Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_18_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_c.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
- TUẦN 18 Thứ 2 ngày 6 tháng 01 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BIẾT ƠN NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tham gia trình diễn tiểu phẩm về chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái:Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực chuẩn bị làm lễ chào cờ. hiện. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Biết ơn người thân - GV cho HS Tham giao trình diễn tiểu phẩm về - HS xem. chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ
- suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm đọc được những câu chuyện kể về ước mơ - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách - HS: Các câu chuyện sưu tầm có nội dung về ước mơ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu; GV mở nhạc bài : Ước mơ tuổi hồng HS hát và vận động theo nhạc 2. Luyện tập, thực hành: - GV giải thích cho HS hiểu: Ước mơ - HS lắng nghe là gì? ( Ước mơ là những tưởng tượng, hy vọng và khát khao của con người về
- một điều gì đó mà họ mong muốn trong tương lai) - Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ sách - HS đọc báo đã sưu tầm. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS - HS viết phiếu viết phiếu - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp những câu chuyện về ước mơ và ý nghĩa của các câu chuyện đó. (VD: Đó là ước mơ như thế nào? Ước đó có ý nghĩa gì đối với em?..) - GV động viên, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy chia sẻ với người thân về - HS thực hiện những ước mơ của các nhân vật trong các câu chuyện các em được nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán ÔN TẬP ĐO LƯỜNG : LUYỆN TẬP (T2 TRANG 126) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập, kiến thức về nhân,chia với (cho)số có một chữ số,về giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Đọc số:1234582 Câu 1: Một triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm tám mươi hai.
- + Câu 2: Đọc số:28745 . Câu 2: Hai mươi tám nghìn bảy + Câu 3: Đọc số:1094783 trăm bốn mươi lăm. . Câu 3: Một triệu không trăm chín - GV Nhận xét, tuyên dương. mươi tư nghìn bảy trăm tám mươi - GV dẫn dắt vào bài mới ba. . - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đổi. - 1 HS nêu cách đổi - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con kết hợp bảng con: hợp đọc miệng phép còn lại: a)1cm2 = ? mm2 1 mm2 = ? cm2 a)1cm2 = 100 mm2 100 mm2 = 1dm2 = ? cm2 1 cm2 = ? dm2 1 cm2 1 m2 = ? dm2 1m2 = ? cm2 1dm2 = 100 cm2 1 cm2 = 100 dm2 b) 2 cm2 = ? mm2 ;5m2 = ? cm2 1 m2 = 100 dm2 1m2 = 2 4 dm2 = ? cm2 ;1 dm2 6cm = ? cm2 10000 cm 1m2 = ? dm2 = ? cm2 ; 1m25dm2 = ? dm2 b) 2 cm2 = 200 mm2 ; 5m2 = 2 c)1 phút = ? giây ;1 thế kỉ = ? năm 10000 cm 4 dm2 = 400 cm2 ; 1dm26cm2 = 1phút 30giây = ? giây 106 cm2 100 năm = ? thế kỉ 1m2 = 100 dm2 = 10000 cm2 - GV nhận xét, tuyên dương. 1m25dm2 = 105dm2 Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) c)1 phút = 60 giây 1 thế kỉ - Bài yêu cầu ta làm gì? =100 năm - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 1 phút 30giây = 90 giây a) 20mm2 + 30mm2 = ? mm2 2 2 2 36 cm - 17cm = ? cm 100 năm = 1 thế kỉ b) 6 m2 4 = ? m2 30 dm2 : 5 = ? dm2 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS trả lời: Bài yêu cầu ta điền - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết số. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. a) 20mm2 + 30mm2 = 50 mm2 a. 2cm2 50 mm2 ? 250 mm2 36 cm2 - 17cm2 = 19 cm2 b. 3 dm2 90 cm2 ? 4 dm2 b) 6 m2 4 = 24 m2 c. 2 m2 5 dm ? 250 dm2 30 dm2 : 5 = 6 dm2 - GV mời các nhóm trình bày. - HS đổi vở soát nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Các nhóm làm việc theo phân - Cả lớp làm bài vào vở: A công. Yêu cầu học sinh đo góc. a. 2cm2 50 mm2 = 250 mm2 b. 3 dm2 90 cm2 < 4 dm2 c. 2 m2 5 dm < 250 dm2 B C - Các nhóm trình bày. M - Các nhóm khác nhận xét. - Gọi HS nêu kết quả, nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5 -Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 HS trình bày cách làm: -Để tính diện tích ta phải biết những yếu tố nào? - HS nhận xét hình và đo. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài Đỉnh B cạnh BA,BM bằng 60 0 và tập. góc đỉnh M cạnh MA,MC bằng 1200. - HS nêu - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhận xét tuyên dương. - HS làm việc theo yêu cầu. -HS trả lời:Để tính diện tích ta phải biết chiều dài và chiều rộng. Bài giải Chiều rộng mảnh đất là: 15 – 6 = 9(m) Diện tích mảnh đất là 15 9 =135(m2) Đáp số : 135(m2) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - GV viết: 48m2, 752 m2 , 39 597 m2; 100 - 4 HS xung phong tham gia chơi. 001 m2và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em xếp theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào
- thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Khoa học CHĂM SÓC CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: – Vận dụng được kiến thức về nhu cầu sống của thực vật và động vật để đề xuất việc làm cụ thể trong chăm sóc cây trồng và vật nuôi, giải thích được tại sao cần phải làm công việc đó. – Thực hiện được việc làm phù hợp để chăm sóc cây trồng hoặc vật nuôi ở nhà. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh minh hoạ các nội dung liên quan đến bài học. Dụng cụ chiếu tranh, ảnh lên màn ảnh (nếu có). - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ mở đầu: - GV cho cả lớp hát bài : Vườn cây cây của - HS hát . ba. - GV hỏi: - HS trả lời. + Trong bài hát có nhắc đến những cây nào? Nhà em trồng những gì ? Hàng ngày em chăm sóc nó ra sao? + Ngoài cây trồng, nhà có nuôi con gì không? Em chăm sóc nó thế nào? - GV giới thiệu- ghi bài - HS lắng nghe, ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1. Chăm sóc cây trồng a) Các việc làm chăm sóc cây trồng - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK. - HS quan sát hình, trả lời câu - Yêu cầu HS nêu tên từng hoạt động chăm hỏi. sóc cây trồng của các bạn nhỏ trong hình và Hình 1a: tưới cây => nhu cầu cho biết hoạt động đó đáp ứng nhu cầu sống nước; nào của cây. 1b: bón phân => nhu cầu chất khoáng 1c: xới đất => nhu cầu khí 1d: đưa cây ra nắng => nhu cầu
- ánh sáng. – GV cho HS thảo luận nhóm 4 : Hãy kể một - Một số đại diện HS trả lời, cả số việc làm chăm sóc cây trồng mà em đã lớp lắng nghe và bổ sung thực hiện, hoạt động đã được thực hiện như thế nào ? – GV nhận xét, chốt ý. b) Tìm hiểu về nhu cầu sống của cây trồng. – GV yêu cầu HS quan sát hình 2, đọc thông - HS làm việc cả nhân quan sát tin rồi thảo luận cặp đôi trả lời 2 câu hỏi. hình, đọc thông tin . - HS tham gia thảo luận nhóm để thống nhất trả lời hai câu hỏi. - Cây ưa bóng râm: hoa lan; cây cần nhiều nắng: xương rồng, hoa súng, hoa giấy . Cây cần ít nước: xương rồng; cây cần nhiều nước: hoa súng. – GV yêu cầu HS đọc mục "Em có biết?" - HS đọc. – GV yêu cầu các nhóm lấy ví dụ về cây – HS thảo luận, nếu ví dụ các trồng cần nhiều nước, ít nước, cây thích hợp cây và đề xuất một số việc làm ở nơi bóng râm, cây cần nhiều nắng....và đề cụ thể để chăm sóc cây trồng, xuất một số việc làm cụ thể để chăm sóc cây giải thích lí do về những lưu ý trồng đã lấy ví dụ. Giải thích vì sao cần làm khác biệt giữa các cây khi chăm việc đó. sóc. Hoạt động 2. Chăm sóc vật nuôi - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 SGK . − HS quan sát ,thảo luận : - Hoạt động nhóm đôi: Nêu các công việc Hình 3a: cho vịt ăn → nhu cầu chăm sóc vật nuôi trong hình. thức ăn; - GV gọi đại diện một hai HS trả lời. Hình 3b: tắm cho vật nuôi = làm mát (nhiệt độ), vệ sinh sạch sẽ; Hình 3c: che chắn chuồng nuôi = tránh gió rét (nhiệt độ); Hình 3d: thắp đèn = ảnh sáng và nhiệt độ. - Cả lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung. - HS nhận xét. - GV chốt câu trả lời. - GV yêu cầu HS đọc phần (?) - HS đọc - GV gợi ý cho HS thảo luận nhóm 4 nhiệm - HS thảo luận và chia sẻ với vụ mục hỏi (?). lớp. - Yêu cầu HS trình bày trước lớp. - HS nêu - GV nhận xét và chốt ý. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Để chăm sóc cây trồng và vật nuôi ta phải - HS nêu. làm như thế nào? Nêu 1 VD thực tế. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe
- - Dặn dò chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Lịch sử địa lý BÀI 15. THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lí và một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng,...) của vùng Duyên hải miền Trung. - Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi,...) của vùng Duyên hải miền Trung 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: +Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc trình bày đặc điểm thiên nhiên của vùng Duyên hải miền Trung. +Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua đề xuất ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn, bảo vệ các khu di tích lịch sử. -Phẩm chất: Yêu nước( yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên); Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. *Lồng ghép GDQPAN: Khẳng định chủ quyền Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS nghe một đoạn bài hát - HS nghe bài hát, trả lời. Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây. H: Em có biết bài hát nhắc đến vùng - HS đọc thông tin trong SGK, phát nào trên đất nước ta? biểu, chia sẻ. - GV yêu cầu HS đọc thông tin phần khởi động và trả lời câu hỏi: Em hãy trình bày một câu thơ hoặc câu hát khác về dãy Trường Sơn mà em biết ? - GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, - Ghi vở. ghi bài.
- 2. Hình thành kiến thức *Hoạt động 1: Vị trị địa lí (Làm việc nhóm đôi) - GV GV yêu cầu HS quan sát hình 2, - HS đọc thông tin trong SGK, quan đọc thông tin trong mục 1 và trả lời sát các hình 2 và thực hiện yêu cầu. các câu hỏi sau: + Xác định vị trí của vùng Duyên hải - HS thảo luận. miền Trung trên lược đồ ? + Đọc tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Duyên hải miền Trung? - GV mời đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm trình bày. trình bày kết quả, kết hợp chỉ trên lược đồ. - GV và HS nhận xét, kết luận: Vùng - HS lắng nghe. Duyên hải miền Trung tiếp giáp với các quốc gia Lào, Cam-pu-chia; tiếp giáp các vùng: Trung du và miễn núi Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ. Vùng Duyên hải miền Trung có vị trí là cầu nối giữa các vùng lãnh thổ phía bắc và phía nam của nước ta. Ngoài phần lãnh thổ đất liền, vùng còn có phần biển rộng lớn với nhiều đảo, quần đảo, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Các đảo và quần đảo có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ và khẳng định chủ quyền lãnh thổ trên biển của nước ta. - GV mời chỉ vị trí 2 quần đảo trên - HS thực hiện. bản đồ. *Hoạt động 2: Đặc điểm thiên nhiên (Làm việc nhóm) a) Địa hình - GV yêu cầu HS quan sát hình 2, đọc - HS đọc thông tin trong SGK, quan thông tin mục 2a để thực hiện các sát hình 2 và thực hiện yêu cầu theo nhiệm vụ sau: nhóm. + Xác định trên lược đối dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. + Nêu đặc điểm của đồng bằng ở vùng Duyên hải miền Trung?
- - GV mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm lên bảng chỉ vị kết quả. trí các đối tượng địa lí theo yêu cầu 1. - GV và HS nhận xét, cùng cấp thêm thông tin về các địa danh cần xác định. - GV mời đại diện các nhóm trình bày - HS nối tiếp trình bày. kết quả yêu cầu 2. - GV và HS nhận xét, kết luận: Địa - HS lắng nghe. hình của vùng duyên hải miền Trung có sự khác biệt từ tây sang đông: Phía tây là địa hình đồi núi. Phía đông là các dải đồng bằng nhỏ, họp. Ven biển thường có các cồn cát, đầm phá. - GV có thể mở rộng cho HS: Ở vùng Duyên hải miền Trung có một số nhánh núi dầm ngang ra biển (dãy Hoành Sơn, dãy Bạch Mã,..), chia cắt các đồng bằng ở ven biển. - GV cũng cần giải thích và cung cấp thêm cho HS các hình ảnh, video về cồn cát, đầm phá ở vùng Duyên hải miền Trung. - GV mời HS đọc Mục Em có biết. - HS đọc, quan sát hình 3 – SGK. + Em biết gì về đầm phá Tam Giang – - HS phát biểu. Câu Hai ? b) Khí hậu * HS làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục - HS làm việc với SGK, suy nghĩ, 2b, để thực hiện nhiệm vụ sau: Cho phát biểu. biết những nét chính về khí hậu của vùng Duyên hải miền Trung ? - GV mời đại diện các nhóm trình bày - HS trình bày kết quả thảo luận. kết quả. - GV và HS nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe, nhắc lại. + Khu vực phía bắc và phía nam dãy núi Bạch Mã có sự khác nhau về nhiệt độ: Phân phía bắc có 1 đến 2 tháng nhiệt độ dưới 20°C do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Phần phía nam có nhiệt độ cao quanh năm do ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. + Vùng có mưa lớn và bảo vào mùa
- thu - đông vào mùa hạ, phía bắc có gió Tây Nam khô nóng, phía nam có hiện tượng hạn hán. - GV mời HS đọc Mục Em có biết. - HS đọc Mục Em có biết – SGK. + Em biết gì về dãy núi Bạch Mã ? - HS phát biểu. - GV: Gió mùa Đông Bắc trong quá trình di chuyển từ bắc xuống nam bị suy yếu dần, đến dãy Bạch Mã hầu như bị chặn lại. Vì vậy mà có sự khác biệt về khí hậu giữa phía bắc và phía nam dây Bạch Mã. Phía bắc dãy Bạch Mã, khí hậu có hai mùa: mùa hạ và mùa đông; phía nam dãy Bạch Mã, khí hậu phân hoá thành hai mùa: mùa mưa và mùa khô. c) Sông ngòi - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 và - HS thực hiện theo cặp. đọc thông tin mục 2c để thực hiện các nhiệm vụ sau: + Kể tên và chỉ trên lược đổ một số sống ở vùng Duyên hải miền Trung ? + Nêu những đặc điểm chính của sông ngòi ở vùng Duyên hải miền Trung ? - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - HS đại diện nhóm trình bày. - GV và HS nhận xét, kết luận: Đồng - HS lắng nghe và nhắc lại. bằng duyên hải miền Trung là vùng có nhiều sông, phần lớn là sông ngắn và dốc. Mùa mưa thường có lũ lụt, lũ quét, mùa khô có tình trạng thiếu nước. 3. Vận dụng, trải nghiệm GDANQP: Tự hào, yêu mến quê Chia sẻ, giới thiệu với các bạn trong hương, đất nước, yêu mến vùng biển, lớp một số bài hát, bài thơ về biển, đảo, quần đảo Hoàng Sa và Trường đảo của Tổ quốc, trong đó có quần Sa. đảo Hoàng Sa và Trường Sa. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) ________________________________________ Tiết đọc thư viện
- CÙNG ĐỌC: CÂU CHUYỆN “CUỘC PHIÊU LƯU VỚI NGƯỜI VIKING” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu HS nhớ được diễn biến của câu chuyện. - Khuyến khích HS tham gia vào việc đọc sách. - GV làm mẫu việc đọc tốt để thu hút HS. - HS bước đầu biết cảm nhận nội dung của câu chuyện và vẽ được nhân vật mình yêu thích. - HS mạnh dạn chia sẻ bài vẽ của mình trước lớp. - Giúp HS xây dựng thói quen đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: Một quyển sách có tại thư viện (Cuộc phiêu lưu với người Viking), Giấy A4, bút chì, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Trước khi đọc: + Sắp xếp chỗ ngồi cho HS tại vị trí nhóm lớn gần vị trí của GV: Cho HS bé lên trên gần GV, HS cao hơn ngồi phía dưới. Những HS hay nói chuyện cũng đưa lên trên ngồi bên trái hoặc bên phải của giáo viên +Làm quen với HS, giới thiệu bản thân với HS. + GV giúp HS nhớ lại nội quy: H: Lớp mình có thích đến thư viện học không? H: Khi vào thư viện, cô và các em đều để giày dép ngoài cửa, vì sao chúng ta không đi giày dép vào thư viện nhỉ? (2 HS trả lời) H: Chúng mình có được đem nước, quà bánh vào trong thư viện để ăn uổng không? Vì sao nào? (2 HS trả lời) * GV: Lớp mình thực hiện nội quy thư viện rất tốt! Các em có thích nghe đọc truyện ko nhỉ? H: Ở nhà các em có được bố mẹ, ông bà đọc truyện cho nghe không? Em đã được nghe truyện gì rồi? (2HS kể). GV có thể nói thêm: cô cũng rất thích các câu truyện mà các bạn được nghe đấy. * GV: Các em ạ, các em đã được nghe ông bà, bố mẹ đọc truyện cho nghe rồi, hôm nay cô sẽ đọc cho các em nghe một câu chuyện rất thú vị đấy! - Trước tiên, các em hãy quan sát bức tranh trang bìa nhé! H: Em thấy bức tranh có đẹp không? (cả lớp) H: Bức tranh có những hình ảnh gì nào? (2,3 HS ) H: Theo các em, điều gì sẽ xảy ra với các nhân vật này nhỉ? (2 HS) - Đố các em đoán được tên câu chuyện là gì nào? - GV: Cô thấy những tên câu chuyện mà các em nghĩ đến rất hay, cô rất thích!.... - GV giới thiệu: Câu chuyện này có tên là Cuộc phiêu lưu với người Viking của tác giả Linda bailey,người dịch Nguyễn Thị Thanh Vân của NXB phụ nữ - Trước khi đến với nội dung câu chuyện cô giới thiệu cùng các em 2 từ mới (người Viking và quý tộc) B. Trong khi đọc:
- H: Các em đã muốn cùng đọc truyện chưa nào? Bây giờ các em chú ý cùng đọc truyện nhé! (GV đọc diễn cảm kết hợp ngôn ngữ cơ thể) - HS xem tranh trang 4: Theo các em, ông chủ tiệm sẽ làm gì tiếp theo? (2 HS) - GV: Ý kiến của các em rất hay đấy, chúng ta hãy theo dõi tiếp xem điều gì sẽ xảy ra nhé! (GV đọc tiếp) - HS xem tranh trang 14: Theo em, cậu bé sẽ làm như thế nào?(2HS) - Dừng lại cho HS xem tranh (chỉ cho xem tranh, không đặt câu hỏi phỏng đoán, không mời HS xem tranh hay giải thích tranh) C. Sau khi đọc: GV: Câu chuyện Ba viên bi màu đỏ đã hết rồi, các em thấy câu chuyện này có hay không? (cả lớp) - Trong câu chuyện có những nhân vật nào nhỉ? (2, 3 HS) - Chuyện gì đã xảy ra với bọn trẻ ? (2 HS) H: Câu chuyện kết thúc ra sao? H: Theo các em, Tại sao cậu bé biết ơn ông? - GV: Cô thấy lớp mình nhớ và hiểu nội dung câu chuyện rất tốt! D. Hoạt động mở rộng (viết, vẽ) GV: Cô thấy lớp mình ai cũng rất giỏi, các bạn nói cho cô biết các bạn thích nhất nhân vật nào trong truyện cô vừa đọc? (HS chia sẻ) Bây giờ các em hãy tự mình vẽ lại những nhân vật, hoặc ghi lại những điều em ấn tượng, em học được sau khi nghe câu chuyện mà cô vưà đọc. Chia nhóm : vẽ, viết theo sở thích. + GV hướng dẫn: HS vẽ một nhân vật trong truyện mà em thích vào giấy A4 đã kẻ khung hình sẵn. Hoặc viết những điều em ấn tượng, nhân vật em yêu thích, bài học sau câu chuyện vào giấy. - HS vẽ. GV quan sát hỗ trợ HS -GV đứng ở vị trí trung tâm quan sát cả lớp đảm bảo tất cả HS có đồ dùng, nếu nhóm nào còn lộn xộn, GV đến hỗ trợ trước, sau đó lại dừng lại quan sát lớp xem tất cả học sinh đang tham gia vào hoạt động chưa. Rồi mới đi đến các nhóm đặt câu hỏi và hỗ trợ. GV nên bao quát xem nhóm nào cần hỗ trợ trước, ví dụ HS còn chưa biết vẽ, viết nhân vật nào... * GV tổ chức cho HS chia sẻ bài vẽ: GV: Đã hết giờ rồi, tất cả dùng bút nhé! Ai chưa viết, vẽ xong các em sẽ hoàn thành vào giờ ra chơi. Bây giờ, cô mời các bạn cầm sản phẩm của mình trên tay và di chuyển về nhóm lớn ngồi gần với cô nào! GV: Cô thấy nhiều bài vẽ rất đẹp, nhiều cảm xúc rất hay! Bây giờ chúng ta cùng chia sẻ bài của mình nhé! GV: Gọi 3 HS lên chia sẻ bài của mình/ lớp cùng tham gia chia sẻ. (VD: + Em viết, vẽ về nhân vật nào trong chuyện vậy? GV: Cô thấy lớp mình ai cũng vẽ đẹp, mạnh dạn chia sẻ, nhiều bạn muốn chia sẻ nhưng thời gian của chúng ta đã hết, lớp mình hãy chia sẻ ở giờ sau nhé!
- - Giờ học của chúng mình kết thúc rồi, cuốn truyện này thuộc mã màu đỏ cam có ở thư viện của chúng ta, bạn nào muốn tìm hiểu thêm hãy đến với thư viện của chúng mình nhé. ________________________________________ Thứ 3 ngày 7 tháng 01 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kì I, tốc độ đọc khoảng 80 – 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Nắm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS kể cho nhau nghe về ước - HS thảo luận nhóm đôi mơ của mình - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hoạt động ôn tập 2.1 Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu. a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc - HS Hoạt động nhóm khinh khí cầu vào hai chủ điểm Niềm vui – Đại diện một số cặp hoặc nhóm sáng tạo và Chắp cánh ước mơ. trả lời trước lớp. GV và cả lớp – GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của nhận xét. bài tập. Đáp án: Các bài đọc Đồng cỏ nở -GV gọi 1 – 2 HS đọc những dòng chữ hoa, Bầu trời mùa thu, Bức tường trên những chiếc khinh khí cầu. Các HS có nhiều phép lạ thuộc chủ điểm khác đọc thầm theo. Niềm vui sáng tạo và các bài đọc – GV cho HS làm việc theo cặp hoặc theo Nếu em có một khu vườn, Ở nhóm, tìm câu trả lời. Vương quốc Tương Lai, Anh Ba -Gọi HS chia sẻ thuộc chủ điểm Chắp cánh ước mơ. b .Kể tên những bài đọc chưa được nhắc – HS làm việc cá nhân, nhớ lại
- đến trong hai chủ điểm trên. những bài đã học để tìm câu trả lời. – HS trao đổi trong nhóm và thống nhất đáp án. – 2 – 3 đại diện nhóm phát biểu GV nhận xét tuyên dương trước lớp. Đáp án: Những bài đọc chưa được nhắc đến trong hai chủ điểm trên là Vẽ màu, Thanh âm của mùi, Làm thỏ con bằng giấy, Bét-tô-ven và bản xô-nát “Ánh trăng”, Người tìm đường lên các vì sao, Bay cùng ước mơ, Bốn mùa mơ ước, Cảnh 2.2 Đọc 1 bài trong các chủ điểm đã học chim nhỏ, Con trai người làm và trả lời câu hỏi. vườn, Nếu chúng mình có phép lạ. - Bài đọc thuộc chủ điểm nào? - Nội dung chính của bài đọc đó là gì? - Nhân vật hoặc chi tiết nào trong bài để lại - HS làmviệc nhóm đôi, mỗi nhóm cho em ấn tượng sâu sắc? luân phiên hỏi và trả lời về 1 bài - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. đọc. 2.3. Tìm từ để hoàn thiện sơ đồ và đặt - HS trả lời – HS nhận xét câu với một từ tìm được trong mỗi nhóm. - GV có thể tổ chức thực hiện bài tập dưới hình thức thi hoàn thiện sơ đồ: tổ chức lớp thành 3 hoặc 4 đội, mỗi đội hội ý tìm - HS quan sát kĩ sơ đồ tư duy về nhanh 2 tỉnh từ chỉ màu sắc, 2 tỉnh từ chỉ tính từ và các nhánh về màu sắc, âm thanh, 2 tỉnh từ chỉ hương vị, 2 tỉnh từ âm thanh, hương vị, hình dáng. chỉ hình dáng trong thời gian giới hạn (tuỳ - Các nhóm viết kết quả vào giấy. GV ấn định khoảng thời gian). - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận - Đại diện mỗi nhóm trình bày kết những đáp án đúng. Nhóm nào có kết quả quả. Cả lớp lắng nghe và nhận xét đúng nhiều nhất và nhanh nhất sẽ được kết quả của nhóm bạn. khen. - HS đặt câu với một từ tìm được - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận, khen trong mỗi nhóm. ngợi những câu đúng và hay. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Đọc thuộc lòng 1 bài em đã được học ? -Thi đọc hay 1 đoạn trong bài học thuộc lòng. - 2, 3 HS đọc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán ÔN TẬP CHUNG: LUYỆN TẬP T1 ( T127)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập củng cố kiến thức về số có nhiều chữ số:đọc,viết số;xếp thứ tự,so sánh số;cộng,trừ các số có nhiều chữ số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: 3yến 2kg = ? kg Câu 1: 3yến 2kg = 32 kg . + Câu 2: 60kg = ? yến Câu 2: 60kg = 6 yến . + Câu 3: 5 tạ = ? kg Câu 3: 5 tạ = 500 kg . - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành:
- Bài 1. Nêu số và cách đọc số. (Làm việc cá nhân). - 1 HS nêu cách đổi - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con kết hợp bảng con: hợp đọc miệng phép còn lại: + Viết số:1 621 494-Đọc:Một triệu sáu trăm hai mươi mốt nghìn bốn trăm chín mươi tư. + Viết số:2 760 053-Đọc:Hai triệu bảy trăm sáu mươi nghìn không trăm năm mươi ba. + Viết số: 381 005-Đọc:Ba trăm tám mươi mốt nghìn không trăm - GV nhận xét, tuyên dương. linh lăm. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. a)Gọi hs đọc yêu cầu. 5343627; 1571210; 2180764;7042500 - HS đọc yêu cầu. - 1 HS trả lời: Bài yêu cầu ta điền số. a) 5343627:Số 7 thuộc hàng đơn vị,lớp đơn vị. 1571210:Số 7 thuộc hàng đơn vị,lớp đơn vị. 2180764:Số 7 thuộc hàng trăm,lớp đơn vị. b)Nêu giá trị của chữ số 6 trong các số sau: 7042500 : Số 7 thuộc hàng 12631;1263015 ; 41263 ; 6314508 ; 276310 triệu,lớp triệu. b) 12631: Giá trị số 6 là 600. 1263015:Giá trị số 6 là 60 000. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 6314508:Giá trị số 6 là 6 000 000. quả, nhận xét lẫn nhau. 276310:Gia strij số 6 là 6 000. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đổi vở soát nhận xét. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho HS làm theo nhóm. a. Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn. - Các nhóm làm việc theo phân 5 612; 6 521; 6 251; 5 216. công. b) Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé. a. HS sắp xếp. 12 509; 21 025; 9 999; 20 152. 5 216; 5 612; 6 251; 6 521. - GV mời các nhóm trình bày. b. HS sắp xếp. - Mời các nhóm khác nhận xét 21 025; 20 152; 12 509; 9 999. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm trình bày. Bài 4. Đặt tính rồi tính. (Làm việc cá nhân) - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3 675 + 2 918 40 613 + 47 519 - 1 HS trình bày cách làm:
- 3 675 + 2 918 40 613 + 47 519 7 641 -2 815 62 748 - 35 261 3675 40613 2918 47519 6593 88132 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV 7 641 -2 815 62 748 - 35 nhận xét tuyên dương. 261 Bài 5.Gọi Hs đọc yêu cầu(1 HS lên bảng 7641 làm,lớp làm bài vào vở) 2815 Bài toán yêu cầu ta làm gì? Để tính chiều dài vườn ươm ta làm thế nào? 4826 62748 35261 27487 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. -Hs đọc yêu cầu. -Tính chiều dài hang rào vườn -HS nhận xét bài của bạn. ươm. - GV nhận xét, tuyên dương. Ta phải tính chu vi hình chữ nhật. Bài giải Chiều dài vườn ươm là: 45 2 = 90(m) Chu vi vườn ươm là: (45 + 90) 2 = 270(m) Chiều dài hang rào vườn ươm là: 270 – 4 = 266(m) Đáp số:266m Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết hang và lớp trong các số tự nhiên. - GV viết: 45 678, 752 432 , 49 597; 100 324 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên - 4 HS xung phong tham gia chơi. cho 4 em, sau đó mời 4 em đọc và nêu giá trị của số 4 trong phiếu. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Khoa học CHĂM SÓC CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đề xuất việc làm cụ thể trong chăm sóc cây trồng và vật nuôi, giải thích được tại sao cần phải làm công việc đó. - Thực hiện được việc làm phù hợp để chăm sóc cây trồng hoặc vật nuôi ở nhà. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: - HS trả lời + Khi chăm sóc vật nuôi em cần lưu ý những + Em cho ăn, uống nước hằng điều gì để vật nuôi sống tốt và khoẻ mạnh? Ở ngày – đảm nhu cầu thức ăn, nhà em có nuôi con gì không? Em chăm sóc nước uống. nó ra sao. – Khi vật nuôi đói khát: cần cho vật nuôi thức ăn đủ và phù hợp, cho nước uống đủ, sạch. – Khi thời tiết quá nóng: tắm mát, cho uống đủ nước, ở trong chuồng trại thoảng mát... – Khi thời tiết lạnh giả: không thả vật nuôi, che chuồng trại tránh gió, mặc ấm,sưởi ấm cho - GV nhận xét. vật nuôi, cho ăn nó,... - GV giới thiệu- ghi bài - HS lắng nghe, ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 3. Thực hiện chăm sóc cây
- trồng, vật nuôi – GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để xây – HS thảo luận lập bằng chăm dựng kế hoạch chăm sóc một loại cây trồng sóc. hoặc vật nuôi ở nhà theo bảng gợi ý trong SGK. - HS chia sẻ. – GV cử đại diện một số nhóm lên trình bày - HS nhận xét và lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá, điều chỉnh, tổng kết. – Nhiệm vụ 2 và 3: GV lưu ý HS về thực hiện ở nhà theo kế hoạch, ghi lại bằng mô tả hoặc hình ảnh sau một thời gian. - GV tổ chức cho HS tổng kết bài học theo nội dung "Em đã học". 3. Thực hành, luyện tập - Về nhà chia sẻ cách chăm sóc cây trồng và - HS hoạt động vật nuôi với người thân. - Nhờ người thân đánh giá hoạt động của mình tốt chưa. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay chúng ta học bài gì? - HS nêu. - Nêu lại nội dung bài ? - Nhận xét tiết học. - Dặn dò chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 4 ngày 8 tháng 01 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kì I, tốc độ đọc khoảng 80 – 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Nắm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản. 2. Năng lực, phẩm chất

