Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

docx 19 trang Bảo Vy 22/02/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_17_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

  1. Thứ 5 ngày 2 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: ANH BA ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Anh Ba. - Hiểu được nội dung bài: Nói lên ý chí, sự quyết tâm, lòng hăng hái của Bác Hồ khi tìm đường cứu nước. - Biết đọc diễn cảm lời dẫn truyện và lời của các nhân vật trong câu chuyện. 2.Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình minh họa SGK phóng to - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Nếu chúng mình - HS đọc nối tiếp có phép lạ nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì - HS trả lời sao các bạn nhỏ lại ước “hóa trái bom thành trái ngon” - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn: Đoạn 1: từ đầu đến Anh thấy rất lạ Đoạn 2: Tiếp đến Anh đi cùng với tôi chứ? - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 Đoạn 3: Còn lại kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó - HS đọc nối tiếp ( Máy nước, lấy đâu ra, phiêu lưu)
  2. - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - HS đọc nối tiếp - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Sau này, anh Lê mới biết/ người thanh niên yêu nước đầy nhiệt huyết ấy/ đã đi khắp năm châu bốn biển/ để tìm ra con đường cứu nước, cứu dân. + Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện - HS lắng nghe cảm xúc của nhân vật. VD: Tất nhiên là có chứ!; Nhưng bạn ơi! Chúng ta lấy tiền đâu mà đi?; Đây, tiền đây!... - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo - HS luyện đọc nhóm. b. Tìm hiểu bài: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận và chia sẻ ( Anh trao đổi về câu hỏi số 1: Trước khi đề Lê, anh có yêu nước không?; nghị anh Lê ra nước ngoài với mình, Anh có thể giữ bí mật không?) anh Ba đã hỏi anh Lê những gì? - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tại - HS trả lời tự do. sao anh Ba lại hỏi anh Lê như vậy? - GV yêu cầu HS trả lời cá nhân: - HS trả lời: Tôi muốn đi ra Những câu nói nào cho biết mục đích nước ngoài, xem Pháp và các ra nước ngoài của anh Ba? nước khác. Sau khi em xét họ làm như thế nào, tôi sẽ trở về giúp đồng bào chúng ta. - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Câu nói - HS thảo luận và chia sẻ: Thể “Chúng ta làm việc, chúng ta sẽ làm hiện lòng hăng hái, tinh thần bất cứ việc gì để sống và để đi” quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, gian khổ để tìm ra được con đường cứu dân, cứu nước của anh Ba - Theo em, tác giả muốn nói điều gì - HS trả lời qua câu chuyện này? - GV chốt: Qua câu chuyện này, tác giả - HS lắng nghe muốn nói: Để làm việc lớn, phải có ý chí và lòng quyết tâm; Để tìm được con đường cứu nước, cứu dân, trước hết phải yêu nước, thương dân, sau đó là cần có nhiệt huyết, ý chí và nghị lực để vượt qua mọi khó
  3. khăn gian khổ. - Kể lại một câu chuyện về Bác Hồ mà - HS chia sẻ em đã đọc hoặc đã nghe. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn - HS thực hiện cảm, phân vai đọc giọng nhân vật. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, - HS thực hiện HS thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu hoạt động nhóm 4: Tìm các - HS thảo luận và chia sẻ: danh từ riêng trong câu chuyện Anh + Danh từ riêng: (anh) Ba, (anh) Ba. Tìm từ có nghĩa giống với từ hăng Lê, Bác Hồ, Sài Gòn. Pháp. hái, can đảm, đặt câu với từ vừa tìm + Nhiệt tình, dũng cảm. HS tự được đặt câu - GV cùng HS nhận xét và sửa câu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2 trang 122,123) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được hình bình hành, hình thoi, cặp đoạn thẳng song song và cặp đoạn thẳng vuông góc. - Dùng thước đo góc xác định được số đo góc. - Vẽ được hình thoi và góc trên giấy kẻ ô vuông. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Hình ảnh minh họa
  4. 2.Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi nêu miệng Trò chơi: Tinh mắt tên hình và tên góc trên các hình + GV đưa ra một số đồ vật có hình dạng hình cô đưa ra bình hành, hình thoi, hình CN, hình vuông để - HS lắng nghe. học sinh nêu tên hình, và cho học sinh lên chỉ các góc vuông, góc nhọn, góc tù trong hình đó. - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành:Yêu cầu HS làm Bài 3,4 trang 122 + trang 123, trò chơi trang 124 Bài tập trang 122 Bài 3: Chọn câu trả lời đúng - 1 Hs đọc yêu cầu Hình bên được xếp bởi các que tính. - Hs giơ thẻ trắc nghiệm a) Trong hinh bên có bao nhiêu hinh thoi? - 1, 2 HS nêu cách làm A. 1 B. 2 Kết quả: a) Chọn C; b) Chọn B. C. 3 D. 4 - Các bạn nhận xét. b) Que tính màu đỏ đươc xếp song song với - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. que tính màu nào dưới đây? A. Màu nâu B. Màu xanh C.Màu tim D. Màu da cam - Mời học sinh nhận xét - GV hỏi cách nhận diện hình thoi, đặc điểm - 1 Hs đọc yêu cầu của hình thoi. - HS vẽ hình - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Vẽ hình rồi tô màu
  5. - GV cho HS làm việc nhóm 2 - Hướng dẫn HS đếm ô trước, quan sát kĩ là hình gì? - Cho HS trưng bày bài vẽ - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập trang 123 Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. - 1 Hs đọc yêu cầu a) Hình nào dưới đây là hình bình hành - HS quan sát hình, giơ thẻ trắc nghiệm - 1, 2 nhóm trình bày b) Hinh nào dưới đây vừa có cặp cạnh song - Kết quả: a) Chọn B; b) Chọn C song. vừa có cặp cạnh vuông góc? (hình này là hình chủ nhật nên vừa có cặp cạnh song song vừa có cặp cạnh vuông góc). - Gv cho HS quan sát hình, tìm hiểu đề bài, - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. cho giơ thẻ trắc nghiệm. - Yêu cầu 1, 2 HS giải thích vì sao mình chọn phương án đó. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: a) Cho hình binh hành ABCD như hình bên. BC = cm - 1 Hs đọc yêu cầu DC = cm - HS làm việc cá nhân - 2 HS lên trình bày trên máy b) Cho hình thoi MNPO như hình bên. chiếu nêu cách tính số đo từng NP = cm cạnh. PQ = cm BC = 3 cm QM = cm DC = 5 cm - GV cho HS làm việc cá nhân NP = 4cm - Cho HS nhắc lại đặc điểm của hình thoi và PQ = 4cm hình bình hành QM = 4 cm - Cho HS kiểm tra chéo vở nhau. - GV nhận xét tuyên dương Bài 3: Vẽ theo mẫu - 1 Hs đọc yêu cầu - Hs làm việc cá nhân vẽ vào vở
  6. - Trưng bày - Các bạn nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Hướng dẫn HS đếm ô trước, quan sát kĩ là góc gì? - Cho HS trưng bày bài vẽ - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, sau bài học để học sinh củng cố thức đã học vào thực tiễn. về hình bình hành, hình thoi Xếp 19 que tính thành hình sau - Các bước tổ chức thực hiện: - GV nêu mục đích của trò chơi: Củng có nhận biết hình bình hành, hình thoi. - GV giải thích luật chơi như trong SGK, gọi một vài HS chơi thử để cả lớp cùng quan sát. - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm (nên theo cặp đôi hoặc nhóm không quá 4 HS). Khi một bạn chơi, các bạn còn lại trong nhóm giám sát, động viên bạn. Cẩn tổ chức để tất cả HS đều lẩn lượt chơi. - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm tổ chức chơi đúng luật. - Sau khi kết thúc chơi, GV nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm cho cả lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều: Lịch sử và Địa lí BÀI 14. ÔN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng
  7. - Củng cố kiến thức về đặc điểm thiên nhiên, dân cư và hoạt động sản xuất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua các hoạt động học tập trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học. * Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc trân trọng và phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình minh họa, bảng phụ, video, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu + Đóng vai hướng dẫn viên - GV giới thiệu- ghi bài giới thiệu về địa phương mình 2. Luyện tập, thực hành Đặc điểm thiên nhiên, dân cư và hoạt - HS thảo luận theo cặp và động sản xuất và một số nét văn hóa chia sẻ. vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Hoàn thiện bảng(Câu 3- SGK) - GV cùng HS chốt lại. Trung du và miền núi Bắc Vùng Đồng bằng Bắc Bộ Bộ Đặc điểm Dân cư - Dân tộc: Mường, Thái, Dao, - Dân tộc: Mường, Sán Mông, Tày, Nùng, Kinh, Dìu, Kinh, - Dân cư thưa thớt - Dân cư đông đúc nhất nước ta. Hoạt động - Làm ruộng bậc thang - Trồng lúa nước. sản xuất - Xây dựng các công trình thủy - Nghề thủ công truyền điện. thống làm gốm, đuc - Khai thác khoáng sản. đồng, chạm bạc, Một số nét - Lễ hội: Có nhiều lễ hội nổi - Làng quê ttruyeenf văn hóa tiêu tiếng như: lễ hội Gầu Tào, lễ thống Bắc Bộ gắn liền biểu hội Lồng Tồng, với lũy tre xanh, cây - Nhiều loại hình múa hát dân đa, giếng nước, đình
  8. gian đặc săc, tiêu biểu như hát làng,.. Then, múa xòe Thái, - Lễ hội: Nhiều lễ hội - Chợ phiên vùng cao: đây là lớn, tiêu biểu như: hội một trong những nét văn hóa Lim, lễ hội Cổ Loa, đặc sắc của vùng, tiêu biểu là chợ Bắc Hà(Lào Cai), chợ San Thàng( Lai Châu) 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV hướng dẫn HS xây dựng bảng về - HS nghe nhiệm vụ. những hoạt động của mình để góp phần gìn giữ và phát huy giá trị của một danh lam thắng cảnh hoặc một di tích văn hóa ở địa phương - Lắng nghe - Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Công nghệ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 Thứ 6 ngày 3 tháng 1 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 1, trang 125) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đổi, so sánh được các đơn vị đo đại lượng(khối lượng yến,tạ,tấn,kg. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác, Tư duy và lập luận toán học,... - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  9. 1. Hoạt động mở đầu + Câu 1: Nêu đặc điểm của hình bình -Hình bình hành là một hình có hành? hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. + Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa hình -Sự khác nhau giữa hình chữ nhật chữ nhật và hình bình hành? và hình bình hành là: hình chữ nhật có 4 góc vuông còn hình - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt bình hành có hai góc nhọn và hai vào bài mới góc tù.. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Đổi các - 1 HS nêu yêu cầu. đơn vị đo. - HS lần lượt làm bảng con kết hợp trả lời miệng: a)1 yến = ? kg 10kg = ? a)1 yến = 10 kg 10kg = yến 1 yến 1 tạ = ? yến = ? kg 100kg = ? 1 tạ = 10 yến = 100 kg 100kg tạ = 1 tạ 1 tấn = ? tạ = ? kg 1000kg = ? 1 tấn = 10 tạ =1000kg 1000kg tấn = 1 tấn b) 2 tạ = ? kg 3tạ 60kg = ? b) 2 tạ = 200kg 3tạ 60kg kg =360 kg 4 tấn = ? tạ = ? kg 1tấn 7tạ = ? 4tấn = 40tạ = 4000kg ;1tấn 7tạ tạ =1700 tạ -HS trình bày -Nhận xét bài của bạn. GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu: - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. a) 5 yến + 7 yến = 12 yến a) 5 yến + 7 yến = ? yến 43 tấn – 25 tấn = 18 tấn b) 3 tạ 5 = 15 tạ 15 tạ : 3 43 tấn – 25 tấn = ? tấn = 3 tạ b) 3tạ 5 = ? tạ 15tạ : 3 = ? 15tạ : 3 = 5 tạ tạ 15tạ : 3 = ? tạ - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. kết quả, nhận xét lẫn nhau.
  10. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: >;<;= (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Các nhóm làm việc theo phân - GV cho HS làm theo nhóm. công. a. 3kg 250g ? 3250g a. 3kg 250g = 3250g b. 5 tạ 4 yến ? 538 kg b. 5 tạ 4 yến > 538 kg c. 2 tấn 2tạ ? 2220 kg c. 2 tấn 2tạ < 2220 kg - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán. - HS nêu yêu cầu của bài toán.. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành - HS làm việc theo yêu cầu. bài tập. a)Để tính tổng số cân nặng của cả hai a) HS trả lời: Để tính tổng cân con bê và bò thì ta phải làm gì? nặng con bê và bò trước tiên ta phải đổi về cùng đơn vị -Nhóm thi làm bài. a) 1 tạ 40kg =140 kg Con bò cân nặng là: 140 + 220 =360( kg) Con bò và con bê cân nặng là: 140 + 360 =500( kg) b) Con voi cân nặng là: 500 2 = 1000( kg) Đáp số:a) 500( kg) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. b) 1000( kg) GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết đổi các đơn vị đo... - Ví dụ: GV 10kg = ? yến - 4 HS xung phong tham gia chơi. 4 tạ = ? yến = ? kg 1000kg = ? tạ 2 tấn = ? tạ = ? kg 100kg. = ? yến Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm:
  11. Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau - HS lắng nghe để vận dụng vào đó mời 4 em đứng nêu kết quả. Ai đúng thực tiễn. sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt ĐỌC: ANH BA ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Hiểu được nội dung bài: Nói lên ý chí, sự quyết tâm, lòng hăng hái của Bác Hồ khi tìm đường cứu nước. - Biết đọc diễn cảm lời dẫn truyện và lời của các nhân vật trong câu chuyện. 2.Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. Tích hợp GDĐĐBH: Bài 2: Việc chi tiêu của Bác Hồ : Nhận thấy tình thương và trách nhiệm của Bác thông qua việc chi tiêu hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình minh họa bài đọc phóng to, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Anh Ba nối tiếp - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Gọi học sinh nêu nội dung - HS trả lời - GV nhận xét, giới thiệu tiết 2. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo - HS luyện đọc nhóm.- Theo em, tác giả muốn nói - HS trả lời điều gì qua câu chuyện này? - GV chốt: Qua câu chuyện này, tác giả - HS lắng nghe muốn nói: Để làm việc lớn, phải có ý chí và lòng quyết tâm; Để tìm được con đường cứu nước, cứu dân, trước hết phải yêu nước, thương
  12. dân, sau đó là cần có nhiệt huyết, ý chí và nghị lực để vượt qua mọi khó khăn gian khổ. - Kể lại một câu chuyện về Bác Hồ mà - HS chia sẻ em đã đọc hoặc đã nghe. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn - HS thực hiện cảm, phân vai đọc giọng nhân vật. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, - HS thực hiện HS thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu hoạt động nhóm 4: Tìm các - HS thảo luận và chia sẻ: danh từ riêng trong câu chuyện Anh + Danh từ riêng: (anh) Ba, (anh) Ba. Tìm từ có nghĩa giống với từ hăng Lê, Bác Hồ, Sài Gòn. Pháp. hái, can đảm, đặt câu với từ vừa tìm + Nhiệt tình, dũng cảm. HS tự được đặt câu - GV cùng HS nhận xét và sửa câu. GD DĐBH: Gv cho học sinh đọc to câu chuyện - Dùng quần áo cũ mặc bên Việc chi tiêu của Bác Hồ trong áo quần tây để chống - Những chi tiết nào trong câu chuyện lạnh, cưỡi ngựa, lội bộ khi đi thể hiện việc chi tiêu hợp lý của Bác công tác, tổ chức tang lễ tránh Hồ? tốn kém . - Vì sao Bác luôn chi tiêu hợp lý? - Vì xung quanh mình còn nhiều người thiếu thốn, khó khăn - Chi tiêu hợp lý là chi tiền vào những việc gì? không nên tiêu tiền vào những việc gì? - Kể những việc em làm thể hiện việc - Hoạt động nhóm chi tiêu hợp lý - Học sinh thảo luận nhóm 4, - Em hãy ghi chép lại việc chi tiêu của ghi vào bảng nhóm mình vào bảng thống kê. - Đại diện nhóm trả lời - Hằng ngày các em thường chi tiêu - Các nhóm khác bổ sung vào những việc gì? * GV kết luận: Bác Hồ thường chi tiêu rất hợp lý trong mọi lúc, mọi nơi, trong mọi công việc vì Bác nghĩ rằng không nên lãng phí vì chung quanh chúng ta
  13. còn rất nhiều người thiếu thốn, khó khăn cần được giúp đỡ. Sự chi tiêu hợp lý của Bác thể hiện lòng thương người, thương đời của Bác. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: NGÀY CUỐI TUẦN YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - HS nhận ra được những ưu điểm để phát huy, những khuyết điểm để khắc phục trong tuần học tới. - HS chia sẻ cảm xúc sau khi thực hiện một hoạt động tạo sự gắn kết yê thương. - HS lập được kế hoạch cho “Ngày cuối tuần yêu thương” của gia đình. 2. Năng lực phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. GDQCN: Điều 37. Bổn phận của trẻ em đối với gia đình: Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung sơ kết tuần của các tổ. - HS: sgk, vở ghi, giấy A4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động tổng kết tuần: - HS chia sẻ trước lớp - GV cùng HS tổng kết tuần, dự kiến các hoạt động tuần sau. *Nhận xét ưu điểm và tồn tại: - Duy trì nề nếp học tập. - Tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp. - Tích cực phát biểu bài, các bạn tích cực tham gia chăm sóc công trình măng non. Hs mặc đồng phục đúng quy định. Các em HS luôn giữ gìn vệ sinh cá nhân. -Tuyên dương: Thanh Hằng, Thùy Linh, Thành, Ân, Tâm, Trâm. - Tồn tại: một số em còn nói chuyện riêng, quên đồ dùng học tập( Bảo, Phong, Lâm) *Dự kiến các hoạt động tuần sau:
  14. - Duy trì nề nếp lớp học, giữ gìn vệ sinh cá nhân, tích cực ôn tập để thi cuối học kì 1 đạt kết quả tốt, phát động mua tăm ủng hộ hội người mù Nghi Xuân, tham gia hoạt động Xuân yêu thương 2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm: - GV yêu cầu HS trưng bày theo nhóm các - HS trưng bày theo nhóm sản phẩm thu hoạch về hoạt động chung 6. của gia đình: tranh, ảnh chụp, thơ, ca, - GV tổ chức HS thuyết trình về sản phẩm - HS các nhóm thuyết trình theo nhóm theo gợi ý: về sản phẩm của nhóm + Em đã lưu lại kỉ niệm về hoạt động chung mình. nào của gia đình, hoạt động đó diễn ra vào lúc nào ở đâu? Vì sao em chọn hoạt động đó để chia sẻ. + Điều gì khiến em vui nhất, thích thú nhất hoặc cảm động nhất trong hoạt động đó? + Em có nghĩ hoạt động đó sẽ giúp các thành viên trong gia đình hiểu nhau, gần gũi nhau hơn không? Em đã hiểu thêm điều gì về người thân của mình? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV kết luận: Những hoạt động chung - HS lắng nghe. thường xuyên được tổ chức chính là cách để các thành viên trong gia đình chăm sóc, quan tâm nhau, hiểu nhau nhiều hơn. 3. Hoạt động nhóm: Lập kế hoạch cho hoạt động “ Ngày cuối tuần yêu thương” của gia đình. - GV tổ chức HS thảo luận nhóm lựa chọn - HS thảo luận theo bàn để hoạt động chung cho cả gia đình để tọa sự lựa chọn và lên kế hoạch gắn kết theo gợi ý: tổ chức một hoạt động của gia đình. - GV tổ chức các nhóm chia sẻ. - HS chia sẻ kế hoạch. - GV phát cho mỗi HS 1 tờ giấy A4 để HS - HS thực hiện. lên kế hoạch tổ chức một hoạt động cho “ Ngày cuối tuần yêu thương” theo mẫu kịch bản sau:
  15. - GV mời một số HS chia sẻ kế hoạch tổ - HS thực hiện. chức hoạt động “Ngày cuối tuần yêu thương” với các bạn trong nhóm. - GV và HS nhận xét góp ý kế hoạch của - HS lắng nghe và góp ý. bạn. - GV hỏi: Vì sao chúng ta phải lên kế hoạch - HS nêu ý kiến. chi tiết cho hoạt động chung của gia đình? GV kết luận: Việc lên kế hoạch sẽ giúp - HS lắng nghe. chúng ta phân công mỗi người một việc và phối hợp cùng hoạt đọng ăn ý hơn, tạo được niềm vui trong gia đình. - GV mời HS cùng đọc bài thơ. - HS đọc đồng thanh. NGÀY CUỐI TUẦN YÊU THƯƠNG Suốt tuần luôn bận rộn Làm việc học và hành Cả nhà mong có được Một ngày cuối tuần xanh. Nào cùng nhau làm bếp, Cùng nhau dọn vệ sinh Cùng trang hoàng thật đẹp Cho nhà mình lung linh Cùng đọc, chơi, ca hát Rong ruổi khắp muôn nơi
  16. Ngày cuối tuần mong đợi Rộn rã bao tiếng cười 4. Cam kết hành động: - GV yêu cầu HS thực hiện kế hoạch “Ngày - HS lắng nghe thực hiện. cuối tuần yêu thương” cùng những người thân trong gia đình mình. GDQCN: Điều 37. Bổn phận của trẻ em -HS lắng nghe đối với gia đình: - HS nhắc lại Gv đọc : Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 ? Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 qui định như thế nào? Gv nhắc HS nắm luật để thực hiện và vận dụng trong cuộc sống. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều: Khoa học KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 Kĩ năng sống TỰ PHỤC VỤ VÀ PHÁT TRIỂN BẢN THÂN: CÁCH SỬ DUNG MỘT SỐ LOẠI BẾP Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. YÊU CÀU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc sách, truyện mở rộng vốn hiểu biết - Hiểu, nhớ được nội dung cuốn sách mình vừa đọc. - Viết cảm nhận về hình ảnh, nhân vật, sự kiện mình thích trong cuốn sách vừa đọc. - Rèn kĩ năng: Đọc cá nhân, đọc hiểu, tư duy, chia sẻ, lắng nghe, quan sát, hợp tác, tương tác .. 2. Năng lực, phẩm chất - HS yêu thích đọc sách, trân trọng sách. - Thực hiện tốt nội quy thư viện, biết bảo quản sách. - Có ý thức chia sẻ, tuyên truyền tới các bạn học sinh, cộng đồng về tác dụng của việc chăm chỉ đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Văn phòng phẩm để HS viết cảm nhận. - HS: Bút màu, phiếu cảm nhận..
  17. III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. GIỚI THIỆU: - Ổn định chỗ ngồi cho HS: - Goi học sinh nhắc lại nội quy thư viện: Khi đến thư viện, chúng ta cần thực hiện tốt các nội quy của thư viện. Vậy bạn nào có thể nêu một điều trong nội quy thư viện mà em nhớ nhất? • Mượn, trả sách đúng hạn; • Giữ gìn thư viện sạch sẽ; • Nói khẽ khi các bạn khác đang đọc sách; • Không nên đùa giỡn trong thư viện; • Mở sách cẩn thận với bàn tay sạch; • Không viết, vẽ lên sách; • Lấy sách nơi nào trả vào nơi ấy. - Cô thấy các bạn trong lớp mình rất nhớ nội quy thư viện. Cô mong rằng, mỗi lần đến TV các bạn đều thực hiện tốt nội quy TV đặc biệt là tiết đọc thư viện hôm nay. Các bạn có đồng ý không? - Giới thiệu hoạt động: Giờ trước các em đã được cùng với bạn đọc 1 cuốn sách hay. Giờ hôm nay các em có muốn tự lựa chọn cho mình 1 cuốn sách mà mình thích để đọc không? Tiết đọc thư viện hôm nay, các em sẽ tự lựa chọn cho mình 1 cuốn sách mà mình thích để đọc đấy. 2. ĐỌC CÁ NHÂN: a) Trước khi đọc: - Ở hoạt động này, các em sẽ tự chọn sách và đọc một mình. Trong khi các em đọc nếu có từ hoặc câu nào các em không hiểu, hãy giơ tay lên để cô hỗ trợ nhé. - Nhắc về mã màu: Ở lớp 4, theo các em, chúng ta có thể chọn những cuốn sách mã màu nào để đọc? + Màu xanh trắng, màu vàng. - Nhắc về cách lật sách: Các em có nhớ cách lật sách đúng là như thế nào không? Bạn nào có thể lên làm mẫu cho cả lớp cùng quan sát. - Chúng ta lật sách đúng như vậy để làm gì nhỉ? (Giữ vở được bền, không quắn mép ) - Mời HS lên chọn sách: Để thuận lợi cho các em trong việc lựa chọn sách, cô chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm di chuyển nhẹ nhàng về phía các giá sách. Các em hãy lên chọn cho mình một cuốn sách mà các em thích và phù hợp với mình. Sau khi chọn sách xong, các em hãy về nhanh chân chọn vị trí thoái mài phù hợp để đọc nhé. Khi đọc, các em chú ý giữ khoảng cách giữa mắt và sách sao cho phù hợp, đừng để gần quá, cũng đừng để xa quá và đọc không gây ảnh hưởng đến bạn bên cạnh. b) Trong khi đọc:
  18. - Hỗ trợ HS: Em đọc đến đâu rồi? Em hãy đọc tiếp cho cô nghe một đoạn từ đây .. đến đây. ồ. Em đọc giỏi lắm, em đọc tiếp đi nhé. - Em lật sách lại cho cô xem nào. À. em chú ý cách lật sách đúng nhé .. - Em đọc đến đâu rồi. Em đọc tiếp cho cô nghe một đoạn. Em đọc tốt lắm nhưng chú ý về khoảng cách giữa sách và mắt cho phù hợp nhé. c) Sau khi đọc: Thời gian dành cho các em đọc sách đến đây là hết rồi. Nếu các em vẫn chưa đọc xong thì sau tiết đọc này chúng ta có thể đến thư viện mượn lại sách mang về nhà đọc tiếp nhé. Bây giờ các em hãy mang theo sách di chuyển nhẹ nhàng đến ngồi gần cô nào! Các em có muốn chia sẻ với cô và các bạn về cuốn sách mà mình vừa đọc không? Cô đang háo hức muốn nghe không biết các bạn sẽ chia sẻ những gì về cuốn sách đây. Bạn nào xung phong? (1) Em có thích câu chuyện mình vừa đọc không? Tại sao? Cô rất thích nghe những chia sẻ vừa rồi của em. Vậy có bạn nào muốn hỏi bạn điều gì về câu chuyện mà bạn vừa đọc không? *Bạn thích nhân vật nào trong câu chuyện? Tại sao? (2) GV gọi 1 HS khác: cô mời 1 bạn nữa nào. Bạn nào xung phong? • Câu chuyện xảy ra ở đâu? • Điều gì em thấy thú vị nhất trong câu chuyện mình vừa đọc? Câu chuyện em vừa đọc thật là hay. Câu chuyện này cô cũng chưa đọc, sau khi em chia sẻ xong cô rất thích đọc rồi đấy. (3) GV gọi 1 HS khác: cô mời 1 bạn nữa nào. Bạn nào xung phong? • Đoạn nào trong câu chuyện làm em thích nhất? Tại sao? Ồ! Những chia sẻ của em thật là thú vị. Cô cảm ơn em đã chia sẻ về quyển sách mà mình vừa đọc. (4) GV gọi 1 HS khác: cô mời 1 bạn nưa nào. Bạn nào xung phong? • Câu chuyện em vừa đọc có điều gì làm cho em thấy thú vị? Điều gì làm cho em cảm thấy vui? Cô cảm ơn em đã chia sẻ về quyển sách mà mình vừa đọc. Có bạn nào muốn hỏi bạn điều gì không? * Trong câu chuyện bạn vừa đọc, bạn thích đoạn nào nhất? Vì sao? (4) GV gọi 1 HS khác: cô mời 1 bạn nữa nào. Bạn nào xung phong? • Em vừa đọc câu chuyện gì? Em có định giới thiệu quyển truyện này cho các bạn khác cùng đọc không? Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? Tại sao? Cô cảm ơn 2 bạn em đã chia sẻ với nhau. Bây giờ các em hãy mang sách để lại đúng vị trí. 3. HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG
  19. a) Trước hoạt động: Các em trả sách rồi hãy về nhẹ nhàng về ngồi vào vị trí ban đầu nhé. Vưa rồi các em đã chọn cho mình 1 quyển sách mà mình thích để đọc. Bây giờ chúng ta chuyển tiếp sang hoạt động nhóm. - Chia nhóm học sinh : Lắng nghe lắng nghe! (nghe cô giáo nói) Cứ 5 bạn tạo thành 1 nhóm di chuyển về chỗ bục có bông hoa mang màu sắc mà các em thích. (Cho HS tạo nhóm xong về chỗ) - Giải thích hoạt động- Các em ơi! Chúng mình có thích làm nhà văn tí hon không? Chúng mình tập làm nhà văn bằng cách Viết cảm nhận của mình về những hình ảnh hoặc nhân vật, sự kiện mình yêu thích trong cuốn sách các em vừa đọc. Các em đã nghe rõ nhiệm vụ của mình chưa? Cô mời 1 bạn nhắc lại nhiệm vụ cô vừa nêu. b) Trong hoạt động. - Giáo viên di chuyển xung quanh lớp để đặt câu hỏi, hỗ trợ và khen ngợi học sinh GV Quan sát + Em viết gì đấy? + Em có thể cho cô biết mình đang viết gì không? + Điều em viết là gì đấy? + Em ơi mình đang viết gì đấy?..Cô thấy em viết rất hay em viết tiếp đi nhé . c) Sau hoạt động : Hướng dẫn học sinh quay trở lại nhóm lớn một cách trật tự (nếu có cấp phát vật phẩm cho hoạt động, mỗi nhóm cử một đại diện thu vật phẩm gửi lại cho giáo viên). • Mời 1-3 nhóm chia sẻ kết quả. Khen ngợi những nỗ lực của học sinh trong phần trình bày. - Bây giờ cô mời bạn trưởng ban thư viện thu lại sản phẩm của các bạn đã hoàn thành giúp cô nhé! - Nhận xét- Giới thiệu một số truyện đọc ở thư viện: Ngoài những cuốn sách mà các em vừa được đọc, các em hãy tìm đọc thêm những cuốn sách rất hay như cuốn ..để có thêm kiến thức vận dụng cho các môn học các em nhé! - Bây giờ cô mời bạn trưởng ban thư viện thu lại sản phẩm của các bạn đã hoàn thành giúp cô nhé! - Tiết đọc đến đây là kết thúc. Cô chào tất cả các em.