Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_17_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_cao.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
- TUẦN 17 Thứ 5 ngày 2 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách viết một bức thư. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: viết thư cho người thân và bạn bè. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: hình ảnh minh hoạ. 2. HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS xem hình ảnh phong thư. H: Cô đang cầm trên tay cái gì? -Phong bì thư. H: Các em đã từng viết thư hay nhận thư - HS chia sẻ của ai chưa? Chia sẻ 1 lá thư mà em đã - 2, 3 HS trình bày viết hoặc đã nhận. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức * Đọc bức thư dưới đây và trả lời câu hỏi. a. Thư trên của ai gửi cho ai? Dựa vào đâu mà em biết?
- b. Bức thư gồm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và 1 HS - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và 1 bạn đọc đọc nội dung thư. nội dung thư. - GV yêu cầu HS đọc thẩm bức thư, trao - Cả lớp đọc thầm, cùng suy nghĩ để đổi thảo luận theo nhớrn 2 (hoặc nhóm 4) trả lời từng ý. và trả lời 2 câu hỏi bên dưới. - HS chia sẻ trong nhóm bàn - GV mời cả lớp làm việc chung: - Một số HS trình bày trước lớp. a. Thư trên của ai gửi cho ai? Dựa vào đầu + (Đáp án: Bức thư của bạn Phương mà em biết? Linh viết cho bạn Việt Phương. Em - GV mời một số HS trình bày. biết điều đó dựa vào lời chào đầu thư b. Bức thư gồm mấy phần? Nêu nội dung và cuối thư.) của từng phần. - HS khác nhận xét, bổ sung. + Bức thư gồm có 3 phần: phần mở đầu, nội dung, kết thúc. Phần mở đầu gồm thời gian, địa điểm viết thư, lời chào; Phần nội dung, hỏi thăm bạn Việt Phuong, kể về chuyến đi chơi công viên Thủ Lệ của gia dinh mình, ước mơ và cách bạn sẽ làm để thực hiện - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận ước mơ của mình;. .. Phần kết thúc, xét chung và chốt nội dung: hỏi vế ước mơ của người bạn, chúc, Qua bài tập 1 các em đã được biết được xưng hô và chào. các đặc điểm, cấu trúc của một lá thư (về các hình thức lẫn nội dung) Dòng đầu tiên ghi địa điểm và thời gian viết thư, tiếp - HS lắng nghe. theo là lời chào đầu thư, nội dung thư, cuối thư (xưng hô hoặc chào, chữ kí, ) - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. Ghi nhớ Một bức thư thường gồm những nội dung sau đây: -Phần đầu: Địa điểm và thời gian viết - 1-3 HS đọc ghi nhớ: thư; lời thưa gửi, lời chào đầu thư.
- - Phần chính: Thăm hỏi tình hình của người nhận thư; chia sẻ tin tức của người viết thư. - Phần cuối: Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn; chữ kí và tên hoặc họ, tên. 3. Luyện tập, thực hành Bài 2. Trao đổi về những thông tin em muốn viết trong thư gửi cho bạn ở xa - Thăm hỏi bạn hoặc gia đình bạn (sức khoẻ, công việc, học tập ). - Chia sẻ thông tin về trường lớp, gia đình, ước mơ,... (những thay đổi, hoạt động, lí do ). - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 lắng nghe. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2. - HS làm việc nhóm 2 trao đổi về 2 - GV mời các nhóm trình bày. nội dung. - GV động viên, khen ngợi những HS có - HS lần lượt trao đổi trong nhóm ý sáng tạo, lời hỏi thăm tình cảm, chân từng nội dung. Các thành viên trong thành, nhóm nhận xét, góp ý. quan tâm tới người nhận thư,. - Đại diện các nhóm trình bày. — Dặn dò HS ghi lại những ý mình đã nói trong tiết học để tiết sau thực hành viết thư. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS thục hiện yêu cầu ớ - HS tham gia để vận dụng kiến thức hoạt động Vận dụng: đã học vào thực tiễn. + Viết 3 - 4 câu về tình cảm với người -2, 3 HS chia sẻ trước lớp thân hoặc bạn bè, trong đó có sử dụng các động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc. - GV mời HS nêu những nội dung đã được học trong bài, nhận xét kết quả học - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tập của HS. Khen ngợi, động viên những em tích cực trong học tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt
- ĐỌC: ANH BA ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Anh Ba. - Hiểu được nội dung bài: Nói lên ý chí, sự quyết tâm, lòng hăng hái của Bác Hồ khi tìm đường cứu nước. - Biết đọc diễn cảm lời dẫn truyện và lời của các nhân vật trong câu chuyện. 2.Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình minh họa SGK phóng to - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Nếu chúng mình có - HS đọc nối tiếp phép lạ nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì - HS trả lời sao các bạn nhỏ lại ước “hóa trái bom thành trái ngon” - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn: Đoạn 1: từ đầu đến Anh thấy rất lạ Đoạn 2: Tiếp đến Anh đi cùng với tôi chứ? - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết Đoạn 3: Còn lại hợp luyện đọc từ khó, câu khó ( Máy - HS đọc nối tiếp nước, lấy đâu ra, phiêu lưu) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - HS đọc nối tiếp - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Sau này, anh Lê mới biết/ người thanh niên yêu nước đầy nhiệt huyết ấy/ đã đi
- khắp năm châu bốn biển/ để tìm ra con đường cứu nước, cứu dân. + Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện - HS lắng nghe cảm xúc của nhân vật. VD: Tất nhiên là có chứ!; Nhưng bạn ơi! Chúng ta lấy tiền đâu mà đi?; Đây, tiền đây!... - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trao - HS thảo luận và chia sẻ ( Anh đổi về câu hỏi số 1: Trước khi đề nghị Lê, anh có yêu nước không?; Anh anh Lê ra nước ngoài với mình, anh Ba đã có thể giữ bí mật không?) hỏi anh Lê những gì? - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tại sao - HS trả lời tự do. anh Ba lại hỏi anh Lê như vậy? - GV yêu cầu HS trả lời cá nhân: Những - HS trả lời: Tôi muốn đi ra nước câu nói nào cho biết mục đích ra nước ngoài, xem Pháp và các nước ngoài của anh Ba? khác. Sau khi em xét họ làm như thế nào, tôi sẽ trở về giúp đồng bào chúng ta. - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Câu nói - HS thảo luận và chia sẻ: Thể “Chúng ta làm việc, chúng ta sẽ làm bất hiện lòng hăng hái, tinh thần cứ việc gì để sống và để đi” quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, gian khổ để tìm ra được con đường cứu dân, cứu nước của anh Ba - Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua - HS trả lời câu chuyện này? - GV chốt: Qua câu chuyện này, tác giả - HS lắng nghe muốn nói: Để làm việc lớn, phải có ý chí và lòng quyết tâm; Để tìm được con đường cứu nước, cứu dân, trước hết phải yêu nước, thương dân, sau đó là cần có nhiệt huyết, ý chí và nghị lực để vượt qua mọi khó khăn gian khổ. - Kể lại một câu chuyện về Bác Hồ mà em - HS chia sẻ đã đọc hoặc đã nghe. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm, - HS thực hiện phân vai đọc giọng nhân vật. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện thi đọc.
- - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu hoạt động nhóm 4: Tìm các - HS thảo luận và chia sẻ: danh từ riêng trong câu chuyện Anh Ba. + Danh từ riêng: (anh) Ba, (anh) Tìm từ có nghĩa giống với từ hăng hái, Lê, Bác Hồ, Sài Gòn. Pháp. can đảm, đặt câu với từ vừa tìm được + Nhiệt tình, dũng cảm. HS tự đặt câu - GV cùng HS nhận xét và sửa câu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2 trang 122,123) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được hình bình hành, hình thoi, cặp đoạn thẳng song song và cặp đoạn thẳng vuông góc. - Dùng thước đo góc xác định được số đo góc. - Vẽ được hình thoi và góc trên giấy kẻ ô vuông. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Hình ảnh minh họa 2.Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi nêu miệng Trò chơi: Tinh mắt tên hình và tên góc trên các hình + GV đưa ra một số đồ vật có hình dạng hình cô đưa ra bình hành, hình thoi, hình CN, hình vuông để - HS lắng nghe. học sinh nêu tên hình, và cho học sinh lên chỉ
- các góc vuông, góc nhọn, góc tù trong hình đó. - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành:Yêu cầu HS làm Bài 3,4 trang 122 + trang 123, trò chơi trang 124 Bài tập trang 122 Bài 3: Chọn câu trả lời đúng - 1 Hs đọc yêu cầu Hình bên được xếp bởi các que tính. - Hs giơ thẻ trắc nghiệm a) Trong hinh bên có bao nhiêu hinh thoi? - 1, 2 HS nêu cách làm A. 1 B. 2 Kết quả: a) Chọn C; b) Chọn B. C. 3 D. 4 - Các bạn nhận xét. b) Que tính màu đỏ đươc xếp song song với - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. que tính màu nào dưới đây? A. Màu nâu B. Màu xanh C.Màu tim D. Màu da cam - Mời học sinh nhận xét - GV hỏi cách nhận diện hình thoi, đặc điểm - 1 Hs đọc yêu cầu của hình thoi. - HS vẽ hình - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Vẽ hình rồi tô màu - GV cho HS làm việc nhóm 2 - Hướng dẫn HS đếm ô trước, quan sát kĩ là hình gì? - Cho HS trưng bày bài vẽ - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập trang 123 Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. - 1 Hs đọc yêu cầu a) Hình nào dưới đây là hình bình hành - HS quan sát hình, giơ thẻ trắc nghiệm - 1, 2 nhóm trình bày
- b) Hinh nào dưới đây vừa có cặp cạnh song - Kết quả: a) Chọn B; b) Chọn C song. vừa có cặp cạnh vuông góc? (hình này là hình chủ nhật nên vừa có cặp cạnh song song vừa có cặp cạnh vuông góc). - Gv cho HS quan sát hình, tìm hiểu đề bài, - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. cho giơ thẻ trắc nghiệm. - Yêu cầu 1, 2 HS giải thích vì sao mình chọn phương án đó. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: a) Cho hình binh hành ABCD như hình bên. BC = cm - 1 Hs đọc yêu cầu DC = cm - HS làm việc cá nhân - 2 HS lên trình bày trên máy b) Cho hình thoi MNPO như hình bên. chiếu nêu cách tính số đo từng NP = cm cạnh. PQ = cm BC = 3 cm QM = cm DC = 5 cm - GV cho HS làm việc cá nhân NP = 4cm - Cho HS nhắc lại đặc điểm của hình thoi và PQ = 4cm hình bình hành QM = 4 cm - Cho HS kiểm tra chéo vở nhau. - GV nhận xét tuyên dương Bài 3: Vẽ theo mẫu - 1 Hs đọc yêu cầu - Hs làm việc cá nhân vẽ vào vở - Trưng bày - Các bạn nhận xét. - Hướng dẫn HS đếm ô trước, quan sát kĩ là - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. góc gì? - Cho HS trưng bày bài vẽ - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, sau bài học để học sinh củng cố về thức đã học vào thực tiễn. hình bình hành, hình thoi Xếp 19 que tính thành hình sau - Các bước tổ chức thực hiện:
- - GV nêu mục đích của trò chơi: Củng có nhận biết hình bình hành, hình thoi. - GV giải thích luật chơi như trong SGK, gọi một vài HS chơi thử để cả lớp cùng quan sát. - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm (nên theo cặp đôi hoặc nhóm không quá 4 HS). Khi một bạn chơi, các bạn còn lại trong nhóm giám sát, động viên bạn. Cẩn tổ chức để tất cả HS đều lẩn lượt chơi. - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm tổ chức chơi đúng luật. - Sau khi kết thúc chơi, GV nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm cho cả lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử- địa lý KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 ___________________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GD THEO CHỦ ĐỀ: GẮN KẾT YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Hiểu được ý nghĩa của việc kết nối các thành viên trong gia đình. - Đưa ra được những ý tưởng và những việc làm tạo ra sự gắn kết, yêu thương trong gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ học tập, yêu gia đình, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sợi dây ruy băng (len) - HS: sgk, vở ghi - Tiết học tổ chức tại thư viện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS nghe, hát và vận động - HS hát và vận động theo. theo bài hát: Bố ơi, mình đi đâu thế? - GV dẫn dắt: Vì sao bạn nhỏ trong bài hát - HS chia sẻ nối tiếp. thích đi cùng bố?Các em thường cùng những người thân trong gia đình cùng làm những
- hoạt động nào? Những hoạt động đó thường diễn ra vào thời gian nào? - Dẫn dắt vào bài học và ghi tên bài. - HS lắng nghe, ghi vở. 2. Khám phá chủ đề: Chia sẻ trải nghiệm về sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình em. - GV tổ chức HS làm việc theo nhóm chia sẻ - HS thực hiện theo nhóm 4, chia sẻ với bạn những nội dung sau: trong nhóm. + Kể những việc gia đình em đã làm cùng nhau để tạo sự gắn kết giữa các thành viên trong gia đình, cứ mỗi việc lấy một sợi ruy băng (len) để trước mặt. + Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia những hoạt động đó cùng người thân. + GV yêu cầu các thành viên trong nhóm dùng những sợi dây đó kết lại thành chiếc vòng vấn vít thật đẹp để cảm nhận về sợi dây kết nối thân thương giữa mình và mọi người. - GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp về trải - 4 - 5 HS chia sẻ. nghiệm của mình. Ví dụ: Cuối tuần gia đình mình thường cùng nhau dọn dẹp nhà cửa. Mình quét nhà, chị mình lau chìu bàn ghế, mẹ mình lau nhà, bố mình lau trần nhà. Sau khi làm xong gia đình mình rất vui vẻ và chia sẻ cùng nhau về cách làm cũng như cùng nhau trò chuyện về công việc của mình trong tuần qua. Mình rất thích những lúc như vậy,... - GV nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi. - GV kết luận: Những trải nghiệm cùng gia - HS lắng nghe. đình mà các em vữa chia sẻ sẽ giúp tạo sự gắn kết bền chặt giữa các thành viên trong gia đình. Từng sợi dây kết nối sẽ giúp các thành viên trong gia đình gần gũi nhau hơn, giuos chúng ta mạnh mẽ hơn, tự tin hơn trong cuộc sống. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Làm bông hoa “Gắn kết yêu thương” - GV hướng dẫn HS tạo hình bông hoa 5 cánh - HS sử dụng giấy A4 và bút màu để tạo bằng bìa và đưa ra ý tưởng về những việc làm tạo hình bông hoa theo hướng dẫn. sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình. - HS hoàn thiện bông hoa “Gắn kết yêu thương” - HS làm việc theo nhóm 4. của mình và chia sẻ theo nhóm về những việc làm cá nhân và về hoạt động chung mà cả gia đình có thể tham gia. - GV mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận - Đại diện các nhóm chia sẻ. trước lớp. - GV tổ chức các nhóm chọn một hoạt động chung - Thành viên các nhóm thực hiện. của gia đình đóng vai các thành viên: Ông, bà, bố,
- mẹ, con làm động tác cơ thể tạo thành mọt tiểu phẩm kịch câm để các nhóm khác dự đoán tên nội dung hoạt động. - GV và HS nhận xét, tuyên dương. - GV cho học sinh tìm thêm tư liệu như sách - HS tìm tư liệu thông tin ở thư viện truyện, các loại báo.... có nội dung về gia đình để cùng chia sẽ và đọc cho người thân trong gia đình nghe - GV kết luận: Để tạo sự gắn kết yêu thương giữa - HS lắng nghe. các thành viên trong gia đình, mỗi người đều có thể hành động cá nhân như: Làm thiệp tặng bố, mẹ, ông , bà vào các dịp lễ tết; Giúp đỡ bố mẹ những công việc nhà; chăm ngoan, vâng lời ông bà cha mẹ, Nhưng nếu có sự tham gia của tất cả các thành viên trong gia đình thì sự gắn bó đó sẽ bền chặt hơn đấy các em ạ. 4. Cam kết hành động: - GV hướng dẫn HS lựa chọn một ý tưởng về việc - HS lắng nghe thực hiện làm cá nhân tạo sự gắn kết yêu thương trong gia đình để thực hiện có thể viết, vẽ tranh hoặc chụp ảnh để làm kỉ niệm. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt ĐỌC: ANH BA ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Hiểu được nội dung bài: Nói lên ý chí, sự quyết tâm, lòng hăng hái của Bác Hồ khi tìm đường cứu nước. - Biết đọc diễn cảm lời dẫn truyện và lời của các nhân vật trong câu chuyện. 2.Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. Tích hợp GDĐĐBH: Bài 2: Việc chi tiêu của Bác Hồ : Nhận thấy tình thương và trách nhiệm của Bác thông qua việc chi tiêu hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình minh họa bài đọc phóng to, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - HS đọc nối tiếp
- - GV gọi HS đọc bài Anh Ba nối tiếp theo đoạn. - Gọi học sinh nêu nội dung - HS trả lời - GV nhận xét, giới thiệu tiết 2. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.- - HS luyện đọc Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua - HS trả lời câu chuyện này? - GV chốt: Qua câu chuyện này, tác giả - HS lắng nghe muốn nói: Để làm việc lớn, phải có ý chí và lòng quyết tâm; Để tìm được con đường cứu nước, cứu dân, trước hết phải yêu nước, thương dân, sau đó là cần có nhiệt huyết, ý chí và nghị lực để vượt qua mọi khó khăn gian khổ. - Kể lại một câu chuyện về Bác Hồ mà em - HS chia sẻ đã đọc hoặc đã nghe. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm, - HS thực hiện phân vai đọc giọng nhân vật. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu hoạt động nhóm 4: Tìm các - HS thảo luận và chia sẻ: danh từ riêng trong câu chuyện Anh Ba. + Danh từ riêng: (anh) Ba, (anh) Tìm từ có nghĩa giống với từ hăng hái, Lê, Bác Hồ, Sài Gòn. Pháp. can đảm, đặt câu với từ vừa tìm được + Nhiệt tình, dũng cảm. HS tự đặt câu - GV cùng HS nhận xét và sửa câu. GD DĐBH: Gv cho học sinh đọc to câu chuyện Việc chi tiêu của Bác Hồ - Dùng quần áo cũ mặc bên trong áo - Những chi tiết nào trong câu chuyện thể quần tây để chống lạnh, cưỡi ngựa, hiện việc chi tiêu hợp lý của Bác Hồ? lội bộ khi đi công tác, tổ chức tang lễ - Vì sao Bác luôn chi tiêu hợp lý? tránh tốn kém . - Vì xung quanh mình còn nhiều người thiếu thốn, khó khăn - Chi tiêu hợp lý là chi tiền vào những việc gì? không nên tiêu tiền vào những việc gì?
- - Kể những việc em làm thể hiện việc chi - Hoạt động nhóm tiêu hợp lý - Học sinh thảo luận nhóm 4, ghi vào - Em hãy ghi chép lại việc chi tiêu của mình bảng nhóm vào bảng thống kê. - Đại diện nhóm trả lời - Hằng ngày các em thường chi tiêu vào - Các nhóm khác bổ sung những việc gì? * GV kết luận: Bác Hồ thường chi tiêu rất hợp lý trong mọi lúc, mọi nơi, trong mọi công việc vì Bác nghĩ rằng không nên lãng phí vì chung quanh chúng ta còn rất nhiều người thiếu thốn, khó khăn cần được giúp đỡ. Sự chi tiêu hợp lý của Bác thể hiện lòng thương người, thương đời của Bác. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt VIẾT: VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Viết được một bức thư gửi người thân và bạn bè ở xa - Biết chỉnh sửa từ ngữ, đoạn văn cho hay hơn. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bức thư mẫu - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV yêu cầu HS nhắc lại cấu trúc của - 2-3 HS đọc và trả lời bức thư. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: - GV cho HS viết thư dựa vào phần ghi chép nội dung ở bài tập 2 tiết trước. - HS viết bài vào vở. Gv cho học sinh nghe bức thư mẫu - GV quan sát, hỗ trợ HS.
- - Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn trong sách giáo khoa. - HS soát lỗi và sửa lỗi. - GV yêu cầu 1-2 HS đọc thư của mình. - HS trình bày, nhận xét. HS khác nhận xét. - GV nhận xét lỗi của cả lớp. - GV nhận xét bài một vài HS, sửa lỗi, - HS lắng nghe tuyên dương HS. HS khác tự sửa lỗi tương tự 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về bức thư mà em đã viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): __________________________________ Toán LUYỆN TẬP (Tiết 1, trang 125) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đổi, so sánh được các đơn vị đo đại lượng(khối lượng yến,tạ,tấn,kg. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác, Tư duy và lập luận toán học,... - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu + Câu 1: Nêu đặc điểm của hình bình hành? -Hình bình hành là một hình có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng + Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa hình chữ nhau. nhật và hình bình hành? -Sự khác nhau giữa hình chữ nhật và hình bình hành là: hình chữ nhật có - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài 4 góc vuông còn hình bình hành có mới hai góc nhọn và hai góc tù..
- - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Đổi các đơn - 1 HS nêu yêu cầu. vị đo. - HS lần lượt làm bảng con kết hợp trả lời miệng: a)1 yến = ? kg 10kg = ? yến a)1 yến = 10 kg 10kg = 1 1 tạ = ? yến = ? kg 100kg = ? tạ yến 1 tấn = ? tạ = ? kg 1000kg = ? tấn 1 tạ = 10 yến = 100 kg 100kg = b) 2 tạ = ? kg 3tạ 60kg = ? kg 1 tạ 4 tấn = ? tạ = ? kg 1tấn 7tạ = ? tạ 1 tấn = 10 tạ =1000kg 1000kg = 1 -HS trình bày tấn GV nhận xét, tuyên dương. b) 2 tạ = 200kg 3tạ 60kg =360 Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) kg - GV gọi HS nêu yêu cầu. 4tấn = 40tạ = 4000kg ;1tấn 7tạ - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. =1700 tạ a) 5 yến + 7 yến = ? yến -Nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 43 tấn – 25 tấn = ? tấn b) 3tạ 5 = ? tạ 15tạ : 3 = ? tạ - 1 HS nêu: 15tạ : 3 = ? tạ - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết a) 5 yến + 7 yến = 12 yến quả, nhận xét lẫn nhau. 43 tấn – 25 tấn = 18 tấn - GV Nhận xét, tuyên dương. b) 3 tạ 5 = 15 tạ 15 tạ : 3 = Bài 3: >;<;= (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) 3 tạ - GV cho HS làm theo nhóm. 15tạ : 3 = 5 tạ a. 3kg 250g ? 3250g b. 5 tạ 4 yến ? 538 kg - HS đổi vở soát nhận xét. c. 2 tấn 2tạ ? 2220 kg - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm làm việc theo phân - GV nhận xét chung, tuyên dương. công. Bài 4. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai a. 3kg 250g = 3250g đúng.) b. 5 tạ 4 yến > 538 kg - GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán. c. 2 tấn 2tạ < 2220 kg - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài - Các nhóm trình bày. tập. - Các nhóm khác nhận xét. a)Để tính tổng số cân nặng của cả hai con bê - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. và bò thì ta phải làm gì?
- -Nhóm thi làm bài. - HS nêu yêu cầu của bài toán.. - HS làm việc theo yêu cầu. a) HS trả lời: Để tính tổng cân nặng con bê và bò trước tiên ta phải đổi về cùng đơn vị a) 1 tạ 40kg =140 kg Con bò cân nặng là: 140 + 220 =360( kg) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV Con bò và con bê cân nặng là: nhận xét tuyên dương. 140 + 360 =500( kg) b) Con voi cân nặng là: 500 2 = 1000( kg) Đáp số:a) 500( kg) b) 1000( kg) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết đổi các đơn vị đo... - Ví dụ: GV 10kg = ? yến 4 tạ = ? yến = ? kg 1000kg = ? tạ - 4 HS xung phong tham gia chơi. 2 tấn = ? tạ = ? kg 100kg. = ? yến Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng nêu kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên - HS lắng nghe để vận dụng vào dương. thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Đạo đức BẢO VỆ CỦA CÔNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - HS nêu được một số biểu hiện của bảo vệ của công. - HS biết vì sao phải bảo vệ của công. - Có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công. - Nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ của công. 2. Năng lực, phẩm chất
- * Năng lực đặc thù điều chỉnh hành vi có thái độ lời nói việc làm bảo vệ của công ở trường, ở nơi công cộng,... * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, tư liệu, các tình huống đạo đức - HS: Sách giáo khoa, vở bài tập Đạo đức 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu - HS thực hiện. hỏi: + Những tài sản nào trong các bức tranh được gọi là của câu. + Hãy kể tên các tài sản là của công khác mà em biết. * Gợi ý: + Các tài sản được coi là của công: Trường học (hình 2), dụng cụ thể thao ngoài trời (hình 4), bàn ghế trong lớp học (hình 6), sân bóng (hình 7), sàn và cột bóng rổ (hình 8) + Các tài sản là của công khác nhà văn hóa - 3-4 HS chia sẻ. thôn/ xã, thang máy của khu chung cư, ghế đá công viên. - HS chia sẻ ý kiến, các HS khác nhận xét bổ sung. -- GV kết luận: Các tài sản phục vụ nhu cầu của nhiều người được gọi là của công. - GV giới thiệu bài và ghi tựa đề. 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu một số biểu hiện của bảo vệ của công - GV hướng dẫn HS đọc nội dung các - HS đọc nội dung và thảo luận trường hợp và kết hợp quan sát tranh minh nhóm. họa. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 và trả lời câu hỏi:
- + Hãy nêu các biểu hiện bảo vệ của công. + Kể thêm những biểu hiện của bảo vệ của công mà em biết. * Gợi ý: Trường hợp a: Không viết, vẽ lên bàn hoặc làm tổn hại tới các tài sản khác của trường lớp nhắc nhở các bạn cùng bảo vệ tài sản của lớp học Trường hợp b: Cùng chung tay giữ cho của công luôn sạch sẽ, bền, đẹp. Trường hợp c: Sử dụng cẩn thận các thiết bị và dụng cụ học tập môn giáo dục thể chất của nhà trường và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. Trường hợp d: Thực hiện theo hướng dẫn sử dụng của các tài sản chung tránh gây quá tải dẫn đến hỏng. - HS trình bày kết quả thảo luận. - GV cho HS trình bày kết quả thảo luận, nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét và kết luận: Chúng ta cần bảo vệ của công bằng các việc làm cụ thể như: không viết, vẽ lên của công, giữ gìn và bảo quản, sử dụng của công một cách cẩn thận, nhắc nhở, ngăn chặn các bạn có hành vi làm tổn hại tới của công. Hoạt động 2. Khám phá vì sao phải bảo vệ của công - GV kể hoặc mời HS đọc truyện “Ghế đá - HS sử dụng giấy A4 và bút kêu đau”. màu để tạo hình bông hoa theo - GV mời HS kể tóm tắt.- GV tổ chức cho hướng dẫn. HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi: - HS chia sẻ theo nhóm 4 + Em có nhận xét gì về việc làm của các bạn học sinh đối với bộ bàn ghế đá? Việc làm đó đã gây ra hậu quả gì? + Theo em, vì sao phải bảo vệ của công? * Gợi ý: + Dùng vật nhọn để khắc lên bộ bàn ghế đã những hình thù kì quái, thậm chí dùng bút xoá để viết, vẽ những từ ngữ không đẹp là những việc làm rất đáng bị lên án. Những
- việc làm đó làm cho những chiếc bàn ghế bị sứt mẻ và trở nên xấu xí. + Cần bảo vệ của công vì điều đó thể hiện ý thức trách nhiệm và nếp sống văn minh của mỗi người. Bảo vệ của công giúp cho các tài sản chung luôn bền, đẹp và được sử dụng một cách dài lâu. - GV nhận xét và kết luận: Của công là tài - HS lắng nghe, ghi nhớ sản chung, phục vụ lợi ích của nhiều người trong một tập thể, cộng đồng. Do đó, chúng ta cần có ý thức bảo vệ của công để chúng luôn sạch sẽ, bền đẹp. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?” - HS tham gia trò chơi. trả lời các câu hỏi: 1. Bảo vệ của công là gì? 2. Theo em, vì sao cần phải bảo vệ của công. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. - GV nhận xét và chốt đáp án. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: NGÀY CUỐI TUẦN YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - HS nhận ra được những ưu điểm để phát huy, những khuyết điểm để khắc phục trong tuần học tới. - HS chia sẻ cảm xúc sau khi thực hiện một hoạt động tạo sự gắn kết yê thương. - HS lập được kế hoạch cho “Ngày cuối tuần yêu thương” của gia đình. 2. Năng lực phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. GDQCN: Điều 37. Bổn phận của trẻ em đối với gia đình: Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung sơ kết tuần của các tổ. - HS: sgk, vở ghi, giấy A4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động tổng kết tuần: - HS chia sẻ trước lớp
- - GV cùng HS tổng kết tuần, dự kiến các hoạt động tuần sau. *Nhận xét ưu điểm và tồn tại: *Dự kiến các hoạt động tuần sau: 2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm: - GV yêu cầu HS trưng bày theo nhóm các sản - HS trưng bày theo nhóm 6. phẩm thu hoạch về hoạt động chung của gia đình: tranh, ảnh chụp, thơ, ca, - GV tổ chức HS thuyết trình về sản phẩm theo - HS các nhóm thuyết trình về sản nhóm theo gợi ý: phẩm của nhóm mình. + Em đã lưu lại kỉ niệm về hoạt động chung nào của gia đình, hoạt động đó diễn ra vào lúc nào ở đâu? Vì sao em chọn hoạt động đó để chia sẻ. + Điều gì khiến em vui nhất, thích thú nhất hoặc cảm động nhất trong hoạt động đó? + Em có nghĩ hoạt động đó sẽ giúp các thành viên trong gia đình hiểu nhau, gần gũi nhau hơn không? Em đã hiểu thêm điều gì về người thân của mình? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV kết luận: Những hoạt động chung thường - HS lắng nghe. xuyên được tổ chức chính là cách để các thành viên trong gia đình chăm sóc, quan tâm nhau, hiểu nhau nhiều hơn. 3. Hoạt động nhóm: Lập kế hoạch cho hoạt động “ Ngày cuối tuần yêu thương” của gia đình. - GV tổ chức HS thảo luận nhóm lựa chọn hoạt - HS thảo luận theo bàn để lựa động chung cho cả gia đình để tọa sự gắn kết chọn và lên kế hoạch tổ chức một theo gợi ý: hoạt động của gia đình. - HS chia sẻ kế hoạch. - GV tổ chức các nhóm chia sẻ. - GV phát cho mỗi HS 1 tờ giấy A4 để HS lên - HS thực hiện. kế hoạch tổ chức một hoạt động cho “ Ngày cuối tuần yêu thương” theo mẫu kịch bản sau:

