Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

docx 28 trang Bảo Vy 20/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_18_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

  1. TUẦN 18 Thứ 2 ngày 6 tháng 01 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BIẾT ƠN NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tham gia trình diễn tiểu phẩm về chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái:Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc - HS quan sát, thực hiện. tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Biết ơn người thân - GV cho HS Tham giao trình diễn tiểu - HS xem. phẩm về chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy
  2. nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi GV tóm tắt nội dung chính sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt Viết: VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được một bức thư gửi người thân và bạn bè ở xa - Biết chỉnh sửa từ ngữ, đoạn văn cho hay hơn. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS nhắc lại cấu trúc của - 2-3 HS đọc và trả lời bức thư. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: - GV cho HS viết thư dựa vào phần ghi chép nội dung ở bài tập 2 tiết trước. - HS viết bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn trong sách giáo khoa. - HS soát lỗi và sửa lỗi. - GV yêu cầu 1-2 HS đọc thư của mình. - HS trình bày, nhận xét. HS khác nhận xét. - GV nhận xét lỗi của cả lớp. - HS lắng nghe - GV nhận xét bài một vài HS, sửa lỗi, tuyên dương HS. HS khác tự sửa lỗi tương tự 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về bức
  3. thư mà em đã viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm đọc được những câu chuyện kể về ước mơ - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: phiếu đọc sách - HS: Các câu chuyện sưu tầm có nội dung về ước mơ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu; GV mở nhạc bài : Ước mơ tuổi hồng HS hát và vận động theo nhạc 2. Luyện tập, thực hành: - GV giải thích cho HS hiểu: Ước mơ - HS lắng nghe là gì? ( Ước mơ là những tưởng tượng, hy vọng và khát khao của con người về một điều gì đó mà họ mong muốn trong tương lai) - Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ sách - HS đọc báo đã sưu tầm. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS - HS viết phiếu viết phiếu - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp những câu chuyện về ước mơ và ý nghĩa của các câu chuyện đó. (VD: Đó là ước mơ như thế nào? Ước đó có ý nghĩa gì đối với em?..) - GV động viên, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy chia sẻ với người thân về - HS thực hiện những ước mơ của các nhân vật trong các câu chuyện các em được nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
  4. Toán ÔN TẬP ĐO LƯỜNG : LUYỆN TẬP (T2 TRANG 126) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập, kiến thức về nhân,chia với (cho)số có một chữ số,về giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Đọc số:1234582 Câu 1: Một triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm tám mươi + Câu 2: Đọc số:28745 hai. . Câu 2: Hai mươi tám nghìn bảy + Câu 3: Đọc số:1094783 trăm bốn mươi lăm. . Câu 3: Một triệu không trăm chín - GV Nhận xét, tuyên dương. mươi tư nghìn bảy trăm tám mươi - GV dẫn dắt vào bài mới ba. . - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đổi. - 1 HS nêu cách đổi - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con kết hợp bảng con: hợp đọc miệng phép còn lại: a)1cm2 = ? mm2 1 mm2 = ? cm2 a)1cm2 = 100 mm2 100 mm2 = 1dm2 = ? cm2 1 cm2 = ? dm2 1 cm2 1 m2 = ? dm2 1m2 = ? cm2 1dm2 = 100 cm2 1 cm2 = 100 dm2 1 m2 = 100 dm2 1m2 =
  5. b) 2 cm2 = ? mm2 ;5m2 = ? cm2 10000 cm2 4 dm2 = ? cm2 ;1 dm2 6cm = ? cm2 1m2 = ? dm2 = ? cm2 ; 1m25dm2 = ? dm2 b) 2 cm2 = 200 mm2 ; 5m2 = 10000 cm2 c)1 phút = ? giây ;1 thế kỉ = ? năm 4 dm2 = 400 cm2 ; 1dm26cm2 = 2 1phút 30giây = ? giây 106 cm 2 2 2 100 năm = ? thế kỉ 1m = 100 dm = 10000 cm 2 2 2 - GV nhận xét, tuyên dương. 1m 5dm = 105dm Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) c)1 phút = 60 giây 1 thế kỉ - Bài yêu cầu ta làm gì? =100 năm - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 1 phút 30giây = 90 giây a) 20mm2 + 30mm2 = ? mm2 100 năm = 1 thế kỉ 36 cm2 - 17cm2 = ? cm2 b) 6 m2 4 = ? m2 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 30 dm2 : 5 = ? dm2 - 1 HS trả lời: Bài yêu cầu ta điền số. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) a) 20mm2 + 30mm2 = 50 mm2 - GV cho HS làm theo nhóm. 36 cm2 - 17cm2 = 19 cm2 2 2 2 a. 2cm 50 mm ? 250 mm b) 6 m2 4 = 24 m2 2 2 2 b. 3 dm 90 cm ? 4 dm 30 dm2 : 5 = 6 dm2 2 2 c. 2 m 5 dm ? 250 dm - HS đổi vở soát nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - Các nhóm làm việc theo phân - GV mời 1 HS nêu cách làm: công. - Cả lớp làm bài vào vở: A a. 2cm2 50 mm2 = 250 mm2 Yêu cầu học sinh đo góc. b. 3 dm2 90 cm2 < 4 dm2 c. 2 m2 5 dm < 250 dm2 - Các nhóm trình bày. B C - Các nhóm khác nhận xét. M - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi HS nêu kết quả, nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5 - 1 HS trình bày cách làm: -Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài. -Để tính diện tích ta phải biết những yếu tố - HS nhận xét hình và đo. nào? Đỉnh B cạnh BA,BM bằng 60 0 và
  6. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài góc đỉnh M cạnh MA,MC bằng tập. 1200. - HS nêu - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. - HS làm việc theo yêu cầu. -HS trả lời:Để tính diện tích ta phải biết chiều dài và chiều rộng. Bài giải Chiều rộng mảnh đất là: 15 – 6 = 9(m) Diện tích mảnh đất là 15 9 =135(m2) Đáp số : 135(m2) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - GV viết: 48m2, 752 m2 , 39 597 m2; 100 - 4 HS xung phong tham gia chơi. 001 m2và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em xếp theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ________________________________________ Buổi chiều: Đạo đức THỰC HÀNH RÈN KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học trong học kì I. - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất:
  7. - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: video 2.Học sinh: sách Gk, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Bài ca xây dựng” – - Một số HS lên trước Nhạc Trần Hữu Pháp để khởi động bài học. lớp thực hiện. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát : điều bài hát. Bài hát nói về điều gì? + GV hỏi thêm: Em có yêu quý các chú công nhân - HS chia sẻ nội dung bài nghề xây dựng? hát. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ của mình. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Hoạt Động 1: Tìm hiểu truyện: “Liều mình bảo vệ tài sản của người khác” (12’). - GV chiếu trên màn hình video câu chuyện với - HS theo dõi video. link: - Yêu cầu lớp tạo nhóm 2, thảo luận trả lời các câu - HS tạo nhóm, bầu hỏi về nội dung truyện trên màn hình: nhóm trưởng. + Video câu chuyện nói về nhân vật nào? Người đó - Các nhóm thảo luận, nhặt được thứ gì khi đang làm việc? trình bày trong nhóm, + Người đó đã gặp nguy hiểm gì? thống nhất đáp án. + Kết quả câu chuyện ra sao? - Một số nhóm báo cáo + Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều gì? kết quả, nhóm khác nhận * GV nhận xét, kết luận về việc bảo vệ, tôn trọng xét, bổ sung. tài sản của người khác, nhặt được của rơi, trả người
  8. đánh mất... Hoạt động 2: Bài tập 1: Em hãy cùng các bạn trong nhóm tìm những biểu hiện của yêu lao động và lười lao động rồi ghi vào phiếu học tập theo hai cột. - GV chụp bài làm của một số HS, chiếu trên màn hình. - GV cùng lớp nhận xét, bổ sung. Hoạt động 3. Bài tập 2: Xử lý tình huống - Học sinh suy nghĩ, làm Hãy thảo luận và đóng vai theo các tình huống sau: việc cá nhân vào phiếu a/ Sáng nay, cả lớp đi lao động trồng cây xung học tập. quanh trường. Hồng rủ Nhàn cùng đi. Trời lạnh, - HS quan sát, nhận xét. Nhàn không muốn chui ra khỏi chăn ấm nên nhờ Hồng xin phép hộ với lý do bị ốm. Theo em, Hồng nên làm gì trong tình huống đó? - HS làm việc nhóm 4. b/ Chiều nay, Lương đang nhổ cỏ ngoài vườn thì Toàn sang rủ đi đá bóng. Thấy Lương ngần ngại, - Tình huống 1: Hồng Toàn bảo: “Để đấy, mai nhổ cũng được có sao nên khuyên bạn không đâu!” được lười biếng, càng Theo em, Lương sẽ ứng xử như thế nào? không thể nói dối thầy cô, khuyên bạn cùng đi lao động với mình. - GV yêu cầu HS thảo luận. - GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả - GV mời HS nhận xét nhóm bạn - Tình huống 2: Lương - GV nhận xét, kết luận: Lao động giúp con người nên làm xong công việc phát triển lành mạnh và đem lại cuộc sống ấm no, của mình rồi mới cùng hạnh phúc. Mỗi người đều phải biết yêu lao động bạn đi chơi bóng vì việc và tham gia lao động phù hợp với khả năng của hôm nay chớ để ngày mình. Lười lao động là đáng chê trách. mai. - Lắng nghe.
  9. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức cho HS thi tìm các câu ca dao tục ngữ - HS tham gia chơi. nói ca ngợi tình yêu lao động, ý thức bảo vệ tài sản người khác, bảo vệ của công. - Gọi HS trình bày trước lớp. - 1HS nêu . - GV nhận xét, tuyên dương những HS xuất sắc - 3-5 HS trả lời theo suy nhất. nghĩ của bản thân IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: ĐỒNG HÀNH BÊN NHAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Chia sẻ về việc thực hiện kế hoạch "Ngày cuối tuần yêu thương". - Kể lại những khoảnh khắc hạnh phúc bên gia đình. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng kế hoạch, tổ chức hoạt động cuối tuần cho gia đình, xử lí tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác nhóm, biết chia sẻ và lắng nghe. - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, bày tỏ tình yêu tới gia đình. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mời cả lớp cùng hát và vận động cơ HS hát và vận động theo nhạc. thể theo điệu nhạc bài hát Bố ơi mình đi
  10. đâu thế. - GV mời HS liệt kê những nơi ta có thể đi, - HS nêu đến cũng gia đình để thay vào lời bài hát, có thể hát theo kiểu đọc rạp để tạo sự hài hước: Mình đi đâu thế bố ơi? Đi công viên hay xem ca nhac? Đi xem kịch hay đi hay đi siêu thị? Đi thư viện hay đi du lịch? Đi về quê hay đi ăn chè? Oh yeah (GV đọc câu hỏi rồi chỉ vào từng người, mỗi người phải đọc phương án của mình). Kết luận; GV dẫn vào nội dung chủ đề: Trong tuần qua, các em đã cùng người thân thực hiện kế hoạch "Ngày cuối tuần yêu thương"z cùng làm gì đó, cùng đi đâu đó,. . . Mỗi hoạt động chung như thể sẽ giúp các thành viên trong gia đình xích lại gần nhau hơn, thấu hiểuvà yêu quý nhau hơn. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động * Hoạt động 1: Chia sẻ về việc thực hiện - HS lắng nghe. kế hoạch "Ngày cuối tuần yêu thương" - HS làm việc theo nhóm 4. -GV mời từng bạn chia sẻ về "Ngày cuối tuần yêu thương"của gia đình tuần vừa rồi: - Học hỏi những ý tưởng thú vị địa điểm gia đình em đã đến; hoạt động gia của các bạn để thục hiện cùng đình em đãcùng làm; : người thân vào + Những gì làm được đúng theo kế hoạch? ngày cuối tuần. + Những gì khác, không giống như kế hoạch? - Sau khi HS các nhóm chia sẻ xong, GV mời 3 HS nêu những hoạt động thú vị của các bạn - 3 HS nêu mà em học hỏi được để thực hiện cùng
  11. người thân của mình vào các ngày cuối tuần. - HS lập danh mục, nêu các địa - GV mời cả lớp cùng lập danh mục các điểm điểm đến mà gia đình có thể lham khảo cho + Bảo tàng các + khu du lịch "Ngày cuối tuần yêu thương" trong tương + Công viên lai: HS nêu, GV viết lên bảng. Kết luận: Việc thưc hiện một hoạt động có thể không diễn ra theo đúng kế hoạch, chúngta phải thay đổi, điều chính kế hoạch tuỳ vào tình hình thực tế. Tuy nhiên, điều quan trọng nhất mà ta nhận được sau quá trình thực hiện hoạt động là niềm vui và sự gắn kết gia đình. 3. Luyện tập. Hoạt động 2. Sắm vai xử lí tình huống để -1 HS đọc yêu cầu đưa ra ý tưởng tổ chức hoạt động chung 1 -, 2 HS đọc nội dung tình cho gia đình huống - GV mời HS đọc yêu cầu - Mời HS đọc nội dung tình huống Tinh huống 1: Tháng tới. bà nội của Ly sẽ tròn70 tuổi. Gia đình Ly muốn làm mộtđiều đặc biệt để mừng thọ bà.Hãy sắm vai các thành viên tronggia đinh Ly để đưa ra những ý tưởngtốchức lễ mừng thọ. Tình huống 2: Sắp đến ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10.Thành cùng bố và em trai muốn làmmột điều bất ngờ cho bà và mẹ. Hãy sắm vai các thành viên nam trong gia đình Thành để đưa ra ý tưởng chuẩn bị cho ngày lễ. -GV chia HS theo nhóm 6 và mời đại diện HS hoạt động nhóm 6 nhóm bốc thăm tình huống cho nhóm minh. - Bắt thăm tình huống thảo luận Lưu ý: GV có thể mời HS tự đưa ra các
  12. tình huống phù họp với thực tế địa phương, hoặc đưa ra tình huống của chính gia đình mình. - GV yêu cầu các nhóm phân vai các thành viên trong gia đình: ông, bà, cô,chủ, bố, mẹ, anh, chị, em,... Các nhóm tiến hành - Các nhóm phân vai theo các trao đổi, thảo luận với nhau về việctổ chức thành viên trong gia đình hoạt động chung cho gia đình trong vai - HS tiến hành trao đổi thảo luận. minh đã nhận, lưu ý thể hiện đúngngôn - HS sắm vai xử lý tình huống ngữ, động tác của nhân vật. theo ý tưởng đã thảo luận - GV mời 2 nhóm lên trình bày sắm vai xử -2 nhóm lên sắm vai trước lớp. lý tình huống trước lớp. - Các nhóm khác đưa ý kiến bổ - GV và HS nhận xét cách xử lý tình huống sung hoặc ý tưởng xử lý tình và các thể hiện của các nhóm. huống khác. - GV mời mỗi nhóm một đại diện ở các lứa tuổi khác nhau như ông, bà, bố, mẹ, con, anh, chị, em,. .. lên trước lớp. GV và -HS được sắm vai ở các nhóm HSphỏng vấn các nhân vật về cảm xúc của lên chia sẻ cảm xúc nhân vật khi tham gia hoạt động. - HS đưa câu hỏi để phỏng vấn - GV nhận xét, tuyên dương thêm. Kết luận: Mỗi nhóm đều có những ý tưởng VD:"Thưa ông, ông là ông nội sáng tạo cho các hoạt động chung của cả của cháu Ly ạ? Ông có thích ý giađình trong các ngày lễ đặc biệt. Hi vọng định của Ly là tổ chức lễ nếu có dịp, các em sẽ cùng người thân thực mừngthọ cho bà nội không ạ? hiệnđược ý tưởng ngày hôm nay để gia Ông đã nhận nhiệm vụ gì cho đình thêm gắn kết và mang lại niềm vui bất buổi lễ mừng thọ đó ạ?". ngờ chothành viên trong gia đình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và nhà cùng với người thânlựa chọn một địa yêu cầu để về nhà ứng dụng. điểm để đến vào ngày cuối tuần gần nhất. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
  13. Thứ 3 ngày 7 tháng 01 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kì I, tốc độ đọc khoảng 80 – 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Nắm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS kể cho nhau nghe về ước - HS thảo luận nhóm đôi mơ của mình - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hoạt động ôn tập 2.1 Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu. a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc - HS Hoạt động nhóm khinh khí cầu vào hai chủ điểm Niềm vui – Đại diện một số cặp hoặc nhóm sáng tạo và Chắp cánh ước mơ. trả lời trước lớp. GV và cả lớp – GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của nhận xét. bài tập. Đáp án: Các bài đọc Đồng cỏ nở -GV gọi 1 – 2 HS đọc những dòng chữ hoa, Bầu trời mùa thu, Bức tường trên những chiếc khinh khí cầu. Các HS có nhiều phép lạ thuộc chủ điểm khác đọc thầm theo. Niềm vui sáng tạo và các bài đọc – GV cho HS làm việc theo cặp hoặc theo Nếu em có một khu vườn, Ở nhóm, tìm câu trả lời. Vương quốc Tương Lai, Anh Ba -Gọi HS chia sẻ thuộc chủ điểm Chắp cánh ước b .Kể tên những bài đọc chưa được nhắc mơ. đến trong hai chủ điểm trên. – HS làm việc cá nhân, nhớ lại những bài đã học để tìm câu trả lời.
  14. – HS trao đổi trong nhóm và thống nhất đáp án. GV nhận xét tuyên dương – 2 – 3 đại diện nhóm phát biểu trước lớp. Đáp án: Những bài đọc chưa được nhắc đến trong hai chủ điểm trên là Vẽ màu, Thanh âm của mùi, Làm thỏ con bằng giấy, Bét-tô-ven và bản xô-nát “Ánh trăng”, Người tìm đường lên các vì sao, Bay cùng 2.2 Đọc 1 bài trong các chủ điểm đã học ước mơ, Bốn mùa mơ ước, Cảnh và trả lời câu hỏi. chim nhỏ, Con trai người làm - Bài đọc thuộc chủ điểm nào? vườn, Nếu chúng mình có phép lạ. - Nội dung chính của bài đọc đó là gì? - Nhân vật hoặc chi tiết nào trong bài để lại cho em ấn tượng sâu sắc? - HS làmviệc nhóm đôi, mỗi nhóm - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. luân phiên hỏi và trả lời về 1 bài 2.3. Tìm từ để hoàn thiện sơ đồ và đặt đọc. câu với một từ tìm được trong mỗi - HS trả lời – HS nhận xét nhóm. - GV có thể tổ chức thực hiện bài tập dưới hình thức thi hoàn thiện sơ đồ: tổ chức lớp thành 3 hoặc 4 đội, mỗi đội hội ý tìm nhanh 2 tỉnh từ chỉ màu sắc, 2 tỉnh từ chỉ - HS quan sát kĩ sơ đồ tư duy về âm thanh, 2 tỉnh từ chỉ hương vị, 2 tỉnh từ tính từ và các nhánh về màu sắc, chỉ hình dáng trong thời gian giới hạn (tuỳ âm thanh, hương vị, hình dáng. GV ấn định khoảng thời gian). - Các nhóm viết kết quả vào giấy. - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận những đáp án đúng. Nhóm nào có kết quả - Đại diện mỗi nhóm trình bày kết đúng nhiều nhất và nhanh nhất sẽ được quả. Cả lớp lắng nghe và nhận xét khen. kết quả của nhóm bạn. - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận, khen - HS đặt câu với một từ tìm được ngợi những câu đúng và hay. trong mỗi nhóm. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Đọc thuộc lòng 1 bài em đã được học ? -Thi đọc hay 1 đoạn trong bài học thuộc lòng. - 2, 3 HS đọc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) __________________ Toán ÔN TẬP CHUNG: LUYỆN TẬP T1 ( T127)
  15. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập củng cố kiến thức về số có nhiều chữ số:đọc,viết số;xếp thứ tự,so sánh số;cộng,trừ các số có nhiều chữ số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: 3yến 2kg = ? kg Câu 1: 3yến 2kg = 32 kg . + Câu 2: 60kg = ? yến Câu 2: 60kg = 6 yến . + Câu 3: 5 tạ = ? kg Câu 3: 5 tạ = 500 kg . - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành:
  16. Bài 1. Nêu số và cách đọc số. (Làm việc cá nhân). - 1 HS nêu cách đổi - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con kết hợp bảng con: hợp đọc miệng phép còn lại: + Viết số:1 621 494-Đọc:Một triệu sáu trăm hai mươi mốt nghìn bốn trăm chín mươi tư. + Viết số:2 760 053-Đọc:Hai triệu bảy trăm sáu mươi nghìn không trăm năm mươi ba. + Viết số: 381 005-Đọc:Ba trăm tám mươi mốt nghìn không trăm - GV nhận xét, tuyên dương. linh lăm. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. a)Gọi hs đọc yêu cầu. 5343627; 1571210; 2180764;7042500 - HS đọc yêu cầu. - 1 HS trả lời: Bài yêu cầu ta điền số. a) 5343627:Số 7 thuộc hàng đơn vị,lớp đơn vị. 1571210:Số 7 thuộc hàng đơn vị,lớp đơn vị. 2180764:Số 7 thuộc hàng trăm,lớp đơn vị. b)Nêu giá trị của chữ số 6 trong các số sau: 7042500 : Số 7 thuộc hàng 12631;1263015 ; 41263 ; 6314508 ; 276310 triệu,lớp triệu. b) 12631: Giá trị số 6 là 600. 1263015:Giá trị số 6 là 60 000. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 6314508:Giá trị số 6 là 6 000 000. quả, nhận xét lẫn nhau. 276310:Gia strij số 6 là 6 000. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đổi vở soát nhận xét. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho HS làm theo nhóm. a. Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn. - Các nhóm làm việc theo phân 5 612; 6 521; 6 251; 5 216. công. b) Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé. a. HS sắp xếp. 12 509; 21 025; 9 999; 20 152. 5 216; 5 612; 6 251; 6 521. - GV mời các nhóm trình bày. b. HS sắp xếp. - Mời các nhóm khác nhận xét 21 025; 20 152; 12 509; 9 999. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm trình bày. Bài 4. Đặt tính rồi tính. (Làm việc cá nhân) - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3 675 + 2 918 40 613 + 47 519
  17. - 1 HS trình bày cách làm: 3 675 + 2 918 40 613 + 47 519 7 641 -2 815 62 748 - 35 261 3675 40613 2918 47519 6593 88132 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV 7 641 -2 815 62 748 - 35 nhận xét tuyên dương. 261 Bài 5.Gọi Hs đọc yêu cầu(1 HS lên bảng 7641 làm,lớp làm bài vào vở) 2815 Bài toán yêu cầu ta làm gì? Để tính chiều dài vườn ươm ta làm thế nào? 4826 62748 35261 27487 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. -Hs đọc yêu cầu. -Tính chiều dài hang rào vườn -HS nhận xét bài của bạn. ươm. - GV nhận xét, tuyên dương. Ta phải tính chu vi hình chữ nhật. Bài giải Chiều dài vườn ươm là: 45 2 = 90(m) Chu vi vườn ươm là: (45 + 90) 2 = 270(m) Chiều dài hang rào vườn ươm là: 270 – 4 = 266(m) Đáp số:266m Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết hang và lớp trong các số tự nhiên. - GV viết: 45 678, 752 432 , 49 597; 100 324 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên - 4 HS xung phong tham gia chơi. cho 4 em, sau đó mời 4 em đọc và nêu giá trị của số 4 trong phiếu. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào
  18. - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Khoa học CHĂM SÓC CÂY TRỒNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng được kiến thức về nhu cầu sống của thực vật và động vật để đề xuất việc làm cụ thể trong chăm sóc cây trồng,giải thích được tại sao cần phải làm công việc đó. - thực hiện được việc làm phù hợp để chăm sóc cây trồng ở nhà. - Rèn luyện kĩ năng làm thực hành, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển kĩ thuật chăm sóc cây trồng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ cây trồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Chia lớp thành 3 nhóm,có tranh một số con -Thảo luận và cử các bạn lên vật Gv yêu cầu học sinh lên xếp những con mỗi bạn dán 1 con vật vào vật đó vào hai nhóm là: nhóm theo yêu cầu. 1.Nhóm động vật ăn cỏ.
  19. 2. Nhóm động vật ăn thịt. -nhóm nào xếp nhanh và đúng nhóm đó sẽ thắng cuộc. -GV Gọi các nhóm nhậ xét bài. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào Hs nhận xét bài nhóm bạn. bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Chăm sóc cây trồng. (Sinh hoạt nhóm 2) 1.1 GV giới thiệu một số hình ảnh để - HS sinh hoạt nhóm 2, và nêu nội học sinh quan sát và nêu ra các hoạt dung từng tranh. động chăm sóc câytrồng. - Đại diện các nhóm báo cáo kết -Gv mời đại diện nhóm trình bày kết quả: quả. a.Tưới cây - nhu cầu cần nước của cây. b.Bón phân – Nhu cầu chất khoáng của cây. c.Xới đất – Nhu cầu khí của cây. d.đưa cây ra nắng – ánh sáng. -Kể một số việc làm chăm sóc cây trồng +HS kể và mô tả việc mình đã làm mà em đã thực hiện. theo hiểu biết của mình. -GV Gọi các nhóm nhậ xét bài. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm tốt. *Các em vừa tìm hiểu những việc làm để cung cấp đầy đủ nhu cầu về nước, khoáng, khí...của cây thì trong tất cả các cây trồng có cần chăm sóc giống nhau không các con hãy quan sát một số cây
  20. trồng sau. -Hs làm treo yêu cầu. 1.2 Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện nhiệm vụ. -GV cho quan sát tranh . -GV yêu cầu hs đọc thông tin, thảo luận cặp 2. -Hs thảo luận cặp 2 điền vào bảng -Cây nào thích hợp ở nơi bóng râm,cây sau nào cần nhiều nắng? . - Cây nào cần ít nước,cây nào cần nhiều Cây ưa bóng râm Hoa lan,... nước để phát triển? Cây cần nhiều Xương rồng,hoa nắng. súng,hoa giấy,... Cây cần ít nước. Xương rồn,... - GV mời đại diện các nhóm trình bày Cây cần nhiều Hao súng,... kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận nước xét, bổ sung. -Đại diện nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp lắng nghe. *Gọi HS đọc mục em có biết? Mỗi loại cây ở các giai đoạn phát triển -2-3 Hs đọc ,lớp đọc thầm. có nhu cầu sống khác nhau.Lúa nước giai đoạn từ cây con đến khi trổ bông cần nhiều nước,nênđể ruộng lúa ngập nước khoảng 2 cm đến 5 cm. khi hạt lúa lớn và chín nhu cầu nước ít hơn,chỉ cần giữ ruộng đủ ẩm. -HS lấy VD theo sự hiểu biết của - GV mời một số HS nêu thêm về một mình. số ví dụ khác về nhu cầu cần nước và ánh nắng khác nhau.. và đề xuất một số việc làm cụ thể để chăm sóc cây trồng. . - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại - Cả lớp lắng nghe. nội 3.Thực hiện chăm sóc cây trồng