Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_17_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_h.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
- TUẦN 17 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KỈ NIỆM GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao lưu. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Kỉ niệm gia đình - GV cho HS Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ - HS xem. niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao lưu - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia
- 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nếu chúng mình có phép lạ. - Nhận biết được ước mơ của bạn nhỏ khi “có phép lạ”. Hiểu được những mong ước của tác giả về thế giới thông qua bài thơ. - Biết đọc diễn cảm những từ ngữ thể hiện cảm xúc, ước mơ của bạn nhỏ. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh SGK phóng to, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu nội - HS quan sát, lắng nghe. dung tranh ( Tranh trong SGK) - GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: Nếu có một phép lạ, em muốn dùng phép lạ đó để làm gì? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 4 đoạn, mỗi khổ là 1 đoạn (Đoạn 4 gồm 2 khổ cuối) - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (phép lạ, nảy mầm, ngọt lành, người lớn,...)
- - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ. Đặc biệt là câu đầu mỗi khổ thơ được lặp lại nhiều lần. - Cho HS luyện đọc theo nhóm 4. - HS luyện đọc - Yêu cầu 1 đến 2 cặp đọc trước lớp. HS - HS đọc. HS khác nhận xét bạn khác nhận xét. đọc. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Nếu có phép lạ, các bạn nhỏ ước - HS trả lời những điều gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả - HS thảo luận, chia sẻ lời câu hỏi: Theo em, hai điều ước “không còn mùa đông” và “trái bom hóa thành trái ngon” có ý nghĩa gì? - Yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: Em - HS trả lời. thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì sao? - Việc lặp lại hai lần câu thơ “Nếu chúng - HS trả lời mình có phép lạ trong bài tjow nói lên điều gì? - Yêu cầu HS từ câu hỏi trên cho biết bài - HS trả lời. thơ muốn nói với em điều gì? - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV hỏi: Ước mơ của em sau này là gì? - HS trả lời. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tỉnh từ và nhận diện được chúng trong ngữ cảnh (văn bản). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời A + Câu 1: Dòng nào chứa danh từ: + Trả lời xanh , đỏ , vàng A. Mùa xuân, mưa bão, sấm, chớp + Trả lời chạy nhảy, nói, cười B. Bơi, lặn, chạy, ném + C. Nhanh, rộng, mới, ngon - Học sinh thực hiện. + Câu 2: Tìm 3 tính từ chỉ màu sắc + Câu 3: Nêu 3 động từ chỉ hoạt động - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành * Tìm hiểu về danh từ. •HĐ nhóm 2 Bài 1: 1. Mỗi nhóm từ dưới đây chứa 1 từ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp không cùng loại. Tum các từ đó. lắng nghe bạn đọc. - HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi theo cặp hoặc nhóm để đối - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: chiếu kết quả (HS có thể ghi lại kết - GV hướng dẫn HS cách thực hiện: Đọc kĩ quả vào vở hoặc giấy nháp). các từ trong từng nhóm để xác định từ Một số HS đại diện các cặp nhóm không cùng loại. trình bày kết quả. - GV mời các nhóm trình bày. + Nhóm danh từ: từ không cùng loại là "biến" (vì là động từ). - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Nhóm động từ: từ không cùng - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. loại là "quả" (vì là danh từ). + Nhóm tỉnh từ: từ không cùng loại là "bom" (vi là danh từ).
- Bài 2. Từ nào dưới đây có thể thay cho - bông hoa trong mỗi đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2; 1 HS đọc các từ cho trước ở bên trái. 1 HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 1 HS đọc nội dung - GV mời 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày - HS làm việc theo nhóm 4, cùng kết quả` thống nhất từ ngữ nào có thể thay cho bông hoa nào. - GV và cả lớp nhận xét. a. Tôi sinh ra và lớn lên trong một - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. gia đinh kiến đỏ đông đúc. Gia - GV rút ra ghi nhớ: đình tôi có hàng nghìn miệng ăn, Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tuy không thật sung túc nhung ai tượng tự nhiên, thời gian, ) cũng được no đủ quanh năm. Tất cả chi em chúng tôi sống quây quần bên nhau, dưới một mái nhà ấm cúng, yên vui . (Theo Vũ Kim Dũng) b. Nửa đêm, trời nối cơn mưa lớn. Tôi và dế trũi trú mưa dưới tàu lá chuối, cả đêm nghe mưa rơi như đánh trống trên đầu. Sáng hôm sau, bừng mắt dậy, trời đã tạnh hẳn. Tôi nhìn ra trước mặt, thấy một làn nước mưa chảy veo veo giữa đôi bờ cỏ. Đấy là một con sông mà đêm qua tối trời, chúng tôi không nhìn rõ. (Theo Tô Hoài) - 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày kết quả` Bài 3. Viết 4 — 5 câu về chủ để tự chọn, * HĐ cá nhân trong đó có sử dụng các từ: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS làm bài cá nhân. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Làm xong HS chia sẻ trong nhóm
- - GV yêu cầu HS suy nghĩ để lựa chọn chủ 2. Tùng em đọc đoạn văn của đế và viết 4 - 5 câu về chủ để đó, trong đó mình, các bạn góp ý. có sử dụng các từ mơ, bà tiên, kì lạ. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời HS làm bài vào vở. luận. - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm trong - Các nhóm khác nhận xét. nhóm 2. VD: Đêm qua nằm ngủ, em đã mơ - GV mời đại diện nhóm đọc đoạn văn đã thấy một một sự việc kì lạ. Em bị viết, hướng dẫn cả lớp nhận xét. lạc trong một khu rừng đầy hoa lá. - GV tổng kết tiết học. Khen ngợi các HS Bên bờ suối, một bà tiên có mái viết đúng, viết hay. tóc trắng như mây, khuôn mặt hồng hào, phúc hậu. Bà tiên cho em ăn quả đào và ban cho em một điều ước. Em chưa kịp nói với bà điều ước thì em đã bị mẹ gọi dậy. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + GV mời một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận từ ngữ nào là danh từ , động từ, tính từ có dụng. trong hộp gắn lên bảng chia thành 3 nhóm từ trên bảng. Đội nào gắn nhanh, và đúng sẽ thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ LUYỆN TẬP (TIẾT 2 TRANG 119-120) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc.
- - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, thẻ học tập, bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi nối các phép tính với kết quả đúng Trò chơi: tìm nhà cho thỏ (nội dung bài 2 trang 119) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành - Yêu cầu HS làm các bài tập 3,4 trang 119 và trang 120 Bài 3 trang 119: Hình dưới đây cho biết giá tiền của các món đồ. (Câu a cho làm vở, câu - 1 Hs đọc yêu cầu b làm miệng) - Hs làm vở - GV cho HS quan sát tranh rồi giải vào vở. Câu a: Bài giải Số tiền mua một đôi dép và một hộp đồ chơi xếp hình là: - GV 1 Hs trình bày. 70 000 + 125 000 = 195 000 - Mời các bạn nhận xét (đồng) - Lưu ý: HS có thể làm theo cách tỉnh sỏ tiến Có bán hàng trả lại Mai số tiến của ba món đó trong các phương án đã nêu, là: so sánh với 200 000 đông rồi chọn phương 200 000 - 195 000 = 5 000 án đúng (đồng) - GV nhận xét chung, tuyên dương. Đáp số: 5 000 đồng
- Câu b: Ta có: 50 000 + 65 000 + 70 000 = 185 000 bé hơn 200 000. Bài 4 trang 119. Tính bằng cách thuận tiện Vậy chọn B. 16370 + 6090 + 2530 + 4010 - 1 Hs đọc yêu cầu - GV cho HS làm việc cá nhân vào vở rồi Hs làm vở rồi đổi vở kiểm tra, chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm. nêu cách làm - 16370 + 6090 + 2530 + 4 010 = (16370 + 2530) + (6090 + 4 010) - Em dựa vào tính chất nào của phép cộng để = 18 900 +10100 = 29 000 thực hiện? - Dựa tính chất giao hoán và kết - GV nhận xét, tuyên dương. hợp Bài tập trang 120 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 1. Đặt tính rồi tính: - 1 Hs đọc yêu cầu - GV hướng dẫn học sinh làm vở rồi chữa bài - HS lần lượt làm vở rồi chia sẻ kết quả trong nhóm 2 245 489 + 32 601 760 802 + 239 059 -1, 2 HS làm bảng phụ hoặc hắt 566345 - 7123 8100693 - 750148 vở để chữa. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 245 489 + 32 601= 278 090 quả, nhận xét lẫn nhau. 760 802 + 239 059 = 999 861 - Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? Nêu cách tính 1, 2 phép tính. 566345-7123 = 559 222 - GV Nhận xét, tuyên dương. 8 100 693- 750 148 = 7 350 545 - HS đổi vở soát nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Bài 2: Đ/ S? - 1 Hs đọc yêu cầu - Hs làm bảng phụ hoặc nêu miệng .- 1 Hs trình bày. - Lấy chục nghìn, nghìn, triệu làm đơn vị a) S, tính. b) S - GV Nhận xét, tuyên dương. c)Đ - Các bạn nhận xét.
- - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Tuyến đường sắt Hà Nội - Đà Nẵng (qua Đồng Hới) dài 791 km. Tuyến đường - 1 Hs đọc yêu cầu sắt Hà Nội - Đồng Hới dài hơn tuyến đuờng sắt Đồng Hới - Đà Nẵng 253 km. Tinh độ dài - Hs làm vở tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Hới và Đồng - 1 Hs chữa bảng Hới - Đà Nẵng. Bài giải - GV 1 Hs đọc yêu cầu Hai lần độ dài tuyến đường sắt - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Hà Nội- Đống Hới là: - Yêu cầu Hs tóm tắt sơ đồ 791 + 253 = 1 044 (km) Độ dài tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Hới là: - Mời các bạn nhận xét 1044 : 2 = 522 (km) - Đây là dạng toán gì? Độ dài tuyến đường sắt Đồng Hới - Đà Nẵng là: - GV nhận xét chung, tuyên dương. 522 - 253 = 269 (km) Đáp số: 522 km, 269 km. - Dạng toán tổng hiệu - 1 Hs đọc yêu cầu 3. Vận dụng, trải nghiệm Làm việc cá nhân rồi chia sẻ Bài 4. = ( Làm việc nhóm 2) nhóm 2 - HS có thể tính trực tiếp hoặc áp dụmg tính chất giao hoán để tính - GV cho HS làm việc cá nhân vào bảng con dễ hơn, ví dụ: rồi chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm. 34 785 + 20 300 - 2 785 = 34 785 - Cách tính nào nhanh? - 2785 + 20 300 = 32 000 + 20 300 = 5200. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách viết một bức thư.
- - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: viết thư cho người thân và bạn bè. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: hình ảnh minh hoạ. 2. HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS xem hình ảnh phong thư. H: Cô đang cầm trên tay cái gì? -Phong bì thư. H: Các em đã từng viết thư hay nhận thư - HS chia sẻ của ai chưa? Chia sẻ 1 lá thư mà em đã - 2, 3 HS trình bày viết hoặc đã nhận. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức * Đọc bức thư dưới đây và trả lời câu hỏi. a. Thư trên của ai gửi cho ai? Dựa vào đâu mà em biết? b. Bức thư gồm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và 1 bạn HS đọc nội dung thư. đọc nội dung thư. - GV yêu cầu HS đọc thẩm bức thư, trao - Cả lớp đọc thầm, cùng suy nghĩ để đổi thảo luận theo nhớrn 2 (hoặc nhóm trả lời từng ý. 4) và trả lời 2 câu hỏi bên dưới. - HS chia sẻ trong nhóm bàn
- - GV mời cả lớp làm việc chung: - Một số HS trình bày trước lớp. a. Thư trên của ai gửi cho ai? Dựa vào + (Đáp án: Bức thư của bạn Phương đầu mà em biết? Linh viết cho bạn Việt Phương. Em - GV mời một số HS trình bày. biết điều đó dựa vào lời chào đầu b. Bức thư gồm mấy phần? Nêu nội dung thư và cuối thư.) của từng phần. - HS khác nhận xét, bổ sung. + Bức thư gồm có 3 phần: phần mở đầu, nội dung, kết thúc. Phần mở đầu gồm thời gian, địa điểm viết thư, lời chào; Phần nội dung, hỏi thăm bạn Việt Phuong, kể về chuyến đi chơi công viên Thủ Lệ của gia dinh mình, ước mơ và cách bạn sẽ làm để - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận thực hiện ước mơ của mình;. .. Phần xét chung và chốt nội dung: kết thúc, hỏi vế ước mơ của người Qua bài tập 1 các em đã được biết được bạn, chúc, xưng hô và chào. các đặc điểm, cấu trúc của một lá thư (về các hình thức lẫn nội dung) Dòng đầu tiên ghi địa điểm và thời gian viết - HS lắng nghe. thư, tiếp theo là lời chào đầu thư, nội dung thư, cuối thư (xưng hô hoặc chào, chữ kí, ) - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. Ghi nhớ Một bức thư thường gồm những nội dung sau đây: - 1-3 HS đọc ghi nhớ: -Phần đầu: Địa điểm và thời gian viết thư; lời thưa gửi, lời chào đầu thư. - Phần chính: Thăm hỏi tình hình của người nhận thư; chia sẻ tin tức của người viết thư. - Phần cuối: Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn; chữ kí và tên hoặc họ, tên. 3. Luyện tập, thực hành Bài 2. Trao đổi về những thông tin em
- muốn viết trong thư gửi cho bạn ở xa - Thăm hỏi bạn hoặc gia đình bạn (sức khoẻ, công việc, học tập ). - Chia sẻ thông tin về trường lớp, gia đình, ước mơ,... (những thay đổi, hoạt động, lí do ). - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 lắng nghe. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2. - HS làm việc nhóm 2 trao đổi về 2 - GV mời các nhóm trình bày. nội dung. - GV động viên, khen ngợi những HS có - HS lần lượt trao đổi trong nhóm ý sáng tạo, lời hỏi thăm tình cảm, chân từng nội dung. Các thành viên trong thành, nhóm nhận xét, góp ý. quan tâm tới người nhận thư,. - Đại diện các nhóm trình bày. — Dặn dò HS ghi lại những ý mình đã nói trong tiết học để tiết sau thực hành viết thư. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS thục hiện yêu cầu ớ - HS tham gia để vận dụng kiến thức hoạt động Vận dụng: đã học vào thực tiễn. + Viết 3 - 4 câu về tình cảm với người -2, 3 HS chia sẻ trước lớp thân hoặc bạn bè, trong đó có sử dụng các động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc. - GV mời HS nêu những nội dung đã được học trong bài, nhận xét kết quả học - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tập của HS. Khen ngợi, động viên những em tích cực trong học tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1 TRANG 121, 122) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết và viết được tên góc nhọn, góc vuông, góc tù - Nhận biết được cặp đoạn thẳng song song và cặp đoạn thẳng vuông góc. - Dùng thước đo góc xác định được số đo góc. - Vẽ được hình chữ nhật và góc trên giấy kẻ ô vuông. 2. Năng lực, phẩm chất
- * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình minh họa, thước đo độ dài - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi nêu miệng Trò chơi: Ai nhanh ai đúng hoặc ghi kết quả ra bảng con. + Kể tên các loại góc đã học + Trả lời: góc nhọn, góc vuông, góc + Nhận diện các góc vuông, góc nhọn, góc tù từ của 3 hình cho trước trên silde. (hoặc bảng phụ) - GV Nhận xét, tuyên dương, GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài tập trang 121 + bài 1,2 trang 122 Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. Hai kim của - 1 Hs đọc yêu cầu đồng hồ nào dưới đây tạo thành góc tù? - HS giơ thẻ trắc nghiệm - Đáp án B - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV có thể đặt câu hỏi nâng cao, ví dụ: Em hãy tìm một thời điểm khác trong ngày mà kim giờ và kim phút tạo thành một góc tù. - GV có thể yêu cầu HS nêu các hình còn lại hai kim đồng hồ tạo bởi góc gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - 1 Hs đọc yêu cầu Bài 2: Nêu tên góc nhọn, góc vuông, góc tù có trong hình dưới đây - Hs hoạt động nhóm 2 dùng ê ke để nhận ra mỗi loại góc, ghi tên góc ra vở. .- 1 nhóm trình bày. Góc nhọn: góc đỉnh G cạnh GE, - GV có thể đặt câu hỏi nâng cao như: "Em GH, góc đỉnh H, cạnh HG, HK, có thể vẽ một hình tứ giác nào có 4 góc tù Góc vuông: góc đỉnh E cạnh EG,
- không? EK Góc tù: góc đỉnh K, cạnh KE, KH - Các bạn nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: a) Dùng thước đo góc để đo các góc 1 Hs đọc yêu cầu của hình tứ giác MNPQ. Làm việc nhóm 2 b) Nêu tên các cặp góc có số do bằng nhau 1, 2 nhóm trình bày kết quả của hình tứ giác MNPQ. - Góc tù: góc đỉnh M cạnh MN, MQ, góc đỉnh N, cạnh NM, NP Góc nhọn: góc đỉnh Q cạnh QM, QP, góc đỉnh P, cạnh PQ, PN - Mời học sinh nhận xét b) 2 góc tù đỉnh M, đỉnh N bằng - GV nhận xét chung, tuyên dương. nhau 2 góc nhọn đỉnh Q, đỉnh P bằng Bài 4. Số? nhau. 1 Hs đọc yêu cầu - HS quan sát hình, dùng ê ke đo, ghi kết quả vào bảng con. - GV cho HS làm việc cá nhân vào bảng - 1, 2 HS lên chỉ từng góc con - Gọi 1, 2 học sinh nêu cách đo Hình bên có: - GV có thể đặt câu hỏi nâng cao về số lượng góc bẹt. Tuy vậy, cần lưu ý trong a) 5 góc nhọn. hình b) 4 góc vuông. này có đến 4 góc bẹt. c) 4 góc tù - GV nhận xét, tuyên dương. Bài tập 1,2, trang 122 - 1 Hs đọc yêu cầu Bài 1. Cho hình tứ giác ABCD có góc đinh - HS làm việc nhóm 2 A và góc đỉnh C là góc vuông. - 1, 2 nhóm trình bày a) Hãy nêu từng cặp cạnh vuông góc với nhau. - Kết quả: a) AB và AD, CB và CD b) Hãy nêu từng cặp cạnh cắt nhau và là các cặp cạnh vuông góc với không vuông góc với nhau. nhau; b) AB và BC, AD và DC là các cặp cạnh cắt nhau và không vuông góc
- với nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu làm việc theo nhóm 2 - Cho 2 nhóm trình bày - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm Bài 2: a) Vẽ hình chữ nhật ABCD và điểm - 1 Hs đọc yêu cầu M trên giấy kè ò vướng như hinh dưới đây. - HS vẽ hình a vào vở và làm lần lượt phần b, c - 1 HS lên trình bày trên máy chiếu b) Hãy vẽ đường thẳng đi qua điểm M và hoặc vẽ trên bảng phụ. song song với cạnh AD. cắt cạnh CO tại - Nhận xét bạn điểm N. c) Dùng ê ke để kiểm tra xem đoạn thẳng MN có vuông góc với cạnh CD không. - GV cho HS làm việc cá nhân theo từng bước. - Lắng nghe. - GV nhận xét các hình vẽ của học sinh. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Giáo dục thể chất ÔN TẬP HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ học. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được 8 động tác của bài tập thể dục phát triển chung với vòng. 2. Năng lực, phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác của bài thể dục với vòng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi, vòng tập. + Học sinh: Giày thể thao (giày bata), dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu VĐ Nội dung S. T. g Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1. Khởi động: 5- 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, 2x8 - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo cổ chân, vai, hông, N động. GV. gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Chui qua hầm” 2. Luyện tập 16- - Tập đồng loạt 18’ 2-3l - GV hô - HS tập theo ĐH tập đồng loạt Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - HS tập theo hướng - Tập nhóm/tổ 2-3l dẫn của Gv. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ
- - Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ. - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. GV - GV và HS nhận xét - Trò chơi “Chạy đổi đánh giá tuyên dương. vòng”. 3- - GV nêu tên trò chơi, - Từng tổ lên thi đua 5’ hướng dẫn cách chơi, trình diễn tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên - Chơi theo đội hình 3. Vận dụng – Trải dương và sử phạt hướng dẫn nghiệm. người phạm luật a. Vận dụng. 4- b. Thả lỏng cơ toàn 5’ - Yêu cầu HS quan sát thân. tranh trong sách trả lời câu hỏi? - GV hướng dẫn HS c. Củng cố, dặn dò. thả lỏng - HS trả lời - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện thả thức, thái độ học của HS. lỏng d. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ - Xuống lớp sinh cá nhân. - Xuống lớp - ĐH kết thúc - GV hô “ Giải tán” ! - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
- Khoa học BÀI 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Hoàn thành được sơ đồ gợi ý về sự trao đổi khí, nước, thức ăn của động vật với môi trường. - Vận dụng kiến thức về sự trao đổi chất ở động vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sơ đồ hình 7 SGK - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV hỏi: Động vật thường ăn những thức - HS trả lời ăn gì để sống? Hãy kể tên những con vật ăn cả động vật và thực vật. - GV nhận xét - GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: HĐ 3: Trao đổi nước, không khí, thức ăn của động vật với môi trường - GV cho HS quan sát hình 6, thảo luận - Quan sát hình 6 và TLCH theo cặp và TLCH. - Hình thành nhóm và thực hiện - Gọi đại diện nhóm lên trình bày - Đại diện nhóm trình bày + Trước hết kể tên những gì được vẽ trong + HS mô tả hình. + Những yếu tố nào động vật thường xuyên + Lấy từ môi trường: nước, khí ô- phải lấy từ môi trường để duy trì sự sống? xi có trong không khí, thức ăn. + Động vật thường xuyên thải ra môi + Thải ra môi trường khí các-bô- trường những gì trong quá trình sống? níc, các chất cặn bã, nước tiểu,... + Quá trình trên được gọi là gì? + Quá trình trao đổi chất ở động vật + Thế nào là quá trình trao đổi chất? + HS nêu - GV chốt: Động vật thường xuyên lấy từ - Lắng nghe, ghi nhớ môi trường nước, không khí, thức ăn và thải ra các chất cặn bã, khí các-bô-níc, nước tiểu.
- Quá trình đó gọi là quá trình trao đổi chất giữa động vật và môi rường xung quanh. 3. Thực hành, luyện tập - Tổ chức HS hoạt động nhóm 4, YC HS vẽ - HS làm việc theo nhóm, các em sơ đồ thể hiện sự trao đổi không khí, thức cùng tham gia vẽ sơ đồ sự trao đổi ăn của động vật với môi trường theo gợi ý: không khí, thức ăn của động vật với môi trường trong nhóm. - Gọi HS trình bày - Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của - Các nhóm treo sản phẩm và cử nhóm mình và cử đại diện nhóm trình bày đại diện trình bày sơ đồ của nhóm trước lớp. mình trước lớp. - Các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm bạn - GV nhận xét, tổng kết - YC HS hoàn thiện sơ đồ vào vở - HS hoàn thiện sơ đồ vào vở - Gọi HS đọc mục “Em có biết” - HS đọc và liên hệ thực tế 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Lấy được ví dụ về các điều kiện sống - HS trả lời thích hợp cho động vật sống và phát triển. VD: Ếch đồng cần sống ở những nơi ẩm ướt, gần bờ ao (hồ, đầm nước,...). Thức ăn thường là sâu bọ, cua, cá con, giun, ốc, - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): HĐ Vận dụng trải nghiệm: HS vẽ con vật yêu thích Buổi chiều Khoa học KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
- ( ĐỀ CHUNG CẢ KHỐI) ______________________________________ Đạo đức BẢO VỆ CỦA CÔNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - HS nêu được một số biểu hiện của bảo vệ của công. - HS biết vì sao phải bảo vệ của công. - Có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công. - Nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ của công. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực đặc thù điều chỉnh hành vi có thái độ lời nói việc làm bảo vệ của công ở trường, ở nơi công cộng,... * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, tư liệu, các tình huống đạo đức - HS: Sách giáo khoa, vở bài tập Đạo đức 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu - HS thực hiện. hỏi: + Những tài sản nào trong các bức tranh được gọi là của câu. + Hãy kể tên các tài sản là của công khác mà em biết. * Gợi ý: + Các tài sản được coi là của công: Trường học (hình 2), dụng cụ thể thao ngoài trời (hình 4), bàn ghế trong lớp học (hình 6), sân bóng (hình 7), sàn và cột bóng rổ (hình 8) + Các tài sản là của công khác nhà văn hóa - 3-4 HS chia sẻ. thôn/ xã, thang máy của khu chung cư, ghế đá công viên. - HS chia sẻ ý kiến, các HS khác nhận xét bổ sung.

