Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

docx 19 trang Bảo Vy 22/02/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_18_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

  1. Thứ 5 ngày 9 tháng 01 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản. - Củng cố kĩ năng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (đoạn văn ngắn dưới sự hướng dẫn các bước thực hiện một công việc) 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - GV hỏi: Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu - 2-3 HS trả lời nào? Nêu ví dụ? - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: 2.4: Chọn dấu câu thích hợp thay cho bông hoa. Nêu tác dụng của các dấu câu đó. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc thẩm đoạn a và câu b. - GV phát cho mỗi nhóm một phiếu bài - HS làm việc nhóm 4 tập - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất thành phiếu học tập. đáp án - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận những đáp án đúng. Nhóm nào đúng nhiều nhất và nhanh nhất sẽ giành phần thắng. – Trồng cây gây quỹ Đội — Vì màu xanh quê hương – Sạch nhà – sạch lớp - sạch trường – Làm kế hoạch nhỏ, b. Đoàn tàu Hà Nội – Vĩnh khởi hành tại ga Hà Nội lúc 18 giờ hằng ngày. Tác dụng của các dấu câu
  2. – Dấu gạch ngang trong đoạn a dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê – Dấu gạch ngang trong đoạn b dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh 2.5: Giải ô chữ. - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV chọn 2 hình thức tổ chức: thi theo - HS chơi theo 2 nhóm, mỗi nhóm hoặc tổ chức làm chung cả lớp. nhóm 5 HS, Dưới đây phương án thi theo nhóm. GV làm trọng tài và đọc từng thành ngữ, tục ngữ để các nhóm tìm tiếng còn thiếu (có thể đọc không theo thứ tự). - GV mời HS trong lớp xung phong - HS trả lời làm những câu còn lại để giải ô chữ - HS đọc: NIỀM VUI KHÁM - GV mời 1 HS đọc ô chữ hàng dọc. PHÁ - GV khen ngợi tuyên dương, động viên các nhóm. - HS lắng nghe 2.6. Nghe - viết. - GV mời HS đọc đoạn văn trước lớp. - 1 HS đọc - GV nói rõ mục tiêu luyện nghe viết - HS theo dõi. đoạn văn này là để cho HS luyện tập viết danh từ riêng. - HS tìm và nêu cách viết - Cho HS tìm danh từ riêng và nêu cách viết hoa - GV đọc đoạn văn, đọc chậm từng câu - HS viết bài vào vở một, mỗi câu đọc 3 – 4 lần, HS viết theo. - HS soát lỗi. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi và chỉnh sửa. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cách trình bày cách viết đoạn - 2-3 HS trả lời văn? - Chọn viết 1 đoạn văn em thích ở nhà. - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Toán ÔN TẬP CHUNG: LUYỆN TẬP ( TIẾT 3 TRANG 129) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập củng cố kiến thức về nhận biết số chẵn,số lẻ,về tính giá trị của biểu thức,so sánh,tính toán trên các số đo đại lượng:;giải các bài toán
  3. liên;tính chu vi,diện tích hình chữ nhật;các bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: 300 cm2 = 3 dm2 + Câu 1: 300c m2 = ? dm2 + Câu 2: 60 cm2 = 6 000 mm2 + Câu 2: 60c m2 = ? mm2 + Câu 3: 52 000 dm2 = 520 m2 + Câu 3: 52 000 dm2 = ? m2 . - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Chọn câu trả lời đúng(Làm việc cá nhân). - 1 HS nêu cách đổi - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và - HS lựa chọn đáp án đúng: kết hợp bảng con: - Đáo án:B (hai số chắn là 14 và1002) - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: ; = ? (Làm việc nhóm 2) - Bài yêu cầu ta làm gì? - 1 HS trả lời: Bài yêu cầu ta so sánh và điền dấu. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào - HS làm bài vở. 1m 56dm2 > 27 dm2 + 89 dm2
  4. 1m 56dm2 ? 27 dm2 + 89 dm2 150mm2 2 = 3 cm2 150mm2 2 ? 3 cm2 6 tạ + 2 tạ > 75 yến 6 tạ + 2 tạ ? 75 yến 4 tấn 500 kg = 9 000 kg : 2 4 tấn 500 kg ? 9 000 kg : 2 - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS đọc yêu cầu bài. Bài 3: Tính giá trị của biểu thức.(Làm - Các nhóm làm việc theo sự phân việc nhóm 4 hoặc 5) công. - GV cho HS làm theo nhóm. a) 78 060 ; (10 – 7) + 300 045 a)78 060 ; (10 – 7) +300 045 = 78 060 ; 3 + 300 045 = 26020 + 300 045 = 326 065 b) 26 000 + 9015 6 = 26 000 + 54 090 = 80 090 b) 26 000 + 9015 6 - Các nhóm trình bày. - HS nhận xét. GV mời các nhóm trình bày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét - HS nêu cách làm: - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) a)- GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: - EDGH là hình thoi Đ - LDEK là hình bình hành Đ - KEHI là hình thoi S - Có 2 đoạn thẳng song song với đoạn thẳng DE Đ b)Tìm những đoạn thẳng vuông góc với - HS nêu. đoạn thẳng LI - Đoạn thẳng LI vuông góc vớ ID và IH. - Cả lớp làm bài vào vở: - 1 HS trình bày cách làm: - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 5 -Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - HS làm việc theo yêu cầu. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành -HS nêu cách giải. bài tập. Bài giải Số cây ổi là: (760 + 40) : 2 = 400 (cây) Số cây chuối là:
  5. 760 – 400 = 300 (cây) Đáp số : Ổi: 400 cây;chuối:360 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. cây GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết số chẵn, số lẻ, - GV viết:+ Nêu các số chẵn từ 1 đến 10. - 3 HS xung phong tham gia chơi. + Nêu các số lẻ từ 1 đến 10. +Số liền sau của những số chẵn là những số nào? và 3 phiếu. Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3 phiếu ngẫu nhiên cho3 em, sau đó mời 3 em xếp theo thứ - HS lắng nghe để vận dụng vào tự đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được thực tiễn. tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều: Lịch sử địa lý BÀI 15. THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lí và một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng,...) của vùng Duyên hải miền Trung. - Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi,...) của vùng Duyên hải miền Trung 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: +Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc trình bày đặc điểm thiên nhiên của vùng Duyên hải miền Trung. +Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua đề xuất ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn, bảo vệ các khu di tích lịch sử.
  6. -Phẩm chất: Yêu nước( yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên); Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. *Lồng ghép GDQPAN: Khẳng định chủ quyền Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS nghe một đoạn bài hát - HS nghe bài hát, trả lời. Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây. H: Em có biết bài hát nhắc đến vùng nào trên đất nước ta? - GV yêu cầu HS đọc thông tin phần - HS đọc thông tin trong SGK, khởi động và trả lời câu hỏi: Em hãy phát biểu, chia sẻ. trình bày một câu thơ hoặc câu hát khác về dãy Trường Sơn mà em biết ? - GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, - Ghi vở. ghi bài. 2. Hình thành kiến thức *Hoạt động 1: Vị trị địa lí (Làm việc nhóm đôi) - GV GV yêu cầu HS quan sát hình - HS đọc thông tin trong SGK, 2, đọc thông tin trong mục 1 và trả quan sát các hình 2 và thực hiện lời các câu hỏi sau: yêu cầu. + Xác định vị trí của vùng Duyên - HS thảo luận. hải miền Trung trên lược đồ ? + Đọc tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Duyên hải miền Trung? - GV mời đại diện các nhóm lên - Đại diện các nhóm trình bày. bảng trình bày kết quả, kết hợp chỉ trên lược đồ. - GV và HS nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe. Vùng Duyên hải miền Trung tiếp giáp với các quốc gia Lào, Cam-pu- chia; tiếp giáp các vùng: Trung du và miễn núi Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc
  7. Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ. Vùng Duyên hải miền Trung có vị trí là cầu nối giữa các vùng lãnh thổ phía bắc và phía nam của nước ta. Ngoài phần lãnh thổ đất liền, vùng còn có phần biển rộng lớn với nhiều đảo, quần đảo, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Các đảo và quần đảo có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ và khẳng định chủ quyền lãnh thổ trên biển của nước ta. - GV mời chỉ vị trí 2 quần đảo trên - HS thực hiện. bản đồ. *Hoạt động 2: Đặc điểm thiên nhiên (Làm việc nhóm) a) Địa hình - GV yêu cầu HS quan sát hình 2, - HS đọc thông tin trong SGK, đọc thông tin mục 2a để thực hiện quan sát hình 2 và thực hiện yêu các nhiệm vụ sau: cầu theo nhóm. + Xác định trên lược đối dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. + Nêu đặc điểm của đồng bằng ở vùng Duyên hải miền Trung? - GV mời đại diện các nhóm trình - Đại diện các nhóm lên bảng chỉ bày kết quả. vị trí các đối tượng địa lí theo yêu cầu 1. - GV và HS nhận xét, cùng cấp thêm thông tin về các địa danh cần xác định. - GV mời đại diện các nhóm trình - HS nối tiếp trình bày. bày kết quả yêu cầu 2. - GV và HS nhận xét, kết luận: Địa - HS lắng nghe. hình của vùng duyên hải miền Trung có sự khác biệt từ tây sang đông: Phía tây là địa hình đồi núi. Phía đông là các dải đồng bằng nhỏ, họp. Ven biển thường có các cồn cát, đầm phá.
  8. - GV có thể mở rộng cho HS: Ở vùng Duyên hải miền Trung có một số nhánh núi dầm ngang ra biển (dãy Hoành Sơn, dãy Bạch Mã,..), chia cắt các đồng bằng ở ven biển. - GV cũng cần giải thích và cung cấp thêm cho HS các hình ảnh, video về cồn cát, đầm phá ở vùng Duyên hải miền Trung. - GV mời HS đọc Mục Em có biết. - HS đọc, quan sát hình 3 – SGK. + Em biết gì về đầm phá Tam Giang - HS phát biểu. – Câu Hai ? b) Khí hậu * HS làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục - HS làm việc với SGK, suy nghĩ, 2b, để thực hiện nhiệm vụ sau: Cho phát biểu. biết những nét chính về khí hậu của vùng Duyên hải miền Trung ? - GV mời đại diện các nhóm trình - HS trình bày kết quả thảo luận. bày kết quả. - GV và HS nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe, nhắc lại. + Khu vực phía bắc và phía nam dãy núi Bạch Mã có sự khác nhau về nhiệt độ: Phân phía bắc có 1 đến 2 tháng nhiệt độ dưới 20°C do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Phần phía nam có nhiệt độ cao quanh năm do ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. + Vùng có mưa lớn và bảo vào mùa thu - đông vào mùa hạ, phía bắc có gió Tây Nam khô nóng, phía nam có hiện tượng hạn hán. - GV mời HS đọc Mục Em có biết. - HS đọc Mục Em có biết – SGK. + Em biết gì về dãy núi Bạch Mã ? - HS phát biểu. - GV: Gió mùa Đông Bắc trong quá trình di chuyển từ bắc xuống nam bị suy yếu dần, đến dãy Bạch Mã hầu như bị chặn lại. Vì vậy mà có sự khác biệt về khí hậu giữa phía bắc và phía nam dây Bạch Mã. Phía bắc
  9. dãy Bạch Mã, khí hậu có hai mùa: mùa hạ và mùa đông; phía nam dãy Bạch Mã, khí hậu phân hoá thành hai mùa: mùa mưa và mùa khô. c) Sông ngòi - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 và - HS thực hiện theo cặp. đọc thông tin mục 2c để thực hiện các nhiệm vụ sau: + Kể tên và chỉ trên lược đổ một số sống ở vùng Duyên hải miền Trung ? + Nêu những đặc điểm chính của sông ngòi ở vùng Duyên hải miền Trung ? - GV mời các nhóm trình bày kết - HS đại diện nhóm trình bày. quả. - GV và HS nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe và nhắc lại. Đồng bằng duyên hải miền Trung là vùng có nhiều sông, phần lớn là sông ngắn và dốc. Mùa mưa thường có lũ lụt, lũ quét, mùa khô có tình trạng thiếu nước. 3. Vận dụng, trải nghiệm GDANQP: Tự hào, yêu mến quê Chia sẻ, giới thiệu với các bạn hương, đất nước, yêu mến vùng trong lớp một số bài hát, bài thơ biển, đảo của Tổ quốc, trong đó có về biển, đảo, quần đảo Hoàng Sa quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. và Trường Sa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Công nghệ KIỂM TRA HỌC KÌ I Thứ 6 ngày 10 tháng 01 năm 2025 Toán KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  10. - Củng cố kĩ năng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc, đã nghe; viết bài văn ngắn hướng dẫn các bước thực hiện một công việc, viết bài văn miêu tả con vật, viết đơn hoặc viết thư cho bạn bè, người thân,...). - Củng cố kĩ năng nói ngắn gọn về một đề tài phù hợp với chủ điểm đang học, kể lại được một sự việc đã tham gia và chia sẽ được cảm xúc của mình. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: - Đặt câu theo mẫu câu Ai làm gì?, Ai - 2-3 HS đặt câu chia sẻ trước thế nào? nói đặc điểm , hoạt động của lớp con vật - GV nhận xét, dẫn vào bài mới. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: 2.1. Nói về một con vật có điểm đặc - HS đọc yêu cầu bài. biệt về ngoại hình hoặc hoạt động - GV chiều sơ đồ gợi ý lên bảng. - HS làm việc cá nhân, lựa chọn - GV yêu cầu 1 HS đọc sơ đồ gợi ý, con vật minh yêu thích, hình các HS khác đọc thẩm theo. dung bài nói, sắp xếp ý theo sơ đồ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày bài nói - HS trình bày trước lớp về đặc trước lớp. điểm hình dáng và hoạt động của - GV và HS cùng góp ý, nhận xét. con vật. 2. 2. Viết lại những điều đã nói ở bài tập 1 thành một đoạn văn - 2 HS đọc yêu cầu bài GV gợi ý: Sơ đồ gợi ý trong phần luyện nói ở bài tập 1 có thể dùng để - HS lắng nghe. viết bài tập này. GV đưa thêm các gợi ý, nếu cần, VD: - Em viết về con vật nào? - Em nuôi con vật ấy hay thấy nó ở đâu ? - HS viết bài vào vở
  11. - Vì sao em yêu quý và lựa chọn viết về con vật đó - GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ ở bài tập 1 để viết thành đoạn văn - GV quan sát, giúp đỡ HS - HS làm việc theo cặp, đọc và 2.3. Trao đổi với bạn để góp ý cho nhận xét bài của bạn nhau rồi chỉnh sửa bài viết. a. Đọc và góp ý cho nhau. - GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp đọc bài của nhau, nêu điều mình muốn góp ý cho bạn và điều mình muốn học tập ở bạn, VD: - HS sửa bài + Cách viết mở đoạn (cách giới thiệu - HS đọc bài viết đã sửa trước về con vật và lí do lựa chọn viết về lớp con vật), kết đoạn (cách nêu tình cảm đối với con vật). - Lớp nghe, nhận xét + Cách tả về điểm đặc biệt của con vật về hình dáng hoặc hoạt động... + Cách dùng từ, đặt câu, sử dụng dấu câu b. Chỉnh sửa bài viết: - GV yêu cầu HS chỉnh sửa bài viết sau khi các nhóm đôi đã đọc và góp ý cho nhau. - GV mời một số HS đọc lại bài viết của mình. - GV nhận xét, khen ngợi các bài hay, độc đáo,... 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV chọn đoạn văn hay cho HS đọc - HS đọc trước lớp trước lớp - Yêu cầu chia sẻ với người thân về - HS lắng nghe. đoạn văn mà em viết. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP THEO CHỦ ĐỀ: NHỮNG KHOẢNH KHẮC HẠNH PHÚC
  12. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Chia sẻ về khoảnh khắc hạnh phúc khi cùng người thân thực hiện hoạt động chung bằng những hình thức khác nhau: bài viết ngắn, bài thơ, bức tranh,... 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm *GD quy tắc ứng xử NNX: Tôn trọng, yêu thương, hòa thuận,cùng chia sẻ với nhau trong gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: video III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh chia sẻ 1 hoạt động - HS lắng nghe. cuối tuần đã làm trong tuần trước trong - HS chia sẻ nhóm 2. + Mời học sinh trình bày. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần 18 * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết động cuối tuần. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các
  13. tổ báo cáo. - GV nhận xét chung, tuyên dương: - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và Dương, Nhi,Chi,Trinh, Hào,Thuận, mời giáo viên chủ nhiệm nhận * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 19 xét chung. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - HS lắng nghe. học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo đội cờ đỏ. kết quả hoạt động cuối tuần. + Thực hiện các hoạt động các phong - Lớp trưởng báo cáo kết quả trào. thảo luận kế hoạch và mời GV - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu nhận xét, góp ý. quyết hành động. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Sinh hoạt chủ đề: Những khoảnh khắc hạnh phúc Hoạt động 3: Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm - GV mời HS chia sẻ theo nhóm những - HS làm việc nhóm theo 3 yêu nội dung sau: cầu + Em đã cùng gia đình đi đến đâu và - HS lựa chọn các hình thức thể tham gia hoạt động chung gì? Em thấy hiện: VD: Viết một bài viết ngắn, hạnh phúc nhất khi nào? sáng tác + Lựa chọn một cách tái hiện khoảnh khắc hạnh phúc ấy + Chia sẻ với các bạn khoảnh khắc hạnh phúc của em - GV mời HS lắng nghe các bạn trong một bài thơ, vẽ một bức tranh, . . nhóm chia sẻ và bày tỏ cảm xúc của mình . trước những khoảnh khắc đó. - HS chia sẻ trong nhóm, các bạn Kết luận: Mỗi khoảnh khắc hạnh phúc trong nhóm lắng nghe bày tỏ cảm bên gia đình luôn là điều tuyệt vời nhất xúc chúng ta có được. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương Hoạt động 4: Thiết kế góc triển lãm - 1 HS đọc yêu cầu. "Những khoảnh khắc hạnh phúc của gia đình" - Các tổ làm việc tổng hợp sản - GV để nghị HS ngồi theo tổ và cùng phẩm cá nhân của nhóm mình và nhau tổng hợp những sản phẩm của từng lên ý tưởng trang trí vào giấy A3, bạn đã làm ở hoạt động trước, lên ý tưởng A2 hoặc bảng phụ
  14. trang trí. - Các nhóm thực hành trang trí - GV dành thời gian cho các nhóm trang sản phẩm của nhóm trí, dán các sản phẩm làm thành góc - Các nhóm trưng bày sản phẩm "Những khoảnh khắc hạnh phúc của gia của mình đình". - Gv tổ chức lớp kĩ thuật Phòng tranh: - HS lần lượt đi tham quan sản yêu cầu HS cầm sổ tay ghi chép lần lượt phẩm các nhóm đi tham quan có trật tự các sản phẩm của các nhóm khác. - Các nhóm cử đại diện trình bày, - Mỗi nhóm cử 1 bạn đại diện nhóm trình thuyết trình về từng hình ảnh, bày về thành quả của nhóm minh, trả lời câu chuyện và trả lời câu hỏi những câu hỏi phỏng vấn của các bạn phỏng vấn khi các bạn đi tham nhóm khác. quan - Gv tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp sau - HS chia sẻ cảm xúc và nhận xét khi đi tham quan triển lãm phòng tranh. sản phẩm khi đi tham quan sản - GV tổ chức bình chọn, đánh giá và lựa phẩm của các nhóm chọn ra góc "Những khoảnh khắc hạnh - HS bình chọn góc sáng tạo và phúc của gia đình” sáng tạo, ấn tượng ấn tượng nhất. nhất. -HS lắng nghe. Kết luận: Mỗi khoảnh khắc hạnh phúc sẽ giúp các thành viên trong gia đình yêu thương nhau và có thêm động lực để vượt qua những khó khăn và những nỗi buồn. *GD quy tắc ứng xử NNX: Tôn trọng, yêu thương, hòa thuận,cùng chia sẻ với nhau trong gia đình (Bộ quy tắc ứng xử của Nghi Xuân) 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và về nhà cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng với + Tiếp tục lên kế hoạch và thực hiện các các thành viên trong gia đình. "Ngày cuội tuần yêu thương" khác trong thời gian sắp tới. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều: Khoa học CHĂM SÓC CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  15. - Đề xuất việc làm cụ thể trong chăm sóc cây trồng và vật nuôi, giải thích được tại sao cần phải làm công việc đó. - Thực hiện được việc làm phù hợp để chăm sóc cây trồng hoặc vật nuôi ở nhà. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi: - HS trả lời + Khi chăm sóc vật nuôi em cần lưu ý + Em cho ăn, uống nước hằng những điều gì để vật nuôi sống tốt và ngày – đảm nhu cầu thức ăn, khoẻ mạnh? Ở nhà em có nuôi con gì nước uống. không? Em chăm sóc nó ra sao. – Khi vật nuôi đói khát: cần cho vật nuôi thức ăn đủ và phù hợp, cho nước uống đủ, sạch. – Khi thời tiết quá nóng: tắm mát, cho uống đủ nước, ở trong chuồng trại thoảng mát... – Khi thời tiết lạnh giả: không thả vật nuôi, che chuồng trại tránh gió, mặc ấm,sưởi ấm cho vật nuôi, cho ăn nó,... - GV nhận xét. - GV giới thiệu- ghi bài - HS lắng nghe, ghi bài. 2. Hinh thành kiến thức Hoạt động 1: Chăm sóc cây trồng – HS thảo luận lập bằng chăm sóc. - HS chia sẻ. - HS nhận xét và lắng nghe. * HĐ 1 - GV yêu cầu HS quan sát hình 1. - HS trả lời: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả + Cây trồng: bón phân, nhổ
  16. lời câu hỏi: cỏ,... + Nêu tên từng hoạt động chăm sóc cây + Vật nuôi: cho ăn, uống trồng của các bạn nhỏ trong hình. nước,... + Cho biết hoạt động đó đáp ứng nhu cầu - HS lắng nghe, ghi nhớ. sống nào của cây. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). HĐ 2 - GV yêu cầu HS quan sát và đọc thông - HS trả lời: tin trong hình 2. + Hình 1a: tưới cây ⇒ nhu - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả cầu nước. lời câu hỏi: + Hình 1b: bón phân ⇒ nhu + Cây nào thích hợp trồng ở nơi bóng cầu chất khoáng. râm, cây nào cần nhiều nắng? + Hình 1c: xới đất ⇒ nhu cầu + Cây nào cần ít nước, cây nào cần nhiều khí. nước để phát triển? + Hình 1d: đưa cây ra - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. nắng ⇒ nhu cầu ánh sáng. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu trả lời đúng. - GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?” để HS hiểu rõ hơn mỗi cây khác nhau, ở - HS quan sát, đọc thông tin một loài cây nhưng các giai đoạn phát trong hình. triển khác nhau thì nhu cầu sống cũng khác nhau. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi: 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay chúng ta học bài gì? - HS nêu.
  17. - Nêu lại nội dung bài ? - Nhận xét tiết học. - Dặn dò chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Kĩ năng sống CHỦ ĐỀ: TỰ PHỤC VỤ VÀ PHÁT TRIỂN BẢN THÂN BÀI: RỬA BÁT VÀ DỌN DẸP PHÒNG BẾP Tiết đọc thư viện CÙNG ĐỌC: CÂU CHUYỆN “CUỘC PHIÊU LƯU VỚI NGƯỜI VIKING” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu HS nhớ được diễn biến của câu chuyện. - Khuyến khích HS tham gia vào việc đọc sách. - GV làm mẫu việc đọc tốt để thu hút HS. - HS bước đầu biết cảm nhận nội dung của câu chuyện và vẽ được nhân vật mình yêu thích. - HS mạnh dạn chia sẻ bài vẽ của mình trước lớp. - Giúp HS xây dựng thói quen đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: Một quyển sách có tại thư viện (Cuộc phiêu lưu với người Viking), Giấy A4, bút chì, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Trước khi đọc: + Sắp xếp chỗ ngồi cho HS tại vị trí nhóm lớn gần vị trí của GV: Cho HS bé lên trên gần GV, HS cao hơn ngồi phía dưới. Những HS hay nói chuyện cũng đưa lên trên ngồi bên trái hoặc bên phải của giáo viên +Làm quen với HS, giới thiệu bản thân với HS. + GV giúp HS nhớ lại nội quy: H: Lớp mình có thích đến thư viện học không? H: Khi vào thư viện, cô và các em đều để giày dép ngoài cửa, vì sao chúng ta không đi giày dép vào thư viện nhỉ? (2 HS trả lời) H: Chúng mình có được đem nước, quà bánh vào trong thư viện để ăn uổng không? Vì sao nào? (2 HS trả lời) * GV: Lớp mình thực hiện nội quy thư viện rất tốt! Các em có thích nghe đọc truyện ko nhỉ? H: Ở nhà các em có được bố mẹ, ông bà đọc truyện cho nghe không? Em đã được nghe truyện gì rồi? (2HS kể). GV có thể nói thêm: cô cũng rất thích các câu truyện mà các bạn được nghe đấy.
  18. * GV: Các em ạ, các em đã được nghe ông bà, bố mẹ đọc truyện cho nghe rồi, hôm nay cô sẽ đọc cho các em nghe một câu chuyện rất thú vị đấy! - Trước tiên, các em hãy quan sát bức tranh trang bìa nhé! H: Em thấy bức tranh có đẹp không? (cả lớp) H: Bức tranh có những hình ảnh gì nào? (2,3 HS ) H: Theo các em, điều gì sẽ xảy ra với các nhân vật này nhỉ? (2 HS) - Đố các em đoán được tên câu chuyện là gì nào? - GV: Cô thấy những tên câu chuyện mà các em nghĩ đến rất hay, cô rất thích!.... - GV giới thiệu: Câu chuyện này có tên là Cuộc phiêu lưu với người Viking của tác giả Linda bailey,người dịch Nguyễn Thị Thanh Vân của NXB phụ nữ - Trước khi đến với nội dung câu chuyện cô giới thiệu cùng các em 2 từ mới (người Viking và quý tộc) B. Trong khi đọc: H: Các em đã muốn cùng đọc truyện chưa nào? Bây giờ các em chú ý cùng đọc truyện nhé! (GV đọc diễn cảm kết hợp ngôn ngữ cơ thể) - HS xem tranh trang 4: Theo các em, ông chủ tiệm sẽ làm gì tiếp theo? (2 HS) - GV: Ý kiến của các em rất hay đấy, chúng ta hãy theo dõi tiếp xem điều gì sẽ xảy ra nhé! (GV đọc tiếp) - HS xem tranh trang 14: Theo em, cậu bé sẽ làm như thế nào?(2HS) - Dừng lại cho HS xem tranh (chỉ cho xem tranh, không đặt câu hỏi phỏng đoán, không mời HS xem tranh hay giải thích tranh) C. Sau khi đọc: GV: Câu chuyện Ba viên bi màu đỏ đã hết rồi, các em thấy câu chuyện này có hay không? (cả lớp) - Trong câu chuyện có những nhân vật nào nhỉ? (2, 3 HS) - Chuyện gì đã xảy ra với bọn trẻ ? (2 HS) H: Câu chuyện kết thúc ra sao? H: Theo các em, Tại sao cậu bé biết ơn ông? - GV: Cô thấy lớp mình nhớ và hiểu nội dung câu chuyện rất tốt! D. Hoạt động mở rộng (viết, vẽ) GV: Cô thấy lớp mình ai cũng rất giỏi, các bạn nói cho cô biết các bạn thích nhất nhân vật nào trong truyện cô vừa đọc? (HS chia sẻ) Bây giờ các em hãy tự mình vẽ lại những nhân vật, hoặc ghi lại những điều em ấn tượng, em học được sau khi nghe câu chuyện mà cô vưà đọc. Chia nhóm : vẽ, viết theo sở thích. + GV hướng dẫn: HS vẽ một nhân vật trong truyện mà em thích vào giấy A4 đã kẻ khung hình sẵn. Hoặc viết những điều em ấn tượng, nhân vật em yêu thích, bài học sau câu chuyện vào giấy. - HS vẽ. GV quan sát hỗ trợ HS
  19. -GV đứng ở vị trí trung tâm quan sát cả lớp đảm bảo tất cả HS có đồ dùng, nếu nhóm nào còn lộn xộn, GV đến hỗ trợ trước, sau đó lại dừng lại quan sát lớp xem tất cả học sinh đang tham gia vào hoạt động chưa. Rồi mới đi đến các nhóm đặt câu hỏi và hỗ trợ. GV nên bao quát xem nhóm nào cần hỗ trợ trước, ví dụ HS còn chưa biết vẽ, viết nhân vật nào... * GV tổ chức cho HS chia sẻ bài vẽ: GV: Đã hết giờ rồi, tất cả dùng bút nhé! Ai chưa viết, vẽ xong các em sẽ hoàn thành vào giờ ra chơi. Bây giờ, cô mời các bạn cầm sản phẩm của mình trên tay và di chuyển về nhóm lớn ngồi gần với cô nào! GV: Cô thấy nhiều bài vẽ rất đẹp, nhiều cảm xúc rất hay! Bây giờ chúng ta cùng chia sẻ bài của mình nhé! GV: Gọi 3 HS lên chia sẻ bài của mình/ lớp cùng tham gia chia sẻ. (VD: + Em viết, vẽ về nhân vật nào trong chuyện vậy? GV: Cô thấy lớp mình ai cũng vẽ đẹp, mạnh dạn chia sẻ, nhiều bạn muốn chia sẻ nhưng thời gian của chúng ta đã hết, lớp mình hãy chia sẻ ở giờ sau nhé! - Giờ học của chúng mình kết thúc rồi, cuốn truyện này thuộc mã màu đỏ cam có ở thư viện của chúng ta, bạn nào muốn tìm hiểu thêm hãy đến với thư viện của chúng mình nhé.