Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_18_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_cao.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
- TUẦN 18 Thứ 5 ngày 9 tháng 01 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản. - Củng cố kĩ năng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (đoạn văn ngắn dưới sự hướng dẫn các bước thực hiện một công việc) 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - GV hỏi: Động từ là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời dụng 1 động từ chỉ hoạt động. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: 2.1: Đọc thuộc lòng 1 trong 3 bài thơ và - HS đọc thầm lại các bài thơ Nếu trả lời câu hỏi : Em thích câu thơ hoặc khổ chúng mình có phép lạ, Vẽ màu, thơ nào nhất? Vì sao? Bốn mùa mơ ước. - GV cho HS gắp phiếu chuẩn bị 2 phút và - Mỗi HS đọc 1 bài trong số 3 bài đọc theo phiếu. thơ trước lớp. Cả lớp lắng nghe và nhận xét. - GV khích lệ , tuyên dương - Trả lời câu hỏi: Em thích câu thơ hoặc khổ thơ nào nhất? Vì sao? 2. 2: Các vật và hiện tượng tự nhiên nào dưới đây được nhãn hoá? Em thích hình ảnh nhân hoá nào nhất? Vì sao? - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận - 1 HS đọc đoạn văn a, 1 HS khác những đáp án đúng. đọc đoạn thơ b, các HS khác đọc – GV hướng dẫn HS trả lời ý tiếp theo thầm theo. Lưu ý: Đây là câu hỏi mở, HS thích hình - HS làm việc nhóm, thảo luận để ảnh nào là hoàn toàn phụ thuộc vào cảm xác định các vật và hiện tượng tự nhận cá nhân của mỗi em. GV khích lệ HS nhiên được nhân hoá trong đoạn
- thể hiện ý kiến cá nhân và trình bày được văn và đoạn thơ. lí do vì sao HS thích hình ảnh đó. - Đại diện các nhóm nêu kết quả. - HS đọc thầm lại đoạn văn, đoạn thơ một lần nữa để cảm nhận cái hay, cái đẹp của các hình ảnh nhân hoá, suy nghĩ xem mình thích nhất 2.3: Dấu câu nào có thể thay cho mỗi hình ảnh nào và vì sao mình thích. bông hoa? - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu - GV chiếu (hoặc viết) đoạn văn lên bảng, - HS làm việc cá nhân, đọc thầm đọc đoạn văn, đọc đến chỗ cần điền dấu thì đoạn văn, vừa đọc vừa quan sát và dừng lại gọi 1 HS trả lời, mới một vài HS chọn dấu câu phù hợp để thay cho khác nhận xét đúng, sai. các bông hoa. Đáp án Chim sâu con hỏi bố - HS làm vào vở – Bố ơn, chúng ta có thể trở thành hoạ mi được không ạ? – Tại sao con muốn trở thành hoạ mi? – Con muốn có tiếng hót hay để được mọi người yêu quý. Chim bố nói: – Con hãy bắt thật nhiều sâu để bảo vệ cây cối, hoa màu, con sẽ được mọi người yêu quý. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhân hóa là gì? Có những cách nhân hóa - 2-3 HS trả lời nào? - Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa - HS thực hiện nói về học tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản. - Củng cố kĩ năng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (đoạn văn ngắn dưới sự hướng dẫn các bước thực hiện một công việc) 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - GV hỏi: Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu - 2-3 HS trả lời nào? Nêu ví dụ? - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: 2.4: Chọn dấu câu thích hợp thay cho bông hoa. Nêu tác dụng của các dấu câu đó. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc thẩm đoạn a và câu b. - GV phát cho mỗi nhóm một phiếu bài tập - HS làm việc nhóm 4 - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp thành phiếu học tập. án - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận những đáp án đúng. Nhóm nào đúng nhiều nhất và nhanh nhất sẽ giành phần thắng. – Trồng cây gây quỹ Đội — Vì màu xanh quê hương – Sạch nhà – sạch lớp - sạch trường – Làm kế hoạch nhỏ, b. Đoàn tàu Hà Nội – Vĩnh khởi hành tại ga Hà Nội lúc 18 giờ hằng ngày. Tác dụng của các dấu câu – Dấu gạch ngang trong đoạn a dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê – Dấu gạch ngang trong đoạn b dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh 2.5: Giải ô chữ. - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV chọn 2 hình thức tổ chức: thi theo - HS chơi theo 2 nhóm, mỗi nhóm nhóm hoặc tổ chức làm chung cả lớp. Dưới 5 HS, đây phương án thi theo nhóm. GV làm trọng tài và đọc từng thành ngữ, tục ngữ để các nhóm tìm tiếng còn thiếu (có thể đọc không theo thứ tự). - GV mời HS trong lớp xung phong làm - HS trả lời những câu còn lại để giải ô chữ - GV mời 1 HS đọc ô chữ hàng dọc. - HS đọc: NIỀM VUI KHÁM PHÁ - GV khen ngợi tuyên dương, động viên các nhóm. - HS lắng nghe
- 2.6. Nghe - viết. - GV mời HS đọc đoạn văn trước lớp. - 1 HS đọc - GV nói rõ mục tiêu luyện nghe viết đoạn - HS theo dõi. văn này là để cho HS luyện tập viết danh từ riêng. - HS tìm và nêu cách viết - Cho HS tìm danh từ riêng và nêu cách viết hoa - GV đọc đoạn văn, đọc chậm từng câu - HS viết bài vào vở một, mỗi câu đọc 3 – 4 lần, HS viết theo. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi và - HS soát lỗi. chỉnh sửa. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cách trình bày cách viết đoạn văn? - 2-3 HS trả lời - Chọn viết 1 đoạn văn em thích ở nhà. - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _____________________________________ Toán ÔN TẬP CHUNG: LUYỆN TẬP ( TIẾT 3 TRANG 129) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập củng cố kiến thức về nhận biết số chẵn,số lẻ,về tính giá trị của biểu thức,so sánh,tính toán trên các số đo đại lượng:;giải các bài toán liên;tính chu vi,diện tích hình chữ nhật;các bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: 300c m2 = ? dm2 + Câu 1: 300 cm2 = 3 dm2
- + Câu 2: 60c m2 = ? mm2 + Câu 2: 60 cm2 = 6 000 mm2 + Câu 3: 52 000 dm2 = ? m2 + Câu 3: 52 000 dm2 = 520 m2 - GV Nhận xét, tuyên dương. . - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Chọn câu trả lời đúng(Làm việc cá nhân). - 1 HS nêu cách đổi - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lựa chọn đáp án đúng: hợp bảng con: - Đáo án:B (hai số chắn là 14 và1002) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài của bạn. Bài 2: ; = ? (Làm việc nhóm 2) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Bài yêu cầu ta làm gì? - 1 HS trả lời: Bài yêu cầu ta so - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 2 2 2 sánh và điền dấu. 1m 56dm ? 27 dm + 89 dm - HS làm bài 2 2 150mm 2 ? 3 cm 1m 56dm2 > 27 dm2 + 89 dm2 6 tạ + 2 tạ ? 75 yến 150mm2 2 = 3 cm2 4 tấn 500 kg ? 9 000 kg : 2 6 tạ + 2 tạ > 75 yến - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 4 tấn 500 kg = 9 000 kg : 2 quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Tính giá trị của biểu thức.(Làm việc nhóm 4 hoặc 5) -HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo sự a)78 060 ; (10 – 7) +300 045 phân công. a) 78 060 ; (10 – 7) + 300 045 = 78 060 ; 3 + 300 045 = 26020 + 300 045 = 326 065 b) 26 000 + 9015 6 b) 26 000 + 9015 6 = 26 000 + 54 090 = 80 090 GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - HS nêu cách làm: a)- GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở:
- - EDGH là hình thoi Đ - LDEK là hình bình hành Đ - KEHI là hình thoi S - Có 2 đoạn thẳng song song với đoạn thẳng DE Đ - HS nêu. - Đoạn thẳng LI vuông góc vớ ID b)Tìm những đoạn thẳng vuông góc với và IH. đoạn thẳng LI - 1 HS trình bày cách làm: - HS nhận xét. - Cả lớp làm bài vào vở: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - HS làm việc theo yêu cầu. Bài 5 -HS nêu cách giải. -Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài. Bài giải - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài Số cây ổi là: tập. (760 + 40) : 2 = 400 (cây) Số cây chuối là: 760 – 400 = 300 (cây) Đáp số : Ổi: 400 cây;chuối:360 cây - HS nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số chẵn, số lẻ, - GV viết:+ Nêu các số chẵn từ 1 đến 10. + Nêu các số lẻ từ 1 đến 10. - 3 HS xung phong tham gia chơi. +Số liền sau của những số chẵn là những số nào? và 3 phiếu. Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3 phiếu ngẫu nhiên cho3 em, sau đó mời 3 em xếp theo thứ tự đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Lịch sử và Địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất trong vùng. - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc nếu tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và sản xuất trong vùng. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc đưa ra một số biện pháp phòng, chống thiên tại ở vùng. - Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm, quan sát, phân tích và xử lí thông tin. - Yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. - Trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi. Tranh ảnh thể hiện đặc điểm và tác động của các điều kiện tự nhiên đối với sản xuất ở vùng Duyên hải miền Trung. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu + Nêu đặc điểm về vị trí địa lí và tự nhiên - HS phát biểu. của vùng miền Trung ? + Em biết gì về người dân vùng miền Trung ? - HS phát biểu. + Em biết gì về thiên nhiên vùng miền Trung ? - GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tác động của môi trường thiên nhiên
- đối với sản xuất và đời sống - GV yêu cầu HS làm việc với SGK theo nhóm câu hỏi: - HS đọc thông tin mục 3 và quan sát + Nêu tác động tích cực và tiêu cực của các hình từ 4 đến 7. môi trường thiên nhiên đến đời sống và - HS thảo luận theo nhóm 4. sản xuất của người dân vùng Duyên hải miền Trung ? + Đề xuất một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung? - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp. - GV và HS nhận xét, kết luận: - HS các nhóm trình bày kết quả. + Tác động tích cực: Phát triển các ngành kinh tế biển; phát triển trồng lúa và cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc ở vùng đồi núi phía tây. Có tiềm năng phát triển thuỷ điện, điện gió, điện mặt trời. + Tác động tiêu cực: Thường xuyên xảy ra các thiên tai, lũ lụt, hạn hán, ... - HS lắng nghe. + Một số biện pháp phòng chống thiên tai: trồng và bảo vệ rừng, dự báo kịp thời diễn biến của các loại thiên tai, ... - GV cho HS xem thêm 1 số hình ảnh về tác động của môi trường ảnh hưởng đến thiên nhiên ở miền Trung và các giải pháp cải thiện môi, ứng phó với môi trường. 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Hiện tượng lũ lụt xảy ra vào mùa mưa ở miền Trung gây ảnh hưởng gì đến môi - HS lắng nghe. trường ? + Em nêu các giải pháp bảo vệ môi trường HS trả lời biển ? - HS lắng nghe. + Vì sao người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung lại trồng lúa, lạc, mía và làm muối ? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Hoạt động trải nghiệm
- SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: ĐỒNG HÀNH BÊN NHAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Chia sẻ về việc thực hiện kế hoạch "Ngày cuối tuần yêu thương". - Kể lại những khoảnh khắc hạnh phúc bên gia đình. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng kế hoạch, tổ chức hoạt động cuối tuần cho gia đình, xử lí tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác nhóm, biết chia sẻ và lắng nghe. - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, bày tỏ tình yêu tới gia đình. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV mời cả lớp cùng hát và vận động cơ thể HS hát và vận động theo nhạc. theo điệu nhạc bài hát Bố ơi mình đi đâu thế. - GV mời HS liệt kê những nơi ta có thể đi, đến cũng gia đình để thay vào lời bài hát, có - HS nêu
- thể hát theo kiểu đọc rạp để tạo sự hài hước: Mình đi đâu thế bố ơi? Đi công viên hay xem ca nhac? Đi xem kịch hay đi hay đi siêu thị? Đi thư viện hay đi du lịch? Đi về quê hay đi ăn chè? Oh yeah (GV đọc câu hỏi rồi chỉ vào từng người, mỗi người phải đọc phương án của mình). Kết luận; GV dẫn vào nội dung chủ đề: Trong tuần qua, các em đã cùng người thân thực hiện kế hoạch "Ngày cuối tuần yêu thương"z cùng làm gì đó, cùng đi đâu đó,. . . Mỗi hoạt động chung như thể sẽ giúp các thành viên trong gia đình xích lại gần nhau hơn, thấu hiểuvà yêu quý nhau hơn. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động * Hoạt động 1: Chia sẻ về việc thực hiện kế - HS lắng nghe. hoạch "Ngày cuối tuần yêu thương" - HS làm việc theo nhóm 4. -GV mời từng bạn chia sẻ về "Ngày cuối tuần yêu thương"của gia đình tuần vừa rồi: địa điểm gia đình em đã đến; hoạt động gia đình - Học hỏi những ý tưởng thú vị em đãcùng làm; : của các bạn để thục hiện cùng người thân vào + Những gì làm được đúng theo kế hoạch? ngày cuối tuần. + Những gì khác, không giống như kế hoạch? - Sau khi HS các nhóm chia sẻ xong, GV mời 3 HS nêu những hoạt động thú vị của các bạn mà em học hỏi được để thực hiện cùng người thân của mình vào các ngày cuối tuần.
- - GV mời cả lớp cùng lập danh mục các điểm - 3 HS nêu đến mà gia đình có thể lham khảo cho các "Ngày cuối tuần yêu thương" trong tương lai: HS nêu, GV viết lên bảng. - HS lập danh mục, nêu các địa Kết luận: Việc thưc hiện một hoạt động có thể điểm không diễn ra theo đúng kế hoạch, chúngta + Bảo tàng phải thay đổi, điều chính kế hoạch tuỳ vào tình hình thực tế. Tuy nhiên, điều quan trọng + khu du lịch nhất mà ta nhận được sau quá trình thực hiện + Công viên hoạt động là niềm vui và sự gắn kết gia đình. 3. Luyện tập. Hoạt động 2. Sắm vai xử lí tình huống để -1 HS đọc yêu cầu đưa ra ý tưởng tổ chức hoạt động chung 1 -, 2 HS đọc nội dung tình huống cho gia đình - GV mời HS đọc yêu cầu - Mời HS đọc nội dung tình huống Tinh huống 1: Tháng tới. bà nội của Ly sẽ tròn70 tuổi. Gia đình Ly muốn làm mộtđiều đặc biệt để mừng thọ bà.Hãy sắm vai các thành viên tronggia đinh Ly để đưa ra những ý tưởngtốchức lễ mừng thọ. Tình huống 2: Sắp đến ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10.Thành cùng bố và em trai muốn làmmột điều bất ngờ cho bà và mẹ. Hãy sắm vai các thành viên nam trong gia đình Thành để đưa ra ý tưởng chuẩn bị cho ngày lễ. -GV chia HS theo nhóm 6 và mời đại diện nhóm bốc thăm tình huống cho nhóm minh. Lưu ý: GV có thể mời HS tự đưa ra các HS hoạt động nhóm 6 tình huống phù họp với thực tế địa phương,
- hoặc đưa ra tình huống của chính gia đình - Bắt thăm tình huống thảo luận mình. - GV yêu cầu các nhóm phân vai các thành viên trong gia đình: ông, bà, cô,chủ, bố, mẹ, anh, chị, em,... Các nhóm tiến hành trao đổi, thảo luận với nhau về việctổ chức hoạt động chung cho gia đình trong vai minh đã nhận, lưu ý thể hiện đúngngôn ngữ, động tác của nhân vật. - GV mời 2 nhóm lên trình bày sắm vai xử - Các nhóm phân vai theo các lý tình huống trước lớp. thành viên trong gia đình - GV và HS nhận xét cách xử lý tình huống - HS tiến hành trao đổi thảo luận. và các thể hiện của các nhóm. - HS sắm vai xử lý tình huống theo - GV mời mỗi nhóm một đại diện ở các lứa ý tưởng đã thảo luận tuổi khác nhau như ông, bà, bố, mẹ, con, -2 nhóm lên sắm vai trước lớp. anh, chị, em,. .. lên trước lớp. GV và HSphỏng vấn các nhân vật về cảm xúc của - Các nhóm khác đưa ý kiến bổ nhân vật khi tham gia hoạt động. sung hoặc ý tưởng xử lý tình huống khác. - GV nhận xét, tuyên dương Kết luận: Mỗi nhóm đều có những ý tưởng sáng tạo cho các hoạt động chung của cả giađình trong các ngày lễ đặc biệt. Hi vọng -HS được sắm vai ở các nhóm lên nếu có dịp, các em sẽ cùng người thân thực chia sẻ cảm xúc hiệnđược ý tưởng ngày hôm nay để gia đình thêm gắn kết và mang lại niềm vui bất - HS đưa câu hỏi để phỏng vấn ngờ chothành viên trong gia đình. thêm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. VD:"Thưa ông, ông là ông nội của cháu Ly ạ? Ông có thích ý định của Ly là tổ chức lễ mừngthọ cho bà nội không ạ? Ông đã nhận nhiệm vụ gì cho buổi lễ mừng thọ đó ạ?".
- - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và nhà cùng với người thânlựa chọn một địa yêu cầu để về nhà ứng dụng. điểm để đến vào ngày cuối tuần gần nhất. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 10 tháng 01 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố kĩ năng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc, đã nghe; viết bài văn ngắn hướng dẫn các bước thực hiện một công việc, viết bài văn miêu tả con vật, viết đơn hoặc viết thư cho bạn bè, người thân,...). - Củng cố kĩ năng nói ngắn gọn về một đề tài phù hợp với chủ điểm đang học, kể lại được một sự việc đã tham gia và chia sẽ được cảm xúc của mình. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Đặt câu theo mẫu câu Ai làm gì?, Ai thế - 2-3 HS đặt câu chia sẻ trước lớp
- nào? nói đặc điểm , hoạt động của con vật - GV nhận xét, dẫn vào bài mới. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: 2.1. Nói về một con vật có điểm đặc biệt - HS đọc yêu cầu bài. về ngoại hình hoặc hoạt động - GV chiều sơ đồ gợi ý lên bảng. - HS làm việc cá nhân, lựa chọn con - GV yêu cầu 1 HS đọc sơ đồ gợi ý, các vật minh yêu thích, hình dung bài HS khác đọc thẩm theo. nói, sắp xếp ý theo sơ đồ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày bài nói - HS trình bày trước lớp về đặc điểm trước lớp. hình dáng và hoạt động của con vật. - GV và HS cùng góp ý, nhận xét. 2. 2. Viết lại những điều đã nói ở bài tập 1 thành một đoạn văn - 2 HS đọc yêu cầu bài GV gợi ý: Sơ đồ gợi ý trong phần luyện nói ở bài tập 1 có thể dùng để viết bài tập này. GV đưa thêm các gợi ý, nếu cần, - HS lắng nghe. VD: - Em viết về con vật nào? - Em nuôi con vật ấy hay thấy nó ở đâu ? - Vì sao em yêu quý và lựa chọn viết về con vật đó - GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ ở bài tập 1 để viết thành đoạn văn - HS viết bài vào vở - GV quan sát, giúp đỡ HS 2.3. Trao đổi với bạn để góp ý cho nhau rồi chỉnh sửa bài viết. a. Đọc và góp ý cho nhau. - GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp đọc - HS làm việc theo cặp, đọc và nhận bài của nhau, nêu điều mình muốn góp ý xét bài của bạn cho bạn và điều mình muốn học tập ở bạn, VD: + Cách viết mở đoạn (cách giới thiệu về con vật và lí do lựa chọn viết về con vật), kết đoạn (cách nêu tình cảm đối với con
- vật). + Cách tả về điểm đặc biệt của con vật về hình dáng hoặc hoạt động... + Cách dùng từ, đặt câu, sử dụng dấu câu b. Chỉnh sửa bài viết: - GV yêu cầu HS chỉnh sửa bài viết sau - HS sửa bài khi các nhóm đôi đã đọc và góp ý cho nhau. - HS đọc bài viết đã sửa trước lớp - GV mời một số HS đọc lại bài viết của mình. - GV nhận xét, khen ngợi các bài hay, - Lớp nghe, nhận xét độc đáo,... 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV chọn đoạn văn hay cho HS đọc - HS đọc trước lớp trước lớp - Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn - HS lắng nghe. văn mà em viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 6 ) ĐỀ DO TỔ CHUYÊN MÔN _______________________________________ Toán KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 ĐỀ DO TỔ CHUYÊN MÔN ___________________________________ Đạo đức THỰC HÀNH RÈN KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học trong học kì I. - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống.
- 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: máy tính, ti vi, video 2.Học sinh: sách Gk, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Bài ca xây dựng” – - Một số HS lên trước Nhạc Trần Hữu Pháp để khởi động bài học. lớp thực hiện. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát : điều bài hát. Bài hát nói về điều gì? + GV hỏi thêm: Em có yêu quý các chú công nhân - HS chia sẻ nội dung bài nghề xây dựng? hát. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ của mình. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Hoạt Động 1: Tìm hiểu truyện: “Liều mình bảo vệ tài sản của người khác” (12’). - GV chiếu trên màn hình video câu chuyện với - HS theo dõi video. link: - Yêu cầu lớp tạo nhóm 2, thảo luận trả lời các câu - HS tạo nhóm, bầu hỏi về nội dung truyện trên màn hình: nhóm trưởng. + Video câu chuyện nói về nhân vật nào? Người đó - Các nhóm thảo luận, nhặt được thứ gì khi đang làm việc? trình bày trong nhóm, + Người đó đã gặp nguy hiểm gì? thống nhất đáp án. + Kết quả câu chuyện ra sao? - Một số nhóm báo cáo + Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều gì? kết quả, nhóm khác nhận * GV nhận xét, kết luận về việc bảo vệ, tôn trọng xét, bổ sung. tài sản của người khác, nhặt được của rơi, trả người đánh mất... Hoạt động 2: Bài tập 1: Em hãy cùng các bạn
- trong nhóm tìm những biểu hiện của yêu lao động và lười lao động rồi ghi vào phiếu học tập theo hai cột. - GV chụp bài làm của một số HS, chiếu trên màn hình. - GV cùng lớp nhận xét, bổ sung. Hoạt động 3. Bài tập 2: Xử lý tình huống Hãy thảo luận và đóng vai theo các tình huống sau: - Học sinh suy nghĩ, làm a/ Sáng nay, cả lớp đi lao động trồng cây xung việc cá nhân vào phiếu quanh trường. Hồng rủ Nhàn cùng đi. Trời lạnh, học tập. Nhàn không muốn chui ra khỏi chăn ấm nên nhờ - HS quan sát, nhận xét. Hồng xin phép hộ với lý do bị ốm. Theo em, Hồng nên làm gì trong tình huống đó? - HS làm việc nhóm 4. b/ Chiều nay, Lương đang nhổ cỏ ngoài vườn thì Toàn sang rủ đi đá bóng. Thấy Lương ngần ngại, Toàn bảo: “Để đấy, mai nhổ cũng được có sao - Tình huống 1: Hồng đâu!” nên khuyên bạn không Theo em, Lương sẽ ứng xử như thế nào? được lười biếng, càng không thể nói dối thầy cô, khuyên bạn cùng đi lao động với mình. - GV yêu cầu HS thảo luận. - GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả - GV mời HS nhận xét nhóm bạn - GV nhận xét, kết luận: Lao động giúp con người - Tình huống 2: Lương phát triển lành mạnh và đem lại cuộc sống ấm no, nên làm xong công việc hạnh phúc. Mỗi người đều phải biết yêu lao động của mình rồi mới cùng và tham gia lao động phù hợp với khả năng của bạn đi chơi bóng vì việc mình. Lười lao động là đáng chê trách. hôm nay chớ để ngày mai. - Lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức cho HS thi tìm các câu ca dao tục ngữ - HS tham gia chơi. nói ca ngợi tình yêu lao động, ý thức bảo vệ tài sản người khác, bảo vệ của công. - Gọi HS trình bày trước lớp. - 1HS nêu .
- - GV nhận xét, tuyên dương những HS xuất sắc - 3-5 HS trả lời theo suy nhất. nghĩ của bản thân IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP THEO CHỦ ĐỀ: NHỮNG KHOẢNH KHẮC HẠNH PHÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Chia sẻ về khoảnh khắc hạnh phúc khi cùng người thân thực hiện hoạt động chung bằng những hình thức khác nhau: bài viết ngắn, bài thơ, bức tranh,... 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm *GD quy tắc ứng xử NNX: Tôn trọng, yêu thương, hòa thuận,cùng chia sẻ với nhau trong gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: video III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh chia sẻ 1 hoạt động - HS lắng nghe. cuối tuần đã làm trong tuần trước trong - HS chia sẻ nhóm 2. + Mời học sinh trình bày. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần 18 * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết
- động cuối tuần. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương: - HS lắng nghe. Dương, Nhi,Chi,Trinh, Hào,Thuận, * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 19 - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả hoạt động cuối tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV + Thực hiện các hoạt động các phong nhận xét, góp ý. trào. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Sinh hoạt chủ đề: Những khoảnh khắc hạnh phúc Hoạt động 3: Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm - GV mời HS chia sẻ theo nhóm những
- nội dung sau: - HS làm việc nhóm theo 3 yêu cầu + Em đã cùng gia đình đi đến đâu và tham gia hoạt động chung gì? Em thấy - HS lựa chọn các hình thức thể hạnh phúc nhất khi nào? hiện: VD: Viết một bài viết ngắn, + Lựa chọn một cách tái hiện khoảnh sáng tác khắc hạnh phúc ấy + Chia sẻ với các bạn khoảnh khắc hạnh phúc của em - GV mời HS lắng nghe các bạn trong nhóm chia sẻ và bày tỏ cảm xúc của mình trước những khoảnh khắc đó. một bài thơ, vẽ một bức tranh, . . Kết luận: Mỗi khoảnh khắc hạnh phúc . bên gia đình luôn là điều tuyệt vời nhất - HS chia sẻ trong nhóm, các bạn chúng ta có được. trong nhóm lắng nghe bày tỏ cảm - GV nhận xét chung, tuyên dương xúc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 4: Thiết kế góc triển lãm - 1 HS đọc yêu cầu. "Những khoảnh khắc hạnh phúc của gia đình" - Các tổ làm việc tổng hợp sản - GV để nghị HS ngồi theo tổ và cùng phẩm cá nhân của nhóm mình và nhau tổng hợp những sản phẩm của từng lên ý tưởng trang trí vào giấy A3, bạn đã làm ở hoạt động trước, lên ý tưởng A2 hoặc bảng phụ trang trí. - Các nhóm thực hành trang trí - GV dành thời gian cho các nhóm trang sản phẩm của nhóm trí, dán các sản phẩm làm thành góc "Những khoảnh khắc hạnh phúc của gia - Các nhóm trưng bày sản phẩm đình". của mình - Gv tổ chức lớp kĩ thuật Phòng tranh: yêu cầu HS cầm sổ tay ghi chép lần lượt - HS lần lượt đi tham quan sản đi tham quan có trật tự các sản phẩm của phẩm các nhóm các nhóm khác. - Mỗi nhóm cử 1 bạn đại diện nhóm trình bày về thành quả của nhóm minh, trả lời - Các nhóm cử đại diện trình bày, những câu hỏi phỏng vấn của các bạn thuyết trình về từng hình ảnh, nhóm khác. câu chuyện và trả lời câu hỏi phỏng vấn khi các bạn đi tham - Gv tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp sau quan khi đi tham quan triển lãm phòng tranh. - HS chia sẻ cảm xúc và nhận xét

