Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 (Thứ 2, 3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

docx 22 trang Bảo Vy 20/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 (Thứ 2, 3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_17_thu_2_3_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 (Thứ 2, 3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

  1. TUẦN 17 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KỈ NIỆM GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao lưu. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Kỉ niệm gia đình - GV cho HS Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ - HS xem. niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao lưu - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia
  2. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) _________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nếu chúng mình có phép lạ. - Nhận biết được ước mơ của bạn nhỏ khi “có phép lạ”. Hiểu được những mong ước của tác giả về thế giới thông qua bài thơ. - Biết đọc diễn cảm những từ ngữ thể hiện cảm xúc, ước mơ của bạn nhỏ. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh SGK phóng to, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu nội - HS quan sát, lắng nghe. dung tranh ( Tranh trong SGK) - GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: Nếu có một phép lạ, em muốn dùng phép lạ đó để làm gì? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 4 đoạn, mỗi khổ là 1 đoạn (Đoạn 4 gồm 2 khổ cuối) - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (phép lạ,
  3. nảy mầm, ngọt lành, người lớn,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ. Đặc biệt là câu đầu mỗi khổ thơ được lặp lại nhiều lần. - Cho HS luyện đọc theo nhóm 4. - HS luyện đọc - Yêu cầu 1 đến 2 cặp đọc trước lớp. HS - HS đọc. HS khác nhận xét bạn khác nhận xét. đọc. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Nếu có phép lạ, các bạn nhỏ - HS trả lời ước những điều gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả - HS thảo luận, chia sẻ lời câu hỏi: Theo em, hai điều ước “không còn mùa đông” và “trái bom hóa thành trái ngon” có ý nghĩa gì? - Yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: Em - HS trả lời. thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì sao? - Việc lặp lại hai lần câu thơ “Nếu chúng - HS trả lời mình có phép lạ trong bài tjow nói lên điều gì? - Yêu cầu HS từ câu hỏi trên cho biết bài - HS trả lời. thơ muốn nói với em điều gì? - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV hỏi: Ước mơ của em sau này là gì? - HS trả lời. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
  4. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tỉnh từ và nhận diện được chúng trong ngữ cảnh (văn bản). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời A + Câu 1: Dòng nào chứa danh từ: + Trả lời xanh , đỏ , vàng A. Mùa xuân, mưa bão, sấm, chớp + Trả lời chạy nhảy, nói, cười B. Bơi, lặn, chạy, ném + C. Nhanh, rộng, mới, ngon - Học sinh thực hiện. + Câu 2: Tìm 3 tính từ chỉ màu sắc + Câu 3: Nêu 3 động từ chỉ hoạt động - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành * Tìm hiểu về danh từ. •HĐ nhóm 2 Bài 1: 1. Mỗi nhóm từ dưới đây chứa 1 từ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp không cùng loại. Tum các từ đó. lắng nghe bạn đọc. - HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi theo cặp hoặc nhóm để đối - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: chiếu kết quả (HS có thể ghi lại kết - GV hướng dẫn HS cách thực hiện: Đọc kĩ quả vào vở hoặc giấy nháp). các từ trong từng nhóm để xác định từ Một số HS đại diện các cặp nhóm không cùng loại. trình bày kết quả. - GV mời các nhóm trình bày. + Nhóm danh từ: từ không cùng loại là "biến" (vì là động từ).
  5. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Nhóm động từ: từ không cùng - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. loại là "quả" (vì là danh từ). + Nhóm tỉnh từ: từ không cùng loại là "bom" (vi là danh từ). Bài 2. Từ nào dưới đây có thể thay cho - bông hoa trong mỗi đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2; 1 1 HS đọc yêu cầu HS đọc các từ cho trước ở bên trái. 1 HS đọc nội dung - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 - HS làm việc theo nhóm 4, cùng - GV mời 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày thống nhất từ ngữ nào có thể thay kết quả` cho bông hoa nào. - GV và cả lớp nhận xét. a. Tôi sinh ra và lớn lên trong một - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. gia đinh kiến đỏ đông đúc. Gia - GV rút ra ghi nhớ: đình tôi có hàng nghìn miệng ăn, Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tuy không thật sung túc nhung ai tượng tự nhiên, thời gian, ) cũng được no đủ quanh năm. Tất cả chi em chúng tôi sống quây quần bên nhau, dưới một mái nhà ấm cúng, yên vui . (Theo Vũ Kim Dũng) b. Nửa đêm, trời nối cơn mưa lớn. Tôi và dế trũi trú mưa dưới tàu lá chuối, cả đêm nghe mưa rơi như đánh trống trên đầu. Sáng hôm sau, bừng mắt dậy, trời đã tạnh hẳn. Tôi nhìn ra trước mặt, thấy một làn nước mưa chảy veo veo giữa đôi bờ cỏ. Đấy là một con sông mà đêm qua tối trời, chúng tôi không nhìn rõ. (Theo Tô Hoài) - 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày
  6. kết quả` Bài 3. Viết 4 — 5 câu về chủ để tự chọn, * HĐ cá nhân trong đó có sử dụng các từ: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS làm bài cá nhân. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Làm xong HS chia sẻ trong nhóm - GV yêu cầu HS suy nghĩ để lựa chọn chủ 2. Tùng em đọc đoạn văn của đế và viết 4 - 5 câu về chủ để đó, trong đó mình, các bạn góp ý. có sử dụng các từ mơ, bà tiên, kì lạ. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời HS làm bài vào vở. luận. - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm trong - Các nhóm khác nhận xét. nhóm 2. VD: Đêm qua nằm ngủ, em đã mơ - GV mời đại diện nhóm đọc đoạn văn đã thấy một một sự việc kì lạ. Em bị viết, hướng dẫn cả lớp nhận xét. lạc trong một khu rừng đầy hoa lá. - GV tổng kết tiết học. Khen ngợi các HS Bên bờ suối, một bà tiên có mái viết đúng, viết hay. tóc trắng như mây, khuôn mặt hồng hào, phúc hậu. Bà tiên cho em ăn quả đào và ban cho em một điều ước. Em chưa kịp nói với bà điều ước thì em đã bị mẹ gọi dậy. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + GV mời một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận từ ngữ nào là danh từ , động từ, tính từ có dụng. trong hộp gắn lên bảng chia thành 3 nhóm từ trên bảng. Đội nào gắn nhanh, và đúng sẽ thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) __________________________ Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ LUYỆN TẬP (TIẾT 2 TRANG 119-120)
  7. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, thẻ học tập, bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi nối các Trò chơi: tìm nhà cho thỏ (nội dung bài 2 phép tính với kết quả đúng trang 119) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành - Yêu cầu HS làm các bài tập 3,4 trang 119 và trang 120 Bài 3 trang 119: Hình dưới đây cho biết giá tiền của các món đồ. (Câu a cho làm vở, câu - 1 Hs đọc yêu cầu b làm miệng) - Hs làm vở - GV cho HS quan sát tranh rồi giải vào vở. Câu a: Bài giải Số tiền mua một đôi dép và một hộp đồ chơi xếp hình là: 70 000 + 125 000 = 195 000 - GV 1 Hs trình bày. (đồng) - Mời các bạn nhận xét Có bán hàng trả lại Mai số tiến - Lưu ý: HS có thể làm theo cách tỉnh sỏ tiến là: của ba món đó trong các phương án đã nêu, 200 000 - 195 000 = 5 000 so sánh với 200 000 đông rồi chọn phương án (đồng)
  8. đúng Đáp số: 5 000 đồng - GV nhận xét chung, tuyên dương. Câu b: Ta có: 50 000 + 65 000 + 70 000 = 185 000 bé hơn 200 000. Bài 4 trang 119. Tính bằng cách thuận tiện Vậy chọn B. 16370 + 6090 + 2530 + 4010 - 1 Hs đọc yêu cầu - GV cho HS làm việc cá nhân vào vở rồi Hs làm vở rồi đổi vở kiểm tra, chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm. nêu cách làm - 16370 + 6090 + 2530 + 4 010 = (16370 + 2530) + (6090 + 4 010) - Em dựa vào tính chất nào của phép cộng để = 18 900 +10100 = 29 000 thực hiện? - Dựa tính chất giao hoán và kết - GV nhận xét, tuyên dương. hợp Bài tập trang 120 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 1. Đặt tính rồi tính: - 1 Hs đọc yêu cầu - GV hướng dẫn học sinh làm vở rồi chữa bài - HS lần lượt làm vở rồi chia sẻ 245 489 + 32 601 760 802 + 239 059 kết quả trong nhóm 2 566345 - 7123 8100693 - 750148 -1, 2 HS làm bảng phụ hoặc hắt - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết vở để chữa. quả, nhận xét lẫn nhau. 245 489 + 32 601= 278 090 - Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? Nêu cách 760 802 + 239 059 = 999 861 tính 1, 2 phép tính. 566345-7123 = 559 222 - GV Nhận xét, tuyên dương. 8 100 693- 750 148 = 7 350 545 - HS đổi vở soát nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Bài 2: Đ/ S? - 1 Hs đọc yêu cầu - Hs làm bảng phụ hoặc nêu miệng .- 1 Hs trình bày. - Lấy chục nghìn, nghìn, triệu làm đơn vị a) S, tính. b) S - GV Nhận xét, tuyên dương. c)Đ - Các bạn nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Tuyến đường sắt Hà Nội - Đà Nẵng (qua Đồng Hới) dài 791 km. Tuyến đường sắt - 1 Hs đọc yêu cầu Hà Nội - Đồng Hới dài hơn tuyến đuờng sắt - Hs làm vở Đồng Hới - Đà Nẵng 253 km. Tinh độ dài - 1 Hs chữa bảng tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Hới và Đồng Bài giải Hới - Đà Nẵng. Hai lần độ dài tuyến đường sắt - GV 1 Hs đọc yêu cầu Hà Nội- Đống Hới là: - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? 791 + 253 = 1 044 (km)
  9. - Yêu cầu Hs tóm tắt sơ đồ Độ dài tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Hới là: 1044 : 2 = 522 (km) Độ dài tuyến đường sắt Đồng - Mời các bạn nhận xét Hới - Đà Nẵng là: - Đây là dạng toán gì? 522 - 253 = 269 (km) - GV nhận xét chung, tuyên dương. Đáp số: 522 km, 269 km. - Dạng toán tổng hiệu - 1 Hs đọc yêu cầu Làm việc cá nhân rồi chia sẻ 3. Vận dụng, trải nghiệm nhóm 2 Bài 4. = ( Làm việc nhóm 2) - HS có thể tính trực tiếp hoặc áp dụmg tính chất giao hoán để tính dễ hơn, ví dụ: - GV cho HS làm việc cá nhân vào bảng con 34 785 + 20 300 - 2 785 = 34 785 rồi chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm. - 2785 + 20 300 = 32 000 + 20 - Cách tính nào nhanh? 300 = 5200. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ________________________________________ Buổi chiều: Đạo đức Đạo đức BẢO VỆ CỦA CÔNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - HS nêu được một số biểu hiện của bảo vệ của công. - HS biết vì sao phải bảo vệ của công. - Có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công. - Nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ của công. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực đặc thù điều chỉnh hành vi có thái độ lời nói việc làm bảo vệ của công ở trường, ở nơi công cộng,... * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, tư liệu, các tình huống đạo đức - HS: Sách giáo khoa, vở bài tập Đạo đức 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  10. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu - HS thực hiện. hỏi: + Những tài sản nào trong các bức tranh được gọi là của câu. + Hãy kể tên các tài sản là của công khác mà em biết. * Gợi ý: + Các tài sản được coi là của công: Trường học (hình 2), dụng cụ thể thao ngoài trời (hình 4), bàn ghế trong lớp học (hình 6), - 3-4 HS chia sẻ. sân bóng (hình 7), sàn và cột bóng rổ (hình 8) + Các tài sản là của công khác nhà văn hóa thôn/ xã, thang máy của khu chung cư, ghế đá công viên. - HS chia sẻ ý kiến, các HS khác nhận xét bổ sung. -- GV kết luận: Các tài sản phục vụ nhu cầu của nhiều người được gọi là của công. - GV giới thiệu bài và ghi tựa đề. 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu một số biểu hiện của bảo vệ của công - GV hướng dẫn HS đọc nội dung các - HS đọc nội dung và thảo luận trường hợp và kết hợp quan sát tranh minh nhóm. họa. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 và trả lời câu hỏi: + Hãy nêu các biểu hiện bảo vệ của công. + Kể thêm những biểu hiện của bảo vệ của công mà em biết. * Gợi ý: Trường hợp a: Không viết, vẽ lên bàn hoặc làm tổn hại tới các tài sản khác của trường lớp nhắc nhở các bạn cùng bảo vệ tài sản
  11. của lớp học Trường hợp b: Cùng chung tay giữ cho của công luôn sạch sẽ, bền, đẹp. Trường hợp c: Sử dụng cẩn thận các thiết bị và dụng cụ học tập môn giáo dục thể chất của nhà trường và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. Trường hợp d: Thực hiện theo hướng dẫn sử dụng của các tài sản chung tránh gây quá tải dẫn đến hỏng. - HS trình bày kết quả thảo luận. - GV cho HS trình bày kết quả thảo luận, nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét và kết luận: Chúng ta cần bảo vệ của công bằng các việc làm cụ thể như: không viết, vẽ lên của công, giữ gìn và bảo quản, sử dụng của công một cách cẩn thận, nhắc nhở, ngăn chặn các bạn có hành vi làm tổn hại tới của công. Hoạt động 2. Khám phá vì sao phải bảo vệ của công - GV kể hoặc mời HS đọc truyện “Ghế đá - HS sử dụng giấy A4 và bút kêu đau”. màu để tạo hình bông hoa theo - GV mời HS kể tóm tắt.- GV tổ chức cho hướng dẫn. HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi: - HS chia sẻ theo nhóm 4 + Em có nhận xét gì về việc làm của các bạn học sinh đối với bộ bàn ghế đá? Việc làm đó đã gây ra hậu quả gì? + Theo em, vì sao phải bảo vệ của công? * Gợi ý: + Dùng vật nhọn để khắc lên bộ bàn ghế đã những hình thù kì quái, thậm chí dùng bút xoá để viết, vẽ những từ ngữ không đẹp là những việc làm rất đáng bị lên án. Những việc làm đó làm cho những chiếc bàn ghế bị sứt mẻ và trở nên xấu xí. + Cần bảo vệ của công vì điều đó thể hiện ý thức trách nhiệm và nếp sống văn minh của mỗi người. Bảo vệ của công giúp cho
  12. các tài sản chung luôn bền, đẹp và được sử dụng một cách dài lâu. - GV nhận xét và kết luận: Của công là tài - HS lắng nghe, ghi nhớ sản chung, phục vụ lợi ích của nhiều người trong một tập thể, cộng đồng. Do đó, chúng ta cần có ý thức bảo vệ của công để chúng luôn sạch sẽ, bền đẹp. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia trò chơi. hơn?” trả lời các câu hỏi: 1. Bảo vệ của công là gì? 2. Theo em, vì sao cần phải bảo vệ của công. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. - GV nhận xét và chốt đáp án. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GD THEO CHỦ ĐỀ: GẮN KẾT YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Hiểu được ý nghĩa của việc kết nối các thành viên trong gia đình. - Đưa ra được những ý tưởng và những việc làm tạo ra sự gắn kết, yêu thương trong gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ học tập, yêu gia đình, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sợi dây ruy băng (len) - HS: sgk, vở ghi - Tiết học tổ chức tại thư viện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS nghe, hát và vận - HS hát và vận động theo. động theo bài hát: Bố ơi, mình đi đâu thế?
  13. - GV dẫn dắt: Vì sao bạn nhỏ trong bài - HS chia sẻ nối tiếp. hát thích đi cùng bố?Các em thường cùng những người thân trong gia đình cùng làm những hoạt động nào? Những hoạt động đó thường diễn ra vào thời gian nào? - Dẫn dắt vào bài học và ghi tên bài. - HS lắng nghe, ghi vở. 2. Khám phá chủ đề: Chia sẻ trải nghiệm về sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình em. - GV tổ chức HS làm việc theo nhóm - HS thực hiện theo nhóm 4, chia chia sẻ với bạn những nội dung sau: sẻ trong nhóm. + Kể những việc gia đình em đã làm cùng nhau để tạo sự gắn kết giữa các thành viên trong gia đình, cứ mỗi việc lấy một sợi ruy băng (len) để trước mặt. + Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia những hoạt động đó cùng người thân. + GV yêu cầu các thành viên trong nhóm dùng những sợi dây đó kết lại thành chiếc vòng vấn vít thật đẹp để cảm nhận về sợi dây kết nối thân thương giữa mình và mọi người. - GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp về - 4 - 5 HS chia sẻ. trải nghiệm của mình. Ví dụ: Cuối tuần gia đình mình thường cùng nhau dọn dẹp nhà cửa. Mình quét nhà, chị mình lau chìu bàn ghế, mẹ mình lau nhà, bố mình lau trần nhà. Sau khi làm xong gia đình mình rất vui vẻ và chia sẻ cùng nhau về cách làm cũng như cùng nhau trò chuyện về công việc của mình trong tuần qua. Mình rất thích những lúc như vậy,... - GV nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi. - GV kết luận: Những trải nghiệm cùng - HS lắng nghe. gia đình mà các em vữa chia sẻ sẽ giúp tạo sự gắn kết bền chặt giữa các thành viên trong gia đình. Từng sợi dây kết nối sẽ giúp các thành viên trong gia đình gần gũi nhau hơn, giuos chúng ta mạnh mẽ hơn, tự tin hơn trong cuộc sống. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Làm bông hoa “Gắn kết yêu thương”
  14. - GV hướng dẫn HS tạo hình bông hoa 5 - HS sử dụng giấy A4 và bút màu cánh bằng bìa và đưa ra ý tưởng về để tạo hình bông hoa theo hướng những việc làm tạo sự gắn kết yêu dẫn. thương giữa các thành viên trong gia đình. - HS hoàn thiện bông hoa “Gắn kết yêu - HS làm việc theo nhóm 4. thương” của mình và chia sẻ theo nhóm về những việc làm cá nhân và về hoạt động chung mà cả gia đình có thể tham gia. - GV mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả - Đại diện các nhóm chia sẻ. thảo luận trước lớp. - GV tổ chức các nhóm chọn một hoạt - Thành viên các nhóm thực hiện. động chung của gia đình đóng vai các thành viên: Ông, bà, bố, mẹ, con làm động tác cơ thể tạo thành mọt tiểu phẩm kịch câm để các nhóm khác dự đoán tên nội dung hoạt động. - GV và HS nhận xét, tuyên dương. - GV cho học sinh tìm thêm tư liệu như - HS tìm tư liệu thông tin ở thư sách truyện, các loại báo.... có nội dung viện về gia đình để cùng chia sẽ và đọc cho người thân trong gia đình nghe - GV kết luận: Để tạo sự gắn kết yêu - HS lắng nghe. thương giữa các thành viên trong gia đình, mỗi người đều có thể hành động cá nhân như: Làm thiệp tặng bố, mẹ, ông , bà vào các dịp lễ tết; Giúp đỡ bố mẹ những công việc nhà; chăm ngoan, vâng lời ông bà cha mẹ, Nhưng nếu có sự tham gia của tất cả các thành viên trong gia đình thì sự gắn bó đó sẽ bền chặt hơn đấy các em ạ. 4. Cam kết hành động: - GV hướng dẫn HS lựa chọn một ý - HS lắng nghe thực hiện tưởng về việc làm cá nhân tạo sự gắn kết yêu thương trong gia đình để thực hiện có thể viết, vẽ tranh hoặc chụp ảnh để làm kỉ niệm. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024
  15. Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách viết một bức thư. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: viết thư cho người thân và bạn bè. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: hình ảnh minh hoạ. 2. HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS xem hình ảnh phong thư. H: Cô đang cầm trên tay cái gì? -Phong bì thư. H: Các em đã từng viết thư hay nhận thư - HS chia sẻ của ai chưa? Chia sẻ 1 lá thư mà em đã - 2, 3 HS trình bày viết hoặc đã nhận. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức * Đọc bức thư dưới đây và trả lời câu hỏi. a. Thư trên của ai gửi cho ai? Dựa vào đâu mà em biết? b. Bức thư gồm mấy phần? Nêu nội dung
  16. của từng phần. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và 1 bạn HS đọc nội dung thư. đọc nội dung thư. - GV yêu cầu HS đọc thẩm bức thư, trao - Cả lớp đọc thầm, cùng suy nghĩ đổi thảo luận theo nhớrn 2 (hoặc nhóm để trả lời từng ý. 4) và trả lời 2 câu hỏi bên dưới. - HS chia sẻ trong nhóm bàn - GV mời cả lớp làm việc chung: - Một số HS trình bày trước lớp. a. Thư trên của ai gửi cho ai? Dựa vào + (Đáp án: Bức thư của bạn đầu mà em biết? Phương Linh viết cho bạn Việt - GV mời một số HS trình bày. Phương. Em biết điều đó dựa vào b. Bức thư gồm mấy phần? Nêu nội dung lời chào đầu thư và cuối thư.) của từng phần. - HS khác nhận xét, bổ sung. + Bức thư gồm có 3 phần: phần mở đầu, nội dung, kết thúc. Phần mở đầu gồm thời gian, địa điểm viết thư, lời chào; Phần nội dung, hỏi thăm bạn Việt Phuong, kể về chuyến đi chơi công viên Thủ Lệ của gia dinh mình, ước mơ và cách bạn sẽ làm để thực hiện ước mơ của mình;. .. Phần kết thúc, hỏi vế ước mơ của người bạn, chúc, xưng hô và chào. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và chốt nội dung: Qua bài tập 1 các em đã được biết được - HS lắng nghe. các đặc điểm, cấu trúc của một lá thư (về các hình thức lẫn nội dung) Dòng đầu tiên ghi địa điểm và thời gian viết thư, tiếp theo là lời chào đầu thư, nội dung thư, cuối thư (xưng hô hoặc chào, chữ kí, ) - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. - 1-3 HS đọc ghi nhớ: Ghi nhớ
  17. Một bức thư thường gồm những nội dung sau đây: -Phần đầu: Địa điểm và thời gian viết thư; lời thưa gửi, lời chào đầu thư. - Phần chính: Thăm hỏi tình hình của người nhận thư; chia sẻ tin tức của người viết thư. - Phần cuối: Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn; chữ kí và tên hoặc họ, tên. 3. Luyện tập, thực hành Bài 2. Trao đổi về những thông tin em muốn viết trong thư gửi cho bạn ở xa - Thăm hỏi bạn hoặc gia đình bạn (sức khoẻ, công việc, học tập ). - Chia sẻ thông tin về trường lớp, gia đình, ước mơ,... (những thay đổi, hoạt động, lí do ). - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 lớp lắng nghe. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2. - HS làm việc nhóm 2 trao đổi về - GV mời các nhóm trình bày. 2 nội dung. - GV động viên, khen ngợi những HS có - HS lần lượt trao đổi trong nhóm ý sáng tạo, lời hỏi thăm tình cảm, chân từng nội dung. Các thành viên thành, trong nhóm nhận xét, góp ý. quan tâm tới người nhận thư,. - Đại diện các nhóm trình bày. — Dặn dò HS ghi lại những ý mình đã nói trong tiết học để tiết sau thực hành viết thư. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS thục hiện yêu cầu ớ - HS tham gia để vận dụng kiến hoạt động Vận dụng: thức đã học vào thực tiễn. + Viết 3 - 4 câu về tình cảm với người -2, 3 HS chia sẻ trước lớp thân hoặc bạn bè, trong đó có sử dụng các động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc. - GV mời HS nêu những nội dung đã
  18. được học trong bài, nhận xét kết quả học - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tập của HS. Khen ngợi, động viên những em tích cực trong học tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) __________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1 TRANG 121, 122) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết và viết được tên góc nhọn, góc vuông, góc tù - Nhận biết được cặp đoạn thẳng song song và cặp đoạn thẳng vuông góc. - Dùng thước đo góc xác định được số đo góc. - Vẽ được hình chữ nhật và góc trên giấy kẻ ô vuông. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình minh họa, thước đo độ dài - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi nêu Trò chơi: Ai nhanh ai đúng miệng hoặc ghi kết quả ra bảng + Kể tên các loại góc đã học con. + Nhận diện các góc vuông, góc nhọn, góc + Trả lời: góc nhọn, góc vuông, từ của 3 hình cho trước trên silde. (hoặc góc tù bảng phụ) - GV Nhận xét, tuyên dương, GV dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới 2. Luyện tập: Bài tập trang 121 + bài 1,2 trang 122 Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. Hai kim của - 1 Hs đọc yêu cầu đồng hồ nào dưới đây tạo thành góc tù? - HS giơ thẻ trắc nghiệm - Đáp án B - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV có thể đặt câu hỏi nâng cao, ví dụ: Em hãy tìm một thời điểm khác trong ngày
  19. mà kim giờ và kim phút tạo thành một góc tù. - GV có thể yêu cầu HS nêu các hình còn - 1 Hs đọc yêu cầu lại hai kim đồng hồ tạo bởi góc gì? - Hs hoạt động nhóm 2 dùng ê - GV Nhận xét, tuyên dương. ke để nhận ra mỗi loại góc, ghi Bài 2: Nêu tên góc nhọn, góc vuông, góc tù tên góc ra vở. có trong hình dưới đây .- 1 nhóm trình bày. Góc nhọn: góc đỉnh G cạnh GE, GH, góc đỉnh H, cạnh HG, HK, Góc vuông: góc đỉnh E cạnh EG, EK - GV có thể đặt câu hỏi nâng cao như: "Em Góc tù: góc đỉnh K, cạnh KE, có thể vẽ một hình tứ giác nào có 4 góc tù KH không? - Các bạn nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 1 Hs đọc yêu cầu - GV Nhận xét, tuyên dương. Làm việc nhóm 2 Bài 3: a) Dùng thước đo góc để đo các góc 1, 2 nhóm trình bày kết quả của hình tứ giác MNPQ. - Góc tù: góc đỉnh M cạnh MN, b) Nêu tên các cặp góc có số do bằng nhau MQ, góc đỉnh N, cạnh NM, NP của hình tứ giác MNPQ. Góc nhọn: góc đỉnh Q cạnh QM, QP, góc đỉnh P, cạnh PQ, PN b) 2 góc tù đỉnh M, đỉnh N bằng nhau - Mời học sinh nhận xét 2 góc nhọn đỉnh Q, đỉnh P bằng - GV nhận xét chung, tuyên dương. nhau. Bài 4. Số? 1 Hs đọc yêu cầu - HS quan sát hình, dùng ê ke đo, ghi kết quả vào bảng con. - 1, 2 HS lên chỉ từng góc Hình bên có: - GV cho HS làm việc cá nhân vào bảng a) 5 góc nhọn. con - Gọi 1, 2 học sinh nêu cách đo b) 4 góc vuông. - GV có thể đặt câu hỏi nâng cao về số c) 4 góc tù lượng góc bẹt. Tuy vậy, cần lưu ý trong hình này có đến 4 góc bẹt. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài tập 1,2, trang 122 - 1 Hs đọc yêu cầu Bài 1. Cho hình tứ giác ABCD có góc đinh - HS làm việc nhóm 2 A và góc đỉnh C là góc vuông. - 1, 2 nhóm trình bày
  20. a) Hãy nêu từng cặp cạnh vuông góc với - Kết quả: a) AB và AD, CB và nhau. CD là các cặp cạnh vuông góc b) Hãy nêu từng cặp cạnh cắt nhau và với nhau; không vuông góc với nhau. b) AB và BC, AD và DC là các cặp cạnh cắt nhau và không vuông góc với nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu làm việc theo nhóm 2 - Cho 2 nhóm trình bày - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm Bài 2: a) Vẽ hình chữ nhật ABCD và điểm - 1 Hs đọc yêu cầu M trên giấy kè ò vướng như hinh dưới đây. - HS vẽ hình a vào vở và làm lần lượt phần b, c - 1 HS lên trình bày trên máy chiếu hoặc vẽ trên bảng phụ. b) Hãy vẽ đường thẳng đi qua điểm M và - Nhận xét bạn song song với cạnh AD. cắt cạnh CO tại điểm N. c) Dùng ê ke để kiểm tra xem đoạn thẳng - Lắng nghe. MN có vuông góc với cạnh CD không. - GV cho HS làm việc cá nhân theo từng bước. - GV nhận xét các hình vẽ của học sinh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Khoa học BÀI 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Hoàn thành được sơ đồ gợi ý về sự trao đổi khí, nước, thức ăn của động vật với môi trường. - Vận dụng kiến thức về sự trao đổi chất ở động vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sơ đồ hình 7 SGK - HS: sgk, vở ghi.