Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_17_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_c.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
- TUẦN 17 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KỈ NIỆM GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao lưu. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Kỉ niệm gia đình - GV cho HS Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ - HS xem. niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao lưu - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia
- 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nếu chúng mình có phép lạ. - Nhận biết được ước mơ của bạn nhỏ khi “có phép lạ”. Hiểu được những mong ước của tác giả về thế giới thông qua bài thơ. - Biết đọc diễn cảm những từ ngữ thể hiện cảm xúc, ước mơ của bạn nhỏ. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh SGK phóng to, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu nội - HS quan sát, lắng nghe. dung tranh ( Tranh trong SGK) - GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: Nếu có một phép lạ, em muốn dùng phép lạ đó để làm gì? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 4 đoạn, mỗi khổ là 1 đoạn (Đoạn 4 gồm 2 khổ cuối) - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (phép lạ, nảy mầm, ngọt lành, người lớn,...)
- - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ. Đặc biệt là câu đầu mỗi khổ thơ được lặp lại nhiều lần. - Cho HS luyện đọc theo nhóm 4. - HS luyện đọc - Yêu cầu 1 đến 2 cặp đọc trước lớp. HS - HS đọc. HS khác nhận xét bạn khác nhận xét. đọc. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Nếu có phép lạ, các bạn nhỏ - HS trả lời ước những điều gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả - HS thảo luận, chia sẻ lời câu hỏi: Theo em, hai điều ước “không còn mùa đông” và “trái bom hóa thành trái ngon” có ý nghĩa gì? - Yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: Em - HS trả lời. thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì sao? - Việc lặp lại hai lần câu thơ “Nếu chúng - HS trả lời mình có phép lạ trong bài tjow nói lên điều gì? - Yêu cầu HS từ câu hỏi trên cho biết bài - HS trả lời. thơ muốn nói với em điều gì? - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV hỏi: Ước mơ của em sau này là gì? - HS trả lời. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ LUYỆN TẬP (TIẾT 2 TRANG 119-120) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng
- - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, thẻ học tập, bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi nối các phép tính với kết quả đúng Trò chơi: tìm nhà cho thỏ (nội dung bài 2 trang 119) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành - Yêu cầu HS làm các bài tập 3,4 trang 119 và trang 120 Bài 3 trang 119: Hình dưới đây cho biết giá tiền của các món đồ. (Câu a cho làm vở, câu b - 1 Hs đọc yêu cầu làm miệng) - Hs làm vở - GV cho HS quan sát tranh rồi giải vào vở. Câu a: Bài giải Số tiền mua một đôi dép và một hộp đồ chơi xếp hình là: - GV 1 Hs trình bày. 70 000 + 125 000 = 195 000 - Mời các bạn nhận xét (đồng)
- - Lưu ý: HS có thể làm theo cách tỉnh sỏ tiến Có bán hàng trả lại Mai số tiến là: của ba món đó trong các phương án đã nêu, so 200 000 - 195 000 = 5 000 (đồng) sánh với 200 000 đông rồi chọn phương án đúng Đáp số: 5 000 đồng - GV nhận xét chung, tuyên dương. Câu b: Ta có: 50 000 + 65 000 + 70 000 = 185 000 bé hơn 200 000. Vậy chọn B. - 1 Hs đọc yêu cầu Bài 4 trang 119. Tính bằng cách thuận tiện Hs làm vở rồi đổi vở kiểm tra, nêu 16370 + 6090 + 2530 + 4010 cách làm - GV cho HS làm việc cá nhân vào vở rồi chia - 16370 + 6090 + 2530 + 4 010 = sẻ nhóm 2 nêu cách làm. (16370 + 2530) + (6090 + 4 010) = 18 900 +10100 = 29 000 - Dựa tính chất giao hoán và kết - Em dựa vào tính chất nào của phép cộng để hợp thực hiện? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài tập trang 120 Bài 1. Đặt tính rồi tính: - 1 Hs đọc yêu cầu - GV hướng dẫn học sinh làm vở rồi chữa bài - HS lần lượt làm vở rồi chia sẻ kết quả trong nhóm 2 245 489 + 32 601 760 802 + 239 059 -1, 2 HS làm bảng phụ hoặc hắt vở 566345 - 7123 8100693 - 750148 để chữa. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, 245 489 + 32 601= 278 090 nhận xét lẫn nhau. 760 802 + 239 059 = 999 861 - Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? Nêu cách tính 1, 2 phép tính. 566345-7123 = 559 222 - GV Nhận xét, tuyên dương. 8 100 693- 750 148 = 7 350 545 - HS đổi vở soát nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Bài 2: Đ/ S? - 1 Hs đọc yêu cầu - Hs làm bảng phụ hoặc nêu miệng .- 1 Hs trình bày. a) S, - Lấy chục nghìn, nghìn, triệu làm đơn vị tính. b) S
- - GV Nhận xét, tuyên dương. c)Đ - Các bạn nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Tuyến đường sắt Hà Nội - Đà Nẵng (qua Đồng Hới) dài 791 km. Tuyến đường sắt - 1 Hs đọc yêu cầu Hà Nội - Đồng Hới dài hơn tuyến đuờng sắt - Hs làm vở Đồng Hới - Đà Nẵng 253 km. Tinh độ dài tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Hới và Đồng - 1 Hs chữa bảng Hới - Đà Nẵng. Bài giải - GV 1 Hs đọc yêu cầu Hai lần độ dài tuyến đường sắt - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Hà Nội- Đống Hới là: - Yêu cầu Hs tóm tắt sơ đồ 791 + 253 = 1 044 (km) Độ dài tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Hới là: 1044 : 2 = 522 (km) - Mời các bạn nhận xét Độ dài tuyến đường sắt Đồng - Đây là dạng toán gì? Hới - Đà Nẵng là: - GV nhận xét chung, tuyên dương. 522 - 253 = 269 (km) Đáp số: 522 km, 269 km. - Dạng toán tổng hiệu - 1 Hs đọc yêu cầu 3. Vận dụng, trải nghiệm Làm việc cá nhân rồi chia sẻ Bài 4. = ( Làm việc nhóm 2) nhóm 2 - HS có thể tính trực tiếp hoặc áp dụmg tính chất giao hoán để tính dễ hơn, ví dụ: - GV cho HS làm việc cá nhân vào bảng con rồi chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm. 34 785 + 20 300 - 2 785 = 34 785 - 2785 + 20 300 = 32 000 + 20 - Cách tính nào nhanh? 300 = 5200. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Khoa học BÀI 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kỹ năng: - Hoàn thành được sơ đồ gợi ý về sự trao đổi khí, nước, thức ăn của động vật với môi trường. - Vận dụng kiến thức về sự trao đổi chất ở động vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sơ đồ hình 7 SGK - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV hỏi: Động vật thường ăn những thức - HS trả lời ăn gì để sống? Hãy kể tên những con vật ăn cả động vật và thực vật. - GV nhận xét - GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: HĐ 3: Trao đổi nước, không khí, thức ăn của động vật với môi trường - GV cho HS quan sát hình 6, thảo luận - Quan sát hình 6 và TLCH theo cặp và TLCH. - Hình thành nhóm và thực hiện - Gọi đại diện nhóm lên trình bày - Đại diện nhóm trình bày + Trước hết kể tên những gì được vẽ trong + HS mô tả hình. + Những yếu tố nào động vật thường xuyên + Lấy từ môi trường: nước, khí ô- phải lấy từ môi trường để duy trì sự sống? xi có trong không khí, thức ăn. + Động vật thường xuyên thải ra môi trường + Thải ra môi trường khí các-bô- những gì trong quá trình sống? níc, các chất cặn bã, nước tiểu,... + Quá trình trên được gọi là gì? + Quá trình trao đổi chất ở động vật + Thế nào là quá trình trao đổi chất? + HS nêu - GV chốt: Động vật thường xuyên lấy từ - Lắng nghe, ghi nhớ môi trường nước, không khí, thức ăn và thải ra các chất cặn bã, khí các-bô-níc, nước tiểu. Quá trình đó gọi là quá trình trao đổi chất giữa động vật và môi rường xung quanh. 3. Thực hành, luyện tập
- - Tổ chức HS hoạt động nhóm 4, YC HS vẽ - HS làm việc theo nhóm, các em sơ đồ thể hiện sự trao đổi không khí, thức cùng tham gia vẽ sơ đồ sự trao ăn của động vật với môi trường theo gợi ý: đổi không khí, thức ăn của động vật với môi trường trong nhóm. - Gọi HS trình bày - Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của nhóm - Các nhóm treo sản phẩm và cử mình và cử đại diện nhóm trình bày trước đại diện trình bày sơ đồ của nhóm lớp. mình trước lớp. - Các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm bạn - GV nhận xét, tổng kết - YC HS hoàn thiện sơ đồ vào vở - HS hoàn thiện sơ đồ vào vở - Gọi HS đọc mục “Em có biết” - HS đọc và liên hệ thực tế 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Lấy được ví dụ về các điều kiện sống - HS trả lời thích hợp cho động vật sống và phát triển. VD: Ếch đồng cần sống ở những nơi ẩm ướt, gần bờ ao (hồ, đầm nước,...). Thức ăn thường là sâu bọ, cua, cá con, giun, ốc, - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Lịch sử và địa lí BÀI 14. ÔN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố kiến thức về đặc điểm thiên nhiên, dân cư và hoạt động sản xuất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất
- * Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua các hoạt động học tập trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học. * Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc trân trọng và phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình minh họa, bảng phụ, video, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu + Đóng vai hướng dẫn viên giới - GV giới thiệu- ghi bài thiệu về địa phương mình 2. Luyện tập, thực hành Đặc điểm thiên nhiên, dân cư và hoạt động - HS thảo luận theo cặp và chia sản xuất và một số nét văn hóa vùng sẻ. Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Hoàn thiện bảng(Câu 3- SGK) - GV cùng HS chốt lại. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ Đồng bằng Bắc Bộ Đặc điểm Dân cư - Dân tộc: Mường, Thái, Dao, - Dân tộc: Mường, Sán Mông, Tày, Nùng, Kinh, Dìu, Kinh, - Dân cư thưa thớt - Dân cư đông đúc nhất nước ta. Hoạt động - Làm ruộng bậc thang - Trồng lúa nước. sản xuất - Xây dựng các công trình thủy - Nghề thủ công truyền điện. thống làm gốm, đuc - Khai thác khoáng sản. đồng, chạm bạc, Một số nét - Lễ hội: Có nhiều lễ hội nổi tiếng - Làng quê ttruyeenf văn hóa tiêu như: lễ hội Gầu Tào, lễ hội Lồng thống Bắc Bộ gắn liền biểu Tồng, với lũy tre xanh, cây đa, - Nhiều loại hình múa hát dân gian giếng nước, đình làng,.. đặc săc, tiêu biểu như hát Then, - Lễ hội: Nhiều lễ hội lớn, múa xòe Thái, tiêu biểu như: hội Lim, lễ - Chợ phiên vùng cao: đây là một hội Cổ Loa, trong những nét văn hóa đặc sắc của vùng, tiêu biểu là chợ Bắc
- Hà(Lào Cai), chợ San Thàng( Lai Châu) 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV hướng dẫn HS xây dựng bảng về những - HS nghe nhiệm vụ. hoạt động của mình để góp phần gìn giữ và phát huy giá trị của một danh lam thắng cảnh hoặc một di tích văn hóa ở địa phương - Nhận xét. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiết học thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. YÊU CÀU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc sách, truyện mở rộng vốn hiểu biết - Hiểu, nhớ được nội dung cuốn sách mình vừa đọc. - Viết cảm nhận về hình ảnh, nhân vật, sự kiện mình thích trong cuốn sách vừa đọc. - Rèn kĩ năng: Đọc cá nhân, đọc hiểu, tư duy, chia sẻ, lắng nghe, quan sát, hợp tác, tương tác .. 2. Năng lực, phẩm chất - HS yêu thích đọc sách, trân trọng sách. - Thực hiện tốt nội quy thư viện, biết bảo quản sách. - Có ý thức chia sẻ, tuyên truyền tới các bạn học sinh, cộng đồng về tác dụng của việc chăm chỉ đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Văn phòng phẩm để HS viết cảm nhận. - HS: Bút màu, phiếu cảm nhận.. III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. GIỚI THIỆU: - Ổn định chỗ ngồi cho HS: - Goi học sinh nhắc lại nội quy thư viện: Khi đến thư viện, chúng ta cần thực hiện tốt các nội quy của thư viện. Vậy bạn nào có thể nêu một điều trong nội quy thư viện mà em nhớ nhất? • Mượn, trả sách đúng hạn; • Giữ gìn thư viện sạch sẽ; • Nói khẽ khi các bạn khác đang đọc sách; • Không nên đùa giỡn trong thư viện; • Mở sách cẩn thận với bàn tay sạch; • Không viết, vẽ lên sách; • Lấy sách nơi nào trả vào nơi ấy.
- - Cô thấy các bạn trong lớp mình rất nhớ nội quy thư viện. Cô mong rằng, mỗi lần đến TV các bạn đều thực hiện tốt nội quy TV đặc biệt là tiết đọc thư viện hôm nay. Các bạn có đồng ý không? - Giới thiệu hoạt động: Giờ trước các em đã được cùng với bạn đọc 1 cuốn sách hay. Giờ hôm nay các em có muốn tự lựa chọn cho mình 1 cuốn sách mà mình thích để đọc không? Tiết đọc thư viện hôm nay, các em sẽ tự lựa chọn cho mình 1 cuốn sách mà mình thích để đọc đấy. 2. ĐỌC CÁ NHÂN: a) Trước khi đọc: - Ở hoạt động này, các em sẽ tự chọn sách và đọc một mình. Trong khi các em đọc nếu có từ hoặc câu nào các em không hiểu, hãy giơ tay lên để cô hỗ trợ nhé. - Nhắc về mã màu: Ở lớp 4, theo các em, chúng ta có thể chọn những cuốn sách mã màu nào để đọc? + Màu xanh trắng, màu vàng. - Nhắc về cách lật sách: Các em có nhớ cách lật sách đúng là như thế nào không? Bạn nào có thể lên làm mẫu cho cả lớp cùng quan sát. - Chúng ta lật sách đúng như vậy để làm gì nhỉ? (Giữ vở được bền, không quắn mép ) - Mời HS lên chọn sách: Để thuận lợi cho các em trong việc lựa chọn sách, cô chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm di chuyển nhẹ nhàng về phía các giá sách. Các em hãy lên chọn cho mình một cuốn sách mà các em thích và phù hợp với mình. Sau khi chọn sách xong, các em hãy về nhanh chân chọn vị trí thoái mài phù hợp để đọc nhé. Khi đọc, các em chú ý giữ khoảng cách giữa mắt và sách sao cho phù hợp, đừng để gần quá, cũng đừng để xa quá và đọc không gây ảnh hưởng đến bạn bên cạnh. b) Trong khi đọc: - Hỗ trợ HS: Em đọc đến đâu rồi? Em hãy đọc tiếp cho cô nghe một đoạn từ đây .. đến đây. ồ. Em đọc giỏi lắm, em đọc tiếp đi nhé. - Em lật sách lại cho cô xem nào. À. em chú ý cách lật sách đúng nhé .. - Em đọc đến đâu rồi. Em đọc tiếp cho cô nghe một đoạn. Em đọc tốt lắm nhưng chú ý về khoảng cách giữa sách và mắt cho phù hợp nhé. c) Sau khi đọc: Thời gian dành cho các em đọc sách đến đây là hết rồi. Nếu các em vẫn chưa đọc xong thì sau tiết đọc này chúng ta có thể đến thư viện mượn lại sách mang về nhà đọc tiếp nhé. Bây giờ các em hãy mang theo sách di chuyển nhẹ nhàng đến ngồi gần cô nào! Các em có muốn chia sẻ với cô và các bạn về cuốn sách mà mình vừa đọc không? Cô đang háo hức muốn nghe không biết các bạn sẽ chia sẻ những gì về cuốn sách đây. Bạn nào xung phong? (1) Em có thích câu chuyện mình vừa đọc không? Tại sao? Cô rất thích nghe những chia sẻ vừa rồi của em. Vậy có bạn nào muốn hỏi bạn điều gì về câu chuyện mà bạn vừa đọc không?
- *Bạn thích nhân vật nào trong câu chuyện? Tại sao? (2) GV gọi 1 HS khác: cô mời 1 bạn nữa nào. Bạn nào xung phong? • Câu chuyện xảy ra ở đâu? • Điều gì em thấy thú vị nhất trong câu chuyện mình vừa đọc? Câu chuyện em vừa đọc thật là hay. Câu chuyện này cô cũng chưa đọc, sau khi em chia sẻ xong cô rất thích đọc rồi đấy. (3) GV gọi 1 HS khác: cô mời 1 bạn nữa nào. Bạn nào xung phong? • Đoạn nào trong câu chuyện làm em thích nhất? Tại sao? Ồ! Những chia sẻ của em thật là thú vị. Cô cảm ơn em đã chia sẻ về quyển sách mà mình vừa đọc. (4) GV gọi 1 HS khác: cô mời 1 bạn nưa nào. Bạn nào xung phong? • Câu chuyện em vừa đọc có điều gì làm cho em thấy thú vị? Điều gì làm cho em cảm thấy vui? Cô cảm ơn em đã chia sẻ về quyển sách mà mình vừa đọc. Có bạn nào muốn hỏi bạn điều gì không? * Trong câu chuyện bạn vừa đọc, bạn thích đoạn nào nhất? Vì sao? (4) GV gọi 1 HS khác: cô mời 1 bạn nữa nào. Bạn nào xung phong? • Em vừa đọc câu chuyện gì? Em có định giới thiệu quyển truyện này cho các bạn khác cùng đọc không? Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? Tại sao? Cô cảm ơn 2 bạn em đã chia sẻ với nhau. Bây giờ các em hãy mang sách để lại đúng vị trí. 3. HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG a) Trước hoạt động: Các em trả sách rồi hãy về nhẹ nhàng về ngồi vào vị trí ban đầu nhé. Vưa rồi các em đã chọn cho mình 1 quyển sách mà mình thích để đọc. Bây giờ chúng ta chuyển tiếp sang hoạt động nhóm. - Chia nhóm học sinh : Lắng nghe lắng nghe! (nghe cô giáo nói) Cứ 5 bạn tạo thành 1 nhóm di chuyển về chỗ bục có bông hoa mang màu sắc mà các em thích. (Cho HS tạo nhóm xong về chỗ) - Giải thích hoạt động- Các em ơi! Chúng mình có thích làm nhà văn tí hon không? Chúng mình tập làm nhà văn bằng cách Viết cảm nhận của mình về những hình ảnh hoặc nhân vật, sự kiện mình yêu thích trong cuốn sách các em vừa đọc. Các em đã nghe rõ nhiệm vụ của mình chưa? Cô mời 1 bạn nhắc lại nhiệm vụ cô vừa nêu. b) Trong hoạt động. - Giáo viên di chuyển xung quanh lớp để đặt câu hỏi, hỗ trợ và khen ngợi học sinh GV Quan sát + Em viết gì đấy? + Em có thể cho cô biết mình đang viết gì không? + Điều em viết là gì đấy? + Em ơi mình đang viết gì đấy?..Cô thấy em viết rất hay em viết tiếp đi nhé .
- c) Sau hoạt động : Hướng dẫn học sinh quay trở lại nhóm lớn một cách trật tự (nếu có cấp phát vật phẩm cho hoạt động, mỗi nhóm cử một đại diện thu vật phẩm gửi lại cho giáo viên). • Mời 1-3 nhóm chia sẻ kết quả. Khen ngợi những nỗ lực của học sinh trong phần trình bày. - Bây giờ cô mời bạn trưởng ban thư viện thu lại sản phẩm của các bạn đã hoàn thành giúp cô nhé! - Nhận xét- Giới thiệu một số truyện đọc ở thư viện: Ngoài những cuốn sách mà các em vừa được đọc, các em hãy tìm đọc thêm những cuốn sách rất hay như cuốn ..để có thêm kiến thức vận dụng cho các môn học các em nhé! - Bây giờ cô mời bạn trưởng ban thư viện thu lại sản phẩm của các bạn đã hoàn thành giúp cô nhé! - Tiết đọc đến đây là kết thúc. Cô chào tất cả các em. Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tỉnh từ và nhận diện được chúng trong ngữ cảnh (văn bản). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Dòng nào chứa danh từ: + Trả lời A A. Mùa xuân, mưa bão, sấm, chớp + Trả lời xanh , đỏ , vàng B. Bơi, lặn, chạy, ném + Trả lời chạy nhảy, nói, cười C. Nhanh, rộng, mới, ngon + + Câu 2: Tìm 3 tính từ chỉ màu sắc - Học sinh thực hiện. + Câu 3: Nêu 3 động từ chỉ hoạt động
- - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành * Tìm hiểu về danh từ. •HĐ nhóm 2 Bài 1: 1. Mỗi nhóm từ dưới đây chứa 1 từ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp không cùng loại. Tum các từ đó. lắng nghe bạn đọc. - HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi theo cặp hoặc nhóm để đối chiếu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: kết quả (HS có thể ghi lại kết quả - GV hướng dẫn HS cách thực hiện: Đọc kĩ vào vở hoặc giấy nháp). các từ trong từng nhóm để xác định từ Một số HS đại diện các cặp nhóm không cùng loại. trình bày kết quả. - GV mời các nhóm trình bày. + Nhóm danh từ: từ không cùng loại là "biến" (vì là động từ). - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Nhóm động từ: từ không cùng loại - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. là "quả" (vì là danh từ). + Nhóm tỉnh từ: từ không cùng loại là "bom" (vi là danh từ). Bài 2. Từ nào dưới đây có thể thay cho bông - hoa trong mỗi đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2; 1 HS đọc các từ cho trước ở bên trái. 1 HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 1 HS đọc nội dung - GV mời 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày - HS làm việc theo nhóm 4, cùng kết quả` thống nhất từ ngữ nào có thể thay - GV và cả lớp nhận xét. cho bông hoa nào. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. a. Tôi sinh ra và lớn lên trong một gia đinh kiến đỏ đông đúc. Gia đình - GV rút ra ghi nhớ: tôi có hàng nghìn miệng ăn, tuy Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện không thật sung túc nhung ai cũng tượng tự nhiên, thời gian, ) được no đủ quanh năm. Tất cả chi em chúng tôi sống quây quần bên nhau, dưới một mái nhà ấm cúng, yên vui .
- (Theo Vũ Kim Dũng) b. Nửa đêm, trời nối cơn mưa lớn. Tôi và dế trũi trú mưa dưới tàu lá chuối, cả đêm nghe mưa rơi như đánh trống trên đầu. Sáng hôm sau, bừng mắt dậy, trời đã tạnh hẳn. Tôi nhìn ra trước mặt, thấy một làn nước mưa chảy veo veo giữa đôi bờ cỏ. Đấy là một con sông mà đêm qua tối trời, chúng tôi không nhìn rõ. (Theo Tô Hoài) - 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày kết quả` Bài 3. Viết 4 — 5 câu về chủ để tự chọn, * HĐ cá nhân trong đó có sử dụng các từ: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS làm bài cá nhân. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Làm xong HS chia sẻ trong nhóm - GV yêu cầu HS suy nghĩ để lựa chọn chủ 2. Tùng em đọc đoạn văn của mình, đế và viết 4 - 5 câu về chủ để đó, trong đó các bạn góp ý. có sử dụng các từ mơ, bà tiên, kì lạ. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời HS làm bài vào vở. luận. - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm trong - Các nhóm khác nhận xét. nhóm 2. VD: Đêm qua nằm ngủ, em đã mơ - GV mời đại diện nhóm đọc đoạn văn đã thấy một một sự việc kì lạ. Em bị lạc viết, hướng dẫn cả lớp nhận xét. trong một khu rừng đầy hoa lá. Bên - GV tổng kết tiết học. Khen ngợi các HS bờ suối, một bà tiên có mái tóc viết đúng, viết hay. trắng như mây, khuôn mặt hồng hào, phúc hậu. Bà tiên cho em ăn quả đào và ban cho em một điều ước. Em chưa kịp nói với bà điều ước thì em đã bị mẹ gọi dậy. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + GV mời một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
- + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận từ ngữ nào là danh từ , động từ, tính từ có dụng. trong hộp gắn lên bảng chia thành 3 nhóm từ trên bảng. Đội nào gắn nhanh, và đúng sẽ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1 TRANG 121, 122) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết và viết được tên góc nhọn, góc vuông, góc tù - Nhận biết được cặp đoạn thẳng song song và cặp đoạn thẳng vuông góc. - Dùng thước đo góc xác định được số đo góc. - Vẽ được hình chữ nhật và góc trên giấy kẻ ô vuông. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình minh họa, thước đo độ dài - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi nêu miệng Trò chơi: Ai nhanh ai đúng hoặc ghi kết quả ra bảng con. + Kể tên các loại góc đã học + Trả lời: góc nhọn, góc vuông, góc + Nhận diện các góc vuông, góc nhọn, góc tù từ của 3 hình cho trước trên silde. (hoặc bảng phụ) - GV Nhận xét, tuyên dương, GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài tập trang 121 + bài 1,2 trang 122 Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. Hai kim của - 1 Hs đọc yêu cầu đồng hồ nào dưới đây tạo thành góc tù? - HS giơ thẻ trắc nghiệm - Đáp án B - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- - GV có thể đặt câu hỏi nâng cao, ví dụ: Em hãy tìm một thời điểm khác trong ngày mà kim giờ và kim phút tạo thành một góc tù. - GV có thể yêu cầu HS nêu các hình còn lại hai kim đồng hồ tạo bởi góc gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Nêu tên góc nhọn, góc vuông, góc tù - 1 Hs đọc yêu cầu có trong hình dưới đây - Hs hoạt động nhóm 2 dùng ê ke để nhận ra mỗi loại góc, ghi tên góc ra vở. .- 1 nhóm trình bày. - GV có thể đặt câu hỏi nâng cao như: "Em Góc nhọn: góc đỉnh G cạnh GE, GH, có thể vẽ một hình tứ giác nào có 4 góc tù góc đỉnh H, cạnh HG, HK, không? Góc vuông: góc đỉnh E cạnh EG, EK Góc tù: góc đỉnh K, cạnh KE, KH - Các bạn nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: a) Dùng thước đo góc để đo các góc 1 Hs đọc yêu cầu của hình tứ giác MNPQ. Làm việc nhóm 2 b) Nêu tên các cặp góc có số do bằng nhau 1, 2 nhóm trình bày kết quả của hình tứ giác MNPQ. - Góc tù: góc đỉnh M cạnh MN, MQ, góc đỉnh N, cạnh NM, NP Góc nhọn: góc đỉnh Q cạnh QM, QP, góc đỉnh P, cạnh PQ, PN - Mời học sinh nhận xét b) 2 góc tù đỉnh M, đỉnh N bằng - GV nhận xét chung, tuyên dương. nhau 2 góc nhọn đỉnh Q, đỉnh P bằng Bài 4. Số? nhau. 1 Hs đọc yêu cầu - HS quan sát hình, dùng ê ke đo, ghi kết quả vào bảng con.
- - GV cho HS làm việc cá nhân vào bảng con - 1, 2 HS lên chỉ từng góc - Gọi 1, 2 học sinh nêu cách đo Hình bên có: - GV có thể đặt câu hỏi nâng cao về số lượng a) 5 góc nhọn. góc bẹt. Tuy vậy, cần lưu ý trong hình b) 4 góc vuông. này có đến 4 góc bẹt. c) 4 góc tù - GV nhận xét, tuyên dương. Bài tập 1,2, trang 122 - 1 Hs đọc yêu cầu Bài 1. Cho hình tứ giác ABCD có góc đinh - HS làm việc nhóm 2 A và góc đỉnh C là góc vuông. - 1, 2 nhóm trình bày a) Hãy nêu từng cặp cạnh vuông góc với nhau. - Kết quả: a) AB và AD, CB và CD b) Hãy nêu từng cặp cạnh cắt nhau và không là các cặp cạnh vuông góc với nhau; vuông góc với nhau. b) AB và BC, AD và DC là các cặp cạnh cắt nhau và không vuông góc với nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu làm việc theo nhóm 2 - Cho 2 nhóm trình bày - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm Bài 2: a) Vẽ hình chữ nhật ABCD và điểm - 1 Hs đọc yêu cầu M trên giấy kè ò vướng như hinh dưới đây. - HS vẽ hình a vào vở và làm lần lượt phần b, c - 1 HS lên trình bày trên máy chiếu b) Hãy vẽ đường thẳng đi qua điểm M và hoặc vẽ trên bảng phụ. song song với cạnh AD. cắt cạnh CO tại - Nhận xét bạn điểm N. c) Dùng ê ke để kiểm tra xem đoạn thẳng MN có vuông góc với cạnh CD không. - GV cho HS làm việc cá nhân theo từng bước. - Lắng nghe. - GV nhận xét các hình vẽ của học sinh. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Khoa học KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 ( ĐỀ CHUNG CẢ KHỐI) ______________________________________
- Thứ 4 ngày 1 tháng 1 năm 2025 NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH ______________________________________

