam nói: “ Số học sinh có khoảng 8 891 chục bé hơn 5 nên ta làm tròn 400” xuống. Việt nói: “ Số học sinh có khoảng 8 891 b) + Nam làm tròn đến hàng trăm 300” nghìn. Theo em, bạn nào nói đúng? + Mai làm tròn đến hàng nghìn. - GV hỏi: Khi làm tròn đến hàng trăm, ta + Việt làm tròn đến hàng chục lấy chữ số của hàng nào để so sánh với nghìn. 5? b) Mỗi bạn dưới đây đã làm tròn số học sinh đến hàng nào? - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV cho HS làm vào vở. - Mời HS khác nhận xét - HS nêu yêu cầu của bài. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4: Số? (Nhóm 4 - thi “Ai nhanh, ai đúng”) Trong siêu thị điện máy, cô bán hàng đã đặt nhầm biển giá tiền của bốn loại máy tính như sau: Biết rằng máy tính C có giá thấp nhất, máy tính B có giá thấp hơn máy tính D nhưng cao hơn máy tính A. Em hãy giúp - HS đọc đề bài.
  13. cô bán hàng xác định đúng giá tiền của - Bài toán cho biết: máy tính C có mỗi máy tính. giá thấp nhất, máy tính B có giá - Bài toán cho biết gì? thấp hơn máy tính D nhưng cao hơn máy tính A. - Bài toán hỏi: Em hãy giúp cô bán - Bài toán hỏi gì? hàng xác định đúng giá tiền của mỗi máy tính. - GV hướng dẫn: Em hãy dựa vào cách - HS thảo luận nhóm, làm bài. so sánh, sắp xếp các số đã cho theo thứ - Các nhóm thi ai nhanh ai đúng, tự từ bé đến lớn để xác định giá tiền của chọn phiếu ghi số tiền dán vào máy mỗi máy tính. tính thích hợp. - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào phiếu - Các số theo thứ tự từ bé đến lớn nhóm. là: 17 800 000 đồng ; 18 700 000 đồng; 21 900 000 đồng; 22 300 000 đồng. Vậy máy tính C có giá 17 800 000 đồng. Máy tính B có giá thấp hơn máy tính D nhưng cao hơn máy tính A. Vậy máy tính A có giá 18 700 000 đồng; máy tính B có giá 21 900 000 - GV nhận xét, tuyên dương. đồng; máy tính D có giá 22 300 000 *HSKT: Đọc các số: 65; 47; 98; 102; đồng. 387; 450 - Nhận xét, chữa bài. Viết số: hai mươi bảy; chin mươi tư; bảy - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. mươi mốt; một trăm năm mươi 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi thi “ Ai nhanh, ai thức đã học vào thực tiễn. đúng” Sắp xếp các biểu thức sau theo thứ tự giá trị từ lớn đến bé: A. 30 000 + 140 000 – 125 000 B. 240 000 – ( 120 000 – 30 000) - HS xung phong tham gia chơi. C. 80 000 + 50 000 – 40 000 - 3 HS lên đứng nhanh theo thứ tự Phát cho mỗi HS một phiếu ghi thứ tự đúng của bài. 1,2,3, yêu cầu HS lên đứng theo thứ tự Đáp án: B ; C; A. các biểu thức có giá trị từ lớn đến bé. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào
  14. - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Ở NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh nhận thức được trách nhiệm của mình với công việc nhà. - Học sinh chủ động nhận thực hiện được một số việc làm hằng ngày, thường xuyên để chăm sóc ngôi nhà của mình. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe - nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng lập phiếu việc nhà, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh hoạt động cá nhân phù hợp, có ý thức trách nhiệm, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (Biết sắp xếp nhà cửa gọn gàng, làm việc khoa học). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn hiểu biết của mình về thời gian biểu làm việc ở nhà.. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm, ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. *HSKT: Biết làm được một số việc nhỏ trong gia đình mình như lau bàn ghế, quét nhà cửa II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Video, SGV, bảng nhóm 2. Học sinh: SGK, giấy A4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  15. 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “bé quét nhà” - - Một số HS lên trước lớp thực Nhạc và lời Hà Đức Hồng để khởi động hiện. Cả lớp cùng múa hát theo bài học. nhịp điều bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung - HS chia sẻ nhận xét về các bạn bài hát thể hiện múa hát trước lớp. + Bài hát do ca sỹ nào thể hiện? + Xuân Mai + Bạn nhỏ trong bài hát đã biết làm việc + Bạn nhỏ quét nhà gì để giúp đỡ bà rồi? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. Bạn nhỏ rất giỏi, tuy nhỏ tuổi nhưng đã biết quét nhà giúp bà. Vậy chúng ta đã tự làm được việc gì rồi, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay nhé 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Sắm vai kể chuyện tương tác về một cậu bé luôn ỷ lại vào người khác - HS sắm vai nhân vật "Ỷ lại". - GV yêu cầu HS lần lượt sắm vai nhân vật "Ỷ lại" luôn nhờ vả người khác làm họ vệc của mình - Sau mỗi cặp HS sắm vai nhân vật "Ỷ - HS dưới lớp theo dõi và đưa ra lý lại" nhờ vả người khác làm họ vệc của lẽ thuyết phục nhân vật tự làm việc mình. GV yêu cầu HS cả lớp đưa ra lý lẽ của mình. để thuyết phục nhân vật tự làm việc của Ví dụ: mình. + HS nói: Mẹ ơi, rửa bát hộ con với. + Lớp nói: Mẹ có ăn hộ bạn được không? Nếu không được cũng giống như việc mẹ không rửa bát cho bạn được.
  16. + HS nói: Anh gấp quần áo hộ em với. + Lớp nói: Anh có mặc quần áo của em được không? Nếu anh mặc quần áo của bạn thì bạn sẽ mặc gì nên bạn phải tự gấp quần áo của mình bạn nhé. Phải có trách nhiệm của mình với công việc nhà - Tương tự nhân vật sắm vai " Ỷ lai" có thể đưa ra các tình huống khác như: + Chị quét nhà giúp em với. - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp + Chị lau nhà hộ em với. chơi. + Chị lấy nước hộ em với... - GV nhận xét trò chơi, tuyên dương. - HS lắng nghe Kết luận: Liệu có ai nhờ người khác anh bỏ mình chơi gỗ mình không việc kể lại vào người khác sẽ khiến mình trở nên lười biếng và thành người lạ trong chính căn nhà của mình. Hoạt động 2: Chia sẻ về việc nhà của em (Nhóm 2) - GV yêu cầu HS thảo luận N2 có thể vẽ - HS thảo luận cặp đôi kể ra những hoặc viết vào mẩu giấy những việc em đã việc em đã làm thường xuyên mà làm thường xuyên mà không cần ai nhắc. không cần ai nhắc. Những việc em Những việc em thấy ngại làm hoặc hay thấy ngại làm hoặc hay quên làm quên làm. - HS chia sẻ kể những việc đã làm, - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ kết quả chưa làm Ví dụ: + Em quét nhà, rửa cốc chén, gấp chăn màn, xếp quần áo... + Quên làm: Rửa rau, lau chùi nhà cửa,.. - GV yêu cầu 1 số nhóm HS nêu lý do em - HS chia sẻ: Lập phiếu ghi công tự làm việc, cách ghi nhớ công việc, cách việc cần làm hằng ngày, làm ngay giúp em không ngại làm việc nhà những công việc đó, không để dồn
  17. đọng công việc. - GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương: Để công - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ việc không bị dồn ứ, chúng mình đừng sung. quên việc nhà cần làm ngay và luôn nhé. 3. Luyện tập, thực hành * Hoạt động 1: Lập phiếu việc nhà (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt - Học sinh đọc yêu cầu bài. động. - Lập phiếu việc nhà: Liệt kê việc nhà mà em đã nhận làm hằng ngày và đánh dấu vào bảng những việc em đã làm hằng - HS chuẩn bị bút, thước, bút màu ngày. và tiến hành lập phiếu theo yêu - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi cầu: Liệt kê việc nhà mà em đã người lập một phiếu cho mình. nhận làm hằng ngày và đánh dấu + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, vào bảng những việc em đã làm không đùa giỡn trong lúc làm việc tránh hằng ngày. gây thương tích cho bạn. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về phiếu việc nhà của em. . (Làm việc nhóm 4) - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành chia sẻ trong nhóm về phiếu mình vừa thảo luận và chia sẻ với bạn về làm được, nêu việc nhà mà em đã nhận phiếu của mình. làm hằng ngày và giải thích chỗ đánh dấu - Giải thích những chỗ đánh dấu vào bảng những việc em đã làm hằng trong phiếu. ngày. - Các trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo luận của nhóm: + VD: Quét nhà, gấp quần áo.. + Các bạn trong nhóm ở nhà thường làm những việc gì ở nhà? + VD: Quét nhà.. + Làm việc gì nhiều nhất? + VD: Lau chùi nhà.. + Những việc gì còn ngại và quên làm? +VD: Mình lập phiếu, lập thời gian + Làm cách nào để nhớ làm những công biểu.. việc đó? + VD: Vui, thoải mái, hãnh diện về
  18. + Mỗi khi làm xong công việc đó bạn bản thân.... cảm thấy thế nào? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ - GV nhận xét chung, tuyên dương. sung. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Tự lực thực hiện các công việc đã nhận ở gia đình và - Học sinh tiếp nhận thông tin và thực hiện Phiếu việc nhà để theo dõi quá yêu cầu để về nhà ứng dụng. trình thực hiện - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Lịch sử và Địa lí ÔN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được vị trí đia lí của địa phương em và hai vùng đã học trên bản đồ hoặc lược đồ Việt Nam. - Hệ thống hóa được nội dung lịch sử và địa lý đã học của hoc kì I về địa phương em và hai vùng của Việt Nam. - Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được về địa phương em và một di tích lịch sử đã học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm kiếm tư liệu, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất các ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày kết quả và phản hồi tích cực khi thực hiện nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: Tham gia học nhóm cùng bạn, chỉ được vị trí của Hà Tĩnh trên bản đồ VN
  19. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGV, Video, phiếu học tập 2. Học sinh: SGK, tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu cho HS về di tích Cổ - HS xem video và trả lời một số câu Loa qua video để khơỉ động bài học. hỏi - HS xem video. ? Thành Cổ Loa gồm mấy vòng thành - Thành Cổ Loa gồm 3 vòng thành khép kín? khép kín. ? Am thờ công chúa nào? - Am thờ công chúa Mị Châu. ? Lễ hội Cổ loa được diễn vào ngày - Lễ hội Cổ loa được diễn vào ngày nào? 6 tháng giêng Âm lịch hàng năm. - Gv nhận xét, tuyên dương, giới thiệu - HS lắng nghe bài mới. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Giới thiệu về địa phương em * Giới thiệu một số nét tiêu biểu về địa phương em - GV yêu cầu HS mang các sản phẩm - HS mang các sản phẩm nhóm mình tranh mà đã phân công ở tiết học trước đã chuẩn bị. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 6 và - HS tham gia thảo luận nhóm 6 và trả lời các câu hỏi gợi ý: trả lời các câu hỏi gợi ý. + Tên của địa phương em là gì? + Tên của địa phương em là...... + Địa phương em tiếp giáp với những + Địa phương em tiếp giáp với tỉnh, thành phố nào? những tỉnh, thành phố ........ + Thiên nhiên của địa phương em có + Thiên nhiên của địa phương em có đặc điểm gì nổi bật? đặc điểm nổi bật đó là:...... + Địa phương em có những hoạt động + Địa phương em có các hoạt động kinh tế chủ yếu nào? kinh tế chủ yếu sau:....... + Giới thiệu nét văn hóa đặc sắc ở địa + Những nét văn hóa đặc sắc ở địa phương em? phương em:....... + Kể về một danh nhân tiêu biểu của địa + Danh nhân tiêu biểu của địa
  20. phương em? phương em đó là:....... - GV mời HS nhóm lên chia sẻ những - Các nhóm lên chia sẻ về địa điều về địa phương mình. phương mình. - GV mời các nhóm nhận xét và đưa ra - HS nhận xét và vấn đáp nhóm bạn. các câu hỏi vấn đáp thêm cho nhóm bạn. - GV yêu cầu HS bình chọn nhóm có HS bình chọn nhóm có thuyết trình thuyết trình về địa phương mình hay về địa phương mình hay nhất và ấn nhất và ấn tượng nhất tượng nhất. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. * Nêu một điều em thích hoặc điều băn khoăn về môi trường ở địa phương mình. Tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục tình trạng môi trường đó. - HS thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi - HS cùng chia sẻ ý kiến của mình. - GV mời HS cùng chia sẻ ý kiến của - HS nhận xét mình. - HS lắng nghe. - GV mời HS nhận xét cặp nhóm bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Lựa chọn thông tin cho phù hợp với hai vùng và ghi kết quả vào vở. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận và thực hiện 2 nhiệm vụ nhau thảo luận trả lời các câu hỏi. sau: A. - 4, 5, 6, 9, 10,11, 12. + Hoàn thành phiếu lựa chọn vào vở B. – 1, 2, 3, 7, 8 - Đại diện các nhóm lên chia sẻ. - GV mời các nhóm đại diện lên chia sẻ. - HS nhận xét nhóm bạn