Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

docx 35 trang Bảo Vy 22/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_16_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

  1. Thứ 5 ngày 26 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được ưu điểm, nhược điểm của bài văn miêu tả con vật của mình, viết lại được 1-2 đoạn văn trong bài văn của mình cho hay hơn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết quan sát con vật một cách chi tiết, sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với từng con vật định tả. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết bài văn miêu tả con vật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý, chăm sóc động vật đặc biệt là động vật nuôi trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: SGV, hình minh họa cho bài, bút dạ 2. Học sinh: SGK, Vở tiếng việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai - HS tham gia trò chơi nhanh, ai đúng”: HS thi xếp nhanh tên con vật và những đặc điểm, hoạt động của con vật đó. 1. con mèo a. trông nhà, lông mềm 2. con chó b. leo nhanh thoăn - HS lắng nghe.
  2. thoắt - Học sinh thực hiện. 3. con gà c. bộ lông trắng muốt + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của 4. con thỏ d. bới đất tìm giun hình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Bài 1. Nghe thầy, cô giáo nhận xét chung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - GV trả bài viết cho cả lớp rồi nhận xét lắng nghe bạn đọc. chung những bài viết tốt, những lỗi sai - HS nhận bài, nghe GV nhận xét. nhiều HS mắc phải. - GV đọc 1-2 bài viết tốt nhất để HS - HS lắng nghe. tham khảo. Bài 2. Đọc lại bài làm của em và nhận xét của thầy cô để biết ưu điểm, nhược điểm của bài làm. + Bài làm có đủ mở bài, thân bài, kết bài không? + Các đặc điểm của con vật có được lựa chọn và miêu tả theo trình tự hợp lí không? + Bài làm mắc mấy lỗi về dùng từ, đặt câu và chính tả? - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu của bài 2 - GV mời HS làm việc cá nhân: tự đọc - HS làm việc cá nhân. lại bài làm của mình và lời nhận xét của thầy cô theo các gợi ý trong SGK, sau đó tìm ra và sửa lỗi. - GV mời HS làm việc nhóm bàn: đổi - HS làm việc nhóm bàn. bài cho nhau tìm lỗi trong bài của bạn và trao đổi về cách sửa lỗi. - Mời đại diện các nhóm trình bày kết - Các nhóm trình bày ý kiến thảo quả. luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Đọc bài làm của các bạn được thầy cô khen, nêu những điều em
  3. muốn học tập. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe. - GV chiếu bài làm tốt của HS lên màn - HS đọc lại bài làm tốt của các bạn. hình rồi mời HS đọc lại bài làm(cho HS đọc bài nếu không có điều kiện). + Qua các bài làm trên, em thấy những - HS trình bày cá nhân theo cảm điểm nào hay, cần học tập? nhận của mỗi người. - GV mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, kết luận. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4: Viết lại 1-2 đoạn trong bài làm của em cho hay hơn. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 4. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS viết bài cá nhân. - HS viết xong trước trình bày bài làm trước và sau khi sửa để GV và cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS khác nghe, nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Thi chăm vật khéo”. + GV chuẩn bị bút dạ, chia lớp thành 2 - HS tham gia chơi trò chơi để củng đội, mỗi đội cử 5 bạn lên nối tiếp thi tìm cố vốn từ về con vật. từ chỉ: Đội 1: Từ chỉ đặc điểm của con - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét vật nhóm nào viết đúng, hay sẽ được Đội 2: từ chỉ hoạt động của con vật chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2, TRANG 115) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, so sánh được các số đến lớp triệu. - Viết được tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị thành số. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất của bốn số đã cho trong phạm vi lớp triệu.
  4. - Làm tròn được số có bảy chữ số đến hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh các số đến lớp triệu. - Phát triển được năng lực tư duy toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Phiếu học tập ghi số tiền của từng loại máy tính và hình minh hoạ ở bài tập 4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: HS đọc các số trên. + Câu 1: Đọc các số sau: 576 123; 348 312; 27 598; 1 386 257. Mỗi HS đọc một số và nêu giá trị + Câu 2: Nêu giá trị của chữ số 2 trong của chữ số 1 trong mỗi số đó. các số trên. Số có đến hàng triệu là số 1 386 257 + Câu 3: Số có đến hàng triệu là số nào? Số lớn nhất trong các số trên là 1 + Câu 4: Tìm số lớn nhất trong các số 386 257. trên. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành - Luyện tập:
  5. Bài 1. > ; < ; = ? (Làm việc cá nhân – - HS nêu yêu cầu của bài. vở) a) 98 979 701 325 - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở 6 510 639 837 kiểm tra bài của bạn. 4 785 696 5 460 315 - 2 HS lên bảng làm bài, giải thích. b) 37 020 ... 30 000 + 7 000 + a) 98 979 < 701 325 20 651 410 > 639 837 200 895 200 000 + 900 + 5 4 785 696 < 5 460 315 8 100 300 7 000 000 + 900 b) 37 020 = 30 000 + 7 000 + 000 20 - GV gọi HS lên bảng làm bài. 2 005 < 200 000 + 900 + - Mời HS giải thích tại sao điền > ; < ; 5 =? 8 100 300 > 7 000 000 + 900 000 - Nhận xét bài làm của bạn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi - miệng) Bảng thống kê dưới đây cho biết số lượt - HS đọc yêu cầu bài tập. khách du lịch của một số nước Đông - HS làm việc nhóm đôi, tìm số lớn Nam Á đến Việt Nam năm 2019 ( theo nhất, số bé nhất để trả lời câu hỏi. Niên giám thống kê năm 2019). - Từng nhóm HS thực hành hỏi – đáp trước lớp. + Ma-lai-xi-a có số lượt khách du lịch đến Việt Nam nhiều nhất. a) + Nước nào có lượt khách du lịch đến + Lào có số lượt khách du lịch đến Việt Nam nhiều nhất? Việt Nam ít nhất. + Nước nào có lượt khách du lịch đến +Số lượt khách du lịch đến Việt Việt Nam ít nhất? Nam của nước Cam-pu-chia ít hơn b) Số lượt khách du lịch đến Việt Nam số lượt khách du lịch của Thái Lan của nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt và Ma-lai-xi-a. khách du lịch của những nước nào trong các nước trên? - GV hướng dẫn HS tìm số lớn nhất, số - Nhận xét bài làm của bạn. bé nhất trong các số trên rồi trả lời câu - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hỏi.
  6. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5 – - HS nêu yêu cầu của bài. miệng) - HS làm bài nhóm 4 hoặc 5 Số học sinh cấp Tiểu học trên cả nước - Các nhóm trình bày kết quả. tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2020 Đáp án: là 8 891 344 học sinh (theo Niên giám Khi làm tròn đến hàng trăm, ta lấy thống kê năm 2020). chữ số của hàng chục để so sánh với a) Khi làm tròn số học sinh đến hàng 5. trăm a) Bạn Việt nói đúng vì số 4 ở hàng Nam nói: “ Số học sinh có khoảng 8 891 chục bé hơn 5 nên ta làm tròn 400” xuống. Việt nói: “ Số học sinh có khoảng 8 891 b) + Nam làm tròn đến hàng trăm 300” nghìn. Theo em, bạn nào nói đúng? + Mai làm tròn đến hàng nghìn. - GV hỏi: Khi làm tròn đến hàng trăm, ta + Việt làm tròn đến hàng chục lấy chữ số của hàng nào để so sánh với nghìn. 5? b) Mỗi bạn dưới đây đã làm tròn số học sinh đến hàng nào? - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV cho HS làm vào vở. - Mời HS khác nhận xét - HS nêu yêu cầu của bài. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4: Số? (Nhóm 4 - thi “Ai nhanh, ai đúng”) Trong siêu thị điện máy, cô bán hàng đã đặt nhầm biển giá tiền của bốn loại máy tính như sau:
  7. Biết rằng máy tính C có giá thấp nhất, máy tính B có giá thấp hơn máy tính D nhưng cao hơn máy tính A. Em hãy giúp - HS đọc đề bài. cô bán hàng xác định đúng giá tiền của - Bài toán cho biết: máy tính C có mỗi máy tính. giá thấp nhất, máy tính B có giá - Bài toán cho biết gì? thấp hơn máy tính D nhưng cao hơn máy tính A. - Bài toán hỏi: Em hãy giúp cô bán - Bài toán hỏi gì? hàng xác định đúng giá tiền của mỗi máy tính. - GV hướng dẫn: Em hãy dựa vào cách - HS thảo luận nhóm, làm bài. so sánh, sắp xếp các số đã cho theo thứ - Các nhóm thi ai nhanh ai đúng, tự từ bé đến lớn để xác định giá tiền của chọn phiếu ghi số tiền dán vào máy mỗi máy tính. tính thích hợp. - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào phiếu - Các số theo thứ tự từ bé đến lớn nhóm. là: 17 800 000 đồng ; 18 700 000 đồng; 21 900 000 đồng; 22 300 000 đồng. Vậy máy tính C có giá 17 800 000 đồng. Máy tính B có giá thấp hơn máy tính D nhưng cao hơn máy tính A. Vậy máy tính A có giá 18 700 000 đồng; máy tính B có giá 21 900 000 - GV nhận xét, tuyên dương. đồng; máy tính D có giá 22 300 000 đồng. - Nhận xét, chữa bài. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi thi “ Ai nhanh, ai thức đã học vào thực tiễn. đúng” Sắp xếp các biểu thức sau theo thứ tự giá trị từ lớn đến bé: A. 30 000 + 140 000 – 125 000 B. 240 000 – ( 120 000 – 30 000) - HS xung phong tham gia chơi. C. 80 000 + 50 000 – 40 000 - 3 HS lên đứng nhanh theo thứ tự Phát cho mỗi HS một phiếu ghi thứ tự đúng của bài. 1,2,3, yêu cầu HS lên đứng theo thứ tự Đáp án: B ; C; A.
  8. các biểu thức có giá trị từ lớn đến bé. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều: Lịch sử và Địa lí ÔN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được vị trí đia lí của địa phương em và hai vùng đã học trên bản đồ hoặc lược đồ Việt Nam. - Hệ thống hóa được nội dung lịch sử và địa lý đã học của hoc kì I về địa phương em và hai vùng của Việt Nam. - Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được về địa phương em và một di tích lịch sử đã học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm kiếm tư liệu, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất các ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày kết quả và phản hồi tích cực khi thực hiện nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGV, Video, phiếu học tập 2. Học sinh: SGK, tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu cho HS về di tích Cổ - HS xem video và trả lời một số câu
  9. Loa qua video để khơỉ động bài học. hỏi - HS xem video. ? Thành Cổ Loa gồm mấy vòng thành - Thành Cổ Loa gồm 3 vòng thành khép kín? khép kín. ? Am thờ công chúa nào? - Am thờ công chúa Mị Châu. ? Lễ hội Cổ loa được diễn vào ngày - Lễ hội Cổ loa được diễn vào ngày nào? 6 tháng giêng Âm lịch hàng năm. - Gv nhận xét, tuyên dương, giới thiệu - HS lắng nghe bài mới. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Giới thiệu về địa phương em * Giới thiệu một số nét tiêu biểu về địa phương em - GV yêu cầu HS mang các sản phẩm - HS mang các sản phẩm nhóm mình tranh mà đã phân công ở tiết học trước đã chuẩn bị. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 6 và - HS tham gia thảo luận nhóm 6 và trả lời các câu hỏi gợi ý: trả lời các câu hỏi gợi ý. + Tên của địa phương em là gì? + Tên của địa phương em là...... + Địa phương em tiếp giáp với những + Địa phương em tiếp giáp với tỉnh, thành phố nào? những tỉnh, thành phố ........ + Thiên nhiên của địa phương em có + Thiên nhiên của địa phương em có đặc điểm gì nổi bật? đặc điểm nổi bật đó là:...... + Địa phương em có những hoạt động + Địa phương em có các hoạt động kinh tế chủ yếu nào? kinh tế chủ yếu sau:....... + Giới thiệu nét văn hóa đặc sắc ở địa + Những nét văn hóa đặc sắc ở địa phương em? phương em:....... + Kể về một danh nhân tiêu biểu của địa + Danh nhân tiêu biểu của địa phương em? phương em đó là:....... - GV mời HS nhóm lên chia sẻ những - Các nhóm lên chia sẻ về địa điều về địa phương mình. phương mình. - GV mời các nhóm nhận xét và đưa ra - HS nhận xét và vấn đáp nhóm bạn. các câu hỏi vấn đáp thêm cho nhóm bạn. - GV yêu cầu HS bình chọn nhóm có HS bình chọn nhóm có thuyết trình thuyết trình về địa phương mình hay về địa phương mình hay nhất và ấn
  10. nhất và ấn tượng nhất tượng nhất. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. * Nêu một điều em thích hoặc điều băn khoăn về môi trường ở địa phương mình. Tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục tình trạng môi trường đó. - HS thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi - HS cùng chia sẻ ý kiến của mình. - GV mời HS cùng chia sẻ ý kiến của - HS nhận xét mình. - HS lắng nghe. - GV mời HS nhận xét cặp nhóm bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Lựa chọn thông tin cho phù hợp với hai vùng và ghi kết quả vào vở. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận và thực hiện 2 nhiệm vụ nhau thảo luận trả lời các câu hỏi. sau: A. - 4, 5, 6, 9, 10,11, 12. + Hoàn thành phiếu lựa chọn vào vở B. – 1, 2, 3, 7, 8 - Đại diện các nhóm lên chia sẻ. - GV mời các nhóm đại diện lên chia sẻ. - HS nhận xét nhóm bạn - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét tuyên dương Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa của 2 vùng đã học - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS làm bài theo cặp đôi vào - HS làm bài theo cặp đôi
  11. phiếu. - GV mời đại diện cặp lên chia sẻ kết - Đại diện cặp lên chia sẻ kết quả. quả. - HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung. - GV nhận xét, chốt bài. Hoạt động 4: Xây dựng bảng dự kiến - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4. * Xây dựng bảng dự kiến những việc làm của em để góp phần gìn giữ và phát huy giá trị của một dnah lam thắng cảnh hoặc một di tích lịch sử - văn hóa ở địa phương em (theo gợi ý dưới đây): + Tên danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử - văn hóa + Những việc làm cụ thể để gìn giữ và phát huy giá trị của danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử - văn hóa. + ý nghĩa của những việc làm đó
  12. - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ kết - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả quả của nhóm mình. Tên danh Những Ý nghĩa lam thắng việc làm của việc cảnh hoặc cụ thể để làm đó di tích lịch gìn giữ và sử - văn phát huy hóa. giá trị - GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ - HS nhận xét, bổ sung. sung - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV yêu cầu HS về chia sẻ về các di - HS thực hiện về nhà kể cho người tích lịch sử cho người thân nghe. thân nghe. + HS hãy kể về các di tích lịch sử của địa phương mình cho người thân nghe + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Công nghệ CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh hiểu được vì sao cần cung cấp đủ ánh sáng và nước cho hoa, cây cảnh. - Mô tả được các công việc chủ yếu để đảm bảo đủ ánh sáng, nước cho một số loại hoa và cây cảnh phổ biến. - Chăm sóc được một số loại hoa và cây cảnh trong chậu. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc mô tả được các công việc chủ yếu để chăm sóc một số loại hoa và cây cảnh phổ biến. 2. Năng lực, phẩm chất
  13. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết mô tả được các công việc chủ yếu để chăm sóc một số loại hoa và cây cảnh phổ biến.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng cho các vấn đề gặp phải trong quá trình cung cấp ánh sáng, nước cho cây. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: chủ động tìm hiểu kiến thức có liên quan đến cung cấp ánh sáng, nước cho hoa, cây cảnh trong chậu. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm, hứng thú với việc trồng, chăm sóc hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGV, tranh, thẻ từ 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu video một số chậu hoa, - Cả lớp theo dõi video. cây cảnh cả lớp đã trồng ở tiết học trước để khởi động bài học. + GV Cùng trao đổi với HS về chậu hoa, - HS chia sẻ những suy nghĩ của cây cảnh mà lớp mình đã trồng. Em nhận mình qua xem video hoa và cây xét xem các chậu cây, hoa đó có đẹp cảnh đẹp. không? + GV hỏi thêm: Nếu cứ để các chậu cây, hoa một chỗ thì cây, hoa có đẹp mãi được + Muốn cây đẹp thì phải chăm sóc. không? Muốn cho hoa đẹp chúng ta cần phải làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 1. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Đảm bảo đủ ánh sáng cho hoa, cây cảnh (Làm việc chung cả lớp) 1.1: Tìm hiểu về nhu cầu ánh sáng của cây: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
  14. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - HS làm việc chung cả lớp: Quan quan sát tranh và trả lời. sát tranh và trả lời câu hỏi: + Quan sát hình 1 và cho biết khi thừa ánh sáng, màu sắc của lá cây thay đổi như thế nào? + Cây đủ ánh sáng lá cây có màu xanh lục. + Cây thừa ánh sáng, lá cây có màu - GV giới thiệu từng tranh, mời học sinh vàng úa, màu sắc nhợt nhạt. đưa ra đáp án. - GV nhận xét chung, tuyên dương và - HS lắng nghe, ghi nhớ. chốt: Hoa và cây cảnh cần có đủ ánh sáng để quang hợp. Nếu thiếu ánh sáng cây sẽ yếu, thân dài, dễ đổ, thân, lá nhạt màu hoặc bị vàng úa. Nếu ánh sáng quá mạnh có thể làm cho cây bị vàng hoặc cháy lá. Do vậy, khi trồng cây cần đảm bảo đủ ánh sáng cho cây. 1.2:Tìm hiểu cách cung cấp đủ ánh sáng cho hoa, cây cảnh trồng trong nhà (sinh hoạt nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu trong SGK - 1 HS đọc yêu cầu. trang 29. - HS thảo luận nhóm 2, nêu các - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, nêu cách cung cấp đủ sánh sáng cho các cách cung cấp đủ ánh sáng cho hoa, hoa, cây cảnh trồng trong nhà. cây cảnh trồng trong nhà phù hợp với các - Đại diện các nhóm trình bày: ảnh trong hình. Hình a: Kéo rèm, mở cửa sổ cho ánh sáng vào phòng, để chậu cây gần cửa sổ. Hình b: Để chậu cây ở nơi có nhiều ánh sáng như hành lang. Hình c: Với những nhà kín, tối nên ưu tiên đặt chậu cây ở nơi có đèn chiếu sáng.
  15. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS trả lời: + Với những cây được trồng ở những nơi có ánh sáng quá mạnh thì cần phải che sáng bằng tấm lưới màu đen, bằng tán lá cây, để giảm tác hại của ánh sáng với cây + HS chia sẻ trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV hỏi thêm: + Với những cây được trồng ở những nơi có ánh sáng quá mạnh thì cần phải làm gì để giảm tác hại của ánh sáng với cây? + Em hãy chia sẻ về cách đảm bảo đủ ánh sáng cho hoa, cây cảnh trồng trong chậu của nhà mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS trả lời đúng. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Tưới nước cho hoa, cây cảnh. ( Làm việc nhóm bàn) 2.1: Tìm hiểu nhu cầu về nước của hoa, cây cảnh. - GV mời HS đọc yêu cầu hoạt động 2 - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK trong SGK. - HS thảo luận nhóm bàn, trả lời - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, câu hỏi. quan sát hình 3, cho biết cây đủ nước và - Đại diện các nhóm trình bày ý thiếu nước khác nhau như thế nào? kiến: + Hình a: Cây đủ nước lá xanh tươi, cây phát triển bình thường. + Hình b) Cây thiếu nước lá héo, cây không phát triển được, nếu để thiếu nước lâu cây sẽ bị chết.
  16. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm trả lời - Các nhóm khác nhận xét, bổ đúng. - GV cho HS quan sát hình ảnh một sung. số cây hoa, cây cảnh trồng trong chậu đủ nước hoặc thiếu nước. 2.2: Tìm hiểu một số cách tưới nước cho hoa, cây cảnh. - HS quan sát hình ảnh. - GV yêu cầu HS quan sát hình 4 và trả lời câu hỏi. - GV tổ chức cho HS thi ghép các thẻ từ vào hình thích hợp. - HS thảo luận nhóm bàn - Đại diện 3 nhóm lên thi ghép nhanh thẻ từ vào hình cho thích hợp với mỗi cách tưới nước. - Đáp án: Hình a: 1.Tưới nước bằng bình xịt. - GV mời HS thảo luận nhóm và mô tả Hình b: 3. Tưới nước bằng bình các cách tưới nước cho hoa, cây cảnh. tưới cây - Mời HS chia sẻ ngoài các cách trên gia Hình c: 2.Tưới nước bằng hệ thống đình em còn tưới nước cho hoa, cây cảnh tưới nhỏ giọt. bằng cách nào nữa? - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời - HS thảo luận, mô tả các cách tưới đúng, chốt: Hoa và cây cảnh cần được nước cho hoa, cây cảnh. tưới đủ nước, nếu thiếu hoặc thừa nước - HS chia sẻ cách tưới nước cho đều ảnh hưởng đến sự phát triển của hoa, cây cảnh của nhà mình. cây. Khi tưới lưu ý dùng dụng cụ tưới - Hs khác nhận xét, bổ sung. nhẹ, đều và đủ ẩm; tưới nước định kì - Hs nghe, ghi nhớ. phù hợp với từng loại cây. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về nhu cầu ánh sáng, - Học sinh tham gia chia sẻ về nhu nước và cách để cung cấp đủ ánh sáng, cầu ánh sáng, nước và cách để nước cho hoa, cây cảnh trồng trong nhà. cung cấp đủ ánh sáng, nước cho - GV nhận xét tuyên dương. hoa, cây cảnh trồng trong nhà. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà.
  17. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 27 tháng 12 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1, TRANG 118, 119) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp nghìn. - Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Giải được các bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Phát triển được năng lực tư duy toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực tư duy và lập luận Toán học: suy luận để tìm ra cách giải bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: SGV, bảng nhóm 2. Học sinh: SGK, Vở Toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời:
  18. + Câu 1: Nêu kết quả của phép tính: - HS tính, nếu kết quả: 468 + 379 = 468 + 379. 847 + Câu 2: > ; < ; = ? -3 HS lần lượt lên so sánh và điền a) 2 975 + 4 017 4 017 + 2 975 dấu thích hợp. b) 3 864 + 2 900 2 900 + 3 799 Đáp án: c) 8 264 + 927 . 927 + 8 300 a) 2 975 + 4 017 = 4 017 + 2 975 b) 3 864 + 2 900 > 2 900 + 3 799 c) 8 264 + 927 < 927 + 8 300 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành - Luyện tập: Bài 1. (Làm việc nhóm đôi - miệng ) Tính nhẩm: a) 70 000 + 60 000 160 000 – 90 000 500 000 + 700 000 b) 90 000 + 50 000 – 80 000 150 000 – 70 000 + 40 000 800 000 + 700 000 – 900 000 - HS nêu yêu cầu của bài. - GV gọi HS nối tiếp nhẩm. - HS thực hiện tính nhẩm - Nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc cá nhân - vở) Đặt tính rồi tính - HS đọc yêu cầu bài tập. 9 658 + 6 290 56 204 + 74 539 - HS làm bài cá nhân vào vở. 14 709 - 5 234 159 570 – 811 625 - 4 HS lên bảng làm bài, nêu cách - GV yêu cầu HS làm bài, nêu cách thực thực hiện phép tính của mình. hiện các phép tính - HS khác nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 - phiếu) Biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn - HS nêu, xác định yêu cầu của bài nhất, biểu thức nào có giá trị bé nhất? tập. A. 90 000 + 30 000 + 5 473 B. 387 568 – ( 200 000 - 40 000) C. 456 250 + 200 000 - 500 000 - HS làm bài nhóm 4, tính giá trị của D. 210 000 – 90 000 + 4 975 các biểu thức rồi so sánh tìm ra biểu - GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị thức có giá trị lớn nhất, bé nhất. của các biểu thức rồi so sánh giá trị các biểu thức tìm ra biểu thức có giá trị lớn
  19. nhất, bé nhất. - HS nêu đáp án đúng: - GV mời HS nêu kết quả. + Biểu thức B có giá trị lớn nhất. - Mời HS khác nhận xét + Biểu thức D có giá trị bé nhất. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS khác nhận xét. Bài 4: (Làm bài nhóm đôi -vở) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bố mua cho Nam một bộ quần áo đồng phục, đôi giày và đôi tất hết tất cả 314 000 đồng. Trong đó, tổng số tiền của bộ quần áo đồng phục và đôi giày là 306 000 đồng. Tính giá tiền của mỗi loại, biết rằng giá tiền của đôi giày nhiều hơn giá tiền của đôi tất là 107 000 đồng. + Bài toán cho biết gì? - HS đọc đề bài, tìm hiểu đề. +Bài toán cho biết: Bố mua cho Nam một bộ quần áo đồng phục, đôi giày và đôi tất hết tất cả 314 000 đồng. Trong đó, tổng số tiền của bộ quần áo đồng phục và đôi giày là 306 000 đồng, giá tiền của đôi giày + Bài toán yêu cầu tính gì? nhiều hơn giá tiền của đôi tất là 107 000 đồng. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi + Bài toán yêu cầu: Tính giá tiền của tìm cách giải bài. mỗi loại. + Trước tiên chúng ta cần tìm gì? Vì - HS thảo luận nhóm đôi, tìm cách sao? giải bài. + Trước tiên, cần tìm giá tiền của đôi tất, vì ta biết tổng số tiền của ba món + Muốn tìm giá tiền của đôi tất ta làm đồ và số tiền của bộ quần áo và đôi phép tính gì? giày. + Muốn tìm giá tiền của đôi tất ta + Sau đó ta đi tìm giá tiền của cái gì? làm phép tính trừ, lấy tổng số tiền Dựa vào đâu em biết? phải trả trừ đi số tiền mua bộ quần áo và đôi giày. - GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở. + Sau đó ta đi tìm giá tiền của đôi giày, vì ta biết đôi giày có giá hơn đôi tất là 107 000 đồng; cuối cùng tìm giá tiền của bộ quần áo đồng phục. Bài giải
  20. Giá tiền một đôi tất là: 314 000 – 306 000 = 8 000( đồng) Giá tiền một đôi giày là: 107 000 + 8 000 = 115 000( đồng) Giá tiền bộ quần áo đồng phục là: 306 000 -115 000 = 191 000 ( đồng) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: Bộ quần áo: 191 000 đồng Đôi giày: 115 000 đồng Đôi tất: 8 000 đồng - HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng” đã học vào thực tiễn. Tính nhẩm: - HS xung phong tham gia chơi. 48 600 + 125 400 – 74 000 80 000 + ( 120 000 – 70 000) 65 102 – 13 859 Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Bài 2 - Đặt tính rồi tính: Sau khi học sinh làm bài, yêu cầu các em kiểm tra chéo bài của nhau để tăng cường khả năng phát hiện và sửa lỗi. Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE KỂ CHUYỆN: ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe, hiểu câu chuyện Đôi cách của ngựa trắng. - Kể lại được nội dung câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc phải đúng nguyên văn câu chuyện). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về nhân vật trong bài học. 2. Năng lực, phẩm chất