Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_19_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_c.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
- TUẦN 19 Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐÓN TẾT BÊN NGƯỜI THÂN I. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiến thức kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên người thân. Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: video, hình ảnh minh họa 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học giám hiệu, TPT Đội) vào lớp. - HS về lớp theo hàng. B. Sinh hoạt dưới cờ: Biết ơn người thân 1.Hoạt động mở đầu -Cho HS hát bài hát: Ngày xuân long phụng sum -HS cùng hát tập thể vầy. -HS nêu ý kiến cá nhân H: Bài hát nói về điều gì? -Lắng nghe - Dẫn vào bài: Sinh hoạt theo chủ đề Đón tết bên người thân. 2.Luyện tập - GV cho HS xem hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên - HS xem. người thân.
- - Yêu cầu HS chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. - HS chia sẻ cá nhân. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia. - Các nhóm lên thực hiện - Nhận xét. tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Chia sẻ cảm xúc của em sau tiết học? -HS chia sẻ cảm nhận. H: Em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu với gia đình -HS nêu ý kiến cá nhân mình? - Nhận xét. -Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) _______________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỌC HIỂU ( TIẾT 7 ) ĐỀ DO CHUYÊN MÔN RA ______________________________________ Khoa học Bài 18: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tóm tắt một số nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Nhận biết được vai trò của các yếu tố cần cho sự sống, phát triển của thực vật, động vật và vận dụng vào giải quyết một số tình huống trong cuộc sống 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, tìm hiểu khoa học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: - HS suy ngẫm trả lời. + Thực vật cần yếu tố nào để sống và phát - HS suy ngẫm. triển?(Thực vật cần đủ nước, chất khoáng, không khí,ánh sáng và nhiệt độ thích hợp để sống và phát triển.) + Động vật cần yếu tố nào để sống và phát triển?( Động vật cần có thức ăn, nước, khí ô – xi, nhiệt độ và ánh sáng thích hợp để sống và phát triển) + Chăm sóc cây trồng, vật nuôi cần chú ý điều gì?( Khi chăm sóc cây trồng, vật nuôi cần chú ý thực hiện đúng cách, đảm bảo các nhu cầu sống và điều kiện sống phufb hợp giúp cây trồng vật nuôi sống và phát triển tốt) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Thực hành, luyện tập: HĐ 1: Đọc thông tin trong hình 1 và trình bày tóm tắt các nội dung đã học: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài trên - HS thảo luận nhóm 6 phiếu bài tập - Mời đại diện các nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm chia sẻ, lớp lắng nghe và bổ sung - GV cùng HS rút ra kết luận: Sự trao đổi - HS lắng nghe, ghi nhớ. chất với môi trường của thực vật và động vật * Thực vật tự tổng hợp chất dinh dưỡng từ khí các – bô – níc, nước, các chất khoáng nhờ khả năng kì diệu của lá cây( quang hớp); động vật cần lấy thức ăn từ thực vật, động vật khác làm nguyên liệu để tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống; thực vật thu nhận khí các – bô – níc và thải khí ô – xi khi quang hợp, nhưng khi hô hấp lại nhận khí ô – xi và thải ra khí các – bô – nic ; động vật thu nhận khí ô – xi và thải ra khí các – bô – nic. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Thực hiện chăm sóc vật nuôi, cây trồng ở - HS thực hiện
- gia đình. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY : __________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 15: THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tại. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc đưa ra một số biện pháp phòng, chống thiên tại ở vùng. - Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm. - Yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. - Trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, tranh ảnh sưu tầm, phiếu BT. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu + Kể tên các loại cây trồng ở vùng - HS phát biểu. miền Trung ? + Nêu đặc điểm khí hậu vùng miền - HS phát biểu. Trung ? - GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, ghi bài. 2. Luyện tập - GV cầu HS đọc yêu cầu BT, làm - HS làm việc cá nhân với phiếu BT. việc cá nhân vào phiếu bài tập. - GV mời HS trình bày kết quả. - HS nối tiếp trình bày kết quả. - GV và HS nhận xét, chốt ý đúng: 1 – b; 2 – 4; 3 – d; 4-a 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS thực hiện.
- thực hiện nhiệm vụ phần vận dụng. - GV tổ chức cho HS nêu những việc - HS chia sẻ. có thể làm để chia sẻ với các bạn ở vùng Duyên hải miền Trung. - GV và HS nhận xét, đánh giá. - GV liên hệ GD HS có thái độ cảm thông, sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai. - GV cung cấp 1 số thông tin về thiệt - HS lắng nghe. hại do thiên tai gây ra ở miền Trung trong những năm gần đây. - GV cho HS xem 1 số hình ảnh minh - HS quan sát. họa. - Về nhà chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI – HĐMR: VIẾT, VẼ HƯỚNG DẪN HỌC SINH TÌM TRUYỆN ĐỌC CA NGỢI QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức, kỹ năng - HS biết chọn sách đọc chuyện ca ngợi quê hương đất nước, giúp học sinh nhớ lại những truyện nào mà các em đọc, viết vẽ về bức tranh quê hương mà em yêu thích và được đọc qua câu chuyện. - Rèn kỹ năng, tóm tắt truyện, kỹ năng kể chuyện, đọc văn bản nghệ thuật , kỹ năng nghe và luyện kỹ năng khai thác sách vở thông tin trong thư viện. 2. Năng lực, phẩm chất: - Cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương đất nước qua câu chuyện đã đọc. - Giúp HS ham đọc sách, có thói quen đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : * Kệ trưng bày sách và truyện ca ngợi quê hương đất nước * Từ điển Tiếng Việt. - Nội qui thư viện. -Sổ tay đọc sách III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HĐ1: mở đầu Trò chơi: “ Đối đáp đồng dao” - HS tham gia đối đáp bài “ Nhận xét tuyên dương Vè nói ngược” HĐ 2: Giới thiệu - Hãy nhớ lại và nói cho các bạn biết các em đã
- được nghe những câu chuyện nào ca ngợi quê hương đất nước? -HS trả lời Giới thiệu một số câu chuyện HĐ3: Đọc truyện - Hướng dẫn tìm sách : Sau đây cô sẽ mời các cặp đôi lên chọn 1 cuốn sách mà các em thích. Sau khi chọn xong, Các em hãy lựa chọn vị trí thoải mái - HS phát biểu nhất, phù hợp nhất trong thư viện để đọc sách. Khi đọc, chúng ta hãy đọc với âm lượng nhỏ, vừa đủ -HS lắng nghe. nghe để không ảnh hưởng đến các bạn bên cạnh nhé! + Mời lần lượt 4-5 cặp đôi lên chọn sách một cách trật tự và chọn vị trí để ngồi đọc. -HS lắng nghe. - Theo dõi- trò chuyện với các em về nội dung câu chuyện các em đang đọc. - Mời 3- 4 cặp đôi chia sẻ về quyển sách mà các -HS chọn sách em đã đọc. HĐ4: Hoạt động mở rộng - Em hãy viết đoạn văn nói lên suy nghĩ của em về nhân vật em yêu thích hoặc vẽ tranh về nhân vật + Tên truyện là gì? Nhà xuất đó? bản nào? -Trao đổi với các bạn về câu chuyện mình đã chọn +Truyện có những nhân vật đọc. viết lời giới thiệu về quê hương em hoặc trình nào? Mỗi nhân vật có tính bày kết quả đọc sách của mình. cách thế nào nào ? GV đính các mẩu giới thiệu trên “Góc Chia sẻ” +Em thích nhân vật nào? Vì của bảng tin trong thư viện lớp sao HĐ5: Liên hệ + Bài học rút ra từ câu truyện + Cô thấy bài viết cảm nhận của em thật là hay. là gì? Vậy em sẽ vận dụng điều này vào cuộc sống như HS thực hiện thế nào? * Đại diện nhóm trình bày. + Cô rất thích bài viết của em đấy! Cái kết của câu - Nhận xét cách trình bày của chuyện như thế nào em nhỉ? Em có thích cái kết đó bạn. không? Vì sao? Nếu em được viết lại đoạn kết em - Lớp bình chọn bạn giới thiệu hay nhất. sẽ viết như thế nào? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) __________________________ Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG Đọc: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Hải Thượng Lãn Ông. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ như: nghề y, danh y. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: yêu thương, chia sẻ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Giới thiệu tranh vẽ của chủ điểm Sống để - HS quan sát, nêu nội dung tranh. yêu thương. - GV gọi HS chia sẻ suy nghĩ của mình về - HS trả lời. chủ điểm mới. + Tranh chú điểm có nhiều hình ảnh về tình yêu thương: bạn nhỏ dắt cụ già đi đường, bạn nhỏ đỡ bạn bị ngã, bạn nhỏ vuốt ve con mèo con, bố cấm ô che nắng cho hai bố con,... - GV giới thiệu bài đọc Hải Thượng Lãn - Lắng nghe – ghi bài. Ông + ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS trả lời + Đoạn 1: từ đầu giúp dân. Đoạn 2: tiếp không lấy tiền. Đoạn 3: tiếp dầu đèn. Đoạn 4: còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (lên kinh đô, trèo đèo lội suối,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe và đọc.
- + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Bên cạnh việc làm thuốc,/ chữa bệnh,/ Hải Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức nghiên cứu,/ viết sách,/để lại cho đời nhiều tác phẩm lớn,/ có giá trị về y học,/ văn hoá/ và lịch sử. + Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVII. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai? Vì - HS trao đổi nhóm 2 và trả lời sao ông quyết học nghề y? - GV cho HS quan sát hình ảnh của thầy - HS chỉ tranh và giới thiệu thuốc Lê Hữu Trác. - Câu 2. Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề - HS trả lời y như thế nào? - Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy ông - HS thảo luận nhóm và trả lời rất thương người nghèo? - Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam? - Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của - HS trả lời. bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng. (Đáp án C) - Cho xem một số hình ảnh về các con đường, trường học, ... mang tên Lê Hữu Trác và Hải Thượng Lãn Ông. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc nhóm, HS thi đọc. - HS thực hiện - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời. về nghề thầy thuốc nói chung và thầy thuốc Hải Thượng Lãn Ông nói riêng? - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về các thầy thuốc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ____________________________________
- Toán LUYỆN TẬP( Trang 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố các phép nhân với số có một chữ số. - HS thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính được giá trị của biểu thức trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Củng cố về tính nhẩm với các số tròn nghìn. - Củng cố về thực hiện phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số và phép nhân với số có một chữ số. - Củng cố về giải toán có lời văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn thực hiện phép tính nhân với + Trả lời:từ bên phải sang bên số có một chữ số, ta thực hiện tính từ bên trái nào? + Câu 2: Kết quả của phép tính nhân gọi là gì? + Tích + Câu 3: Cách đặt tính nào sau đây đúng nhất cho phép tính: 154 519 2 154 519 × + D. 154 519 154 519 2 A. B. 2 2
- 154 519 154 519 C. D. 2 2 + Câu 4: 154 519 × 2 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. + 309 038 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - 1 HS đọc. tập. 48 102 × 532 419 × 4172 923 × 3 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính phép - HS trả lời nhân với số có một chữ số. - GV yêu cầu HS thực hiện bài vào vở. - 3 HS làm bảng lớp, lớp làm vở 48 102 32 419 172 923 5 4 3 240 510 129 676 518 769 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - HS nhận xét cần). - GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm - HS lắng nghe và kiểm tra vở tra. của bạn. Bài 2: Làm việc nhóm đôi - GV gọi HS đọc đề - 1 HS đọc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm ra kêt quả đúng. - GV gọi vài nhóm trình bày. - HS thực hiện - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - HS trình bày. Đáp án đúng: B. cần). 40 000 đồng. - GV chốt và nhận xét. - HS thực hiện Bài 3: Tính giá trị của biểu thức (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gọi HS đọc và xác định đề. + Biểu thức có chứa phép tính +, ― , × , :, ta làm thế nào? - GV yêu cầu HS làm câu a: 460 839 + 29 + Trong một biểu thức có 210 × 3 vào bảng con. +, ― , × , :, ta làm nhân chia trước, cộng trừ sau.
- - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu bảng con cần). 460 839 + 29 210 × 3 - GV nhận xét, kiểm tra bảng con, GV hướng = 460 839 + 87 630 dẫn cách trình bày các bước tìm giá trị của = 548 469 biểu thức. - HS nhận xét - GV yêu cầu HS làm câu b vào vở. b) 648 501 – 20 810 × 4 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở cần). 648 501 – 20 810 × 4 - GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm = 648 501 – 83 240 tra. = 565 261 - GV chốt và nhận xét. Bài 4: Làm việc nhóm 4 - HS thực hiện - GV gọi HS đọc đề. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm ra cách giải quyết - GV cho nhóm trình bày kết quả thảo luận. - 1 HS đọc đề - HS thảo luận nhóm - 1-2 nhóm trình bày Bài giải - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu Rô-bốt cần đặt vào ô thứ mười cần). chin số hạt thóc là: - GV khuyến khích HS tìm cách giải khác 131 072 × 2 = 262 144 nhanh hơn. (hạt) Rô-bốt cần đặt vào ô thứ hai mươi số hạt thóc là: 262 144 × 2 = 524 288
- (hạt) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 524 288 hạt thóc Số hạt thóc cần đặt vào ô thứ hai mươi gấp bốn lần số hạt thóc cần đặt vào ô thứ mười tám. Do đó, số hạt thóc cần đặt vào ô thứ hai mươi là: 131 072 × 4 = 524 288 (hạt) Đáp số: 524 288 hạt thóc - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơiTiếp sứcsau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. thực hiện nhanh phép tính nhân với số có một chữ số. - Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ - HS tham gia chơi. các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Khoa học ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được vai trò của các yếu tố cần cho sự sống, phát triển của thực vật, động vật và vận dụng vào giải quyết một số tình huống trong cuộc sống 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, tìm hiểu khoa học HSKT: Nhận biết được vai trò của các yếu tố cần cho sự sống, phát triển của thực vật, động vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: - HS suy ngẫm trả lời. + Thực vật cần yếu tố nào để sống và phát - HS suy ngẫm. triển?(Thực vật cần đủ nước, chất khoáng, không khí,ánh sáng và nhiệt độ thích hợp để sống và phát triển.) + Động vật cần yếu tố nào để sống và phát triển?( Động vật cần có thức ăn, nước, khí ô – xi, nhiệt độ và ánh sáng thích hợp để sống và phát triển) + Chăm sóc cây trồng, vật nuôi cần chú ý điều gì?( Khi chăm sóc cây trồng, vật nuôi cần chú ý thực hiện đúng cách, đảm bảo các nhu cầu sống và điều kiện sống phufb hợp giúp cây trồng vật nuôi sống và phát triển tốt) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Thực hành, luyện tập: Cho HS làm việc với vở BTTH - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân với vở BTTH( hoặc thực tế ngoài vườn trường). - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc cá nhân với vở TH hoàn thành BT. HSKT: Nhận biết được vai trò của các yếu tố - HS thảo luận chia sẻ trong cần cho sự sống, phát triển của thực vật, động nhóm. vật - Đại diện nhóm chia sẻ. - GVmời đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - GV cùng HS rút ra kết luận: - HS lắng nghe, ghi nhớ. * - Vị trí B cây con có thể sẽ phát triển tốt: đất tơi xốp, đảm bảo ánh sáng, nước, không khí, chất khoáng, nhiệt độ thích hợp cho cây phát triển - Vị trí cây con sẽ không hoặc kém phát triển thường thiếu hoặc điều kiện không thích hợp với một hoặc một số yếu tố cần cho sự sống và phát triển của cây bao gồm A, C,D, E vì : Vị trí A: Các yếu tố cần thiết không tốt bằng vị trí B; C: đất sỏi đá thiếu nước và chất khoáng; D: nơi tỏa nhiệt nóng của điều hòa -> nhiệt độ cao;E:dưới tán cây thiếu ánh sáng. 3. Vận dụng, trải nghiệm:
- - Thực hiện chăm sóc vật nuôi, cây trồng ở - HS thực hiện gia đình. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY : _________________________________ Thứ 4 ngày 15 tháng 1 năm 2025 Toán CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép chia cho số có một chữ số. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 81: 9 = ? + Trả lời: 9 + Câu 2: 19: 1 = ? + 19 + Câu 3: 122: 2 = ? + 61 + Câu 4: 40 : 0 = ? + 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức + Một loài rất nhỏ bé, nhưng lại có thể nâng - HS trả lời: con kiến được những đồ vật to, nặng hơn bản thân nó
- rất nhiều. Các con có biết đó là loài vật nào - 2 HS thực hiện. không? - GV giới thiệu qua con kiến. - GV yêu cầu 2 HS phân vai đọc phần khám phá trong SGK/4. - 1 HS đọc phép tính: 125 730 : 5 - 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp - GV ghi phép tính: 125 730 : 5 = ? đặt tính vào bảng con, sau đó nhận - GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính. xét cách đặt tính trên bảng lớp. - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính chia - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng (tương tự phép tính chia đã học). con. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - HS nhận xét cần). - GV nhận xét, kiểm tra bảng con. - HS đưa bảng con. - GV hỏi: + Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia + Chia theo thứ tự từ phải sang trái. theo thứ tự nào? - GV nêu các bước chia - HS nêu. + Phép chia 125 730 : 5 là phép chia hết hay + Phép chia hết phép chia có dư - GV ghi bảng phép tính chia 125 734 : 5 và - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng yêu cầu HS thực hiện vào bảng con. con.
- - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV nhận xét, kiểm tra bảng con. + Phép chia 125 734 : 5 là phép chia hết hay phép chia có dư? + Với phép tính chia có dư chúng ta phải chú ý điều gì? - GV củng cố cách đặt tính và thực hiện phép tính. - HS nhận xét - HS đưa bảng con. + Phép chia có dư. + Số dư luôn nhỏ hơn số chia. - HS lắng nghe. 3. HĐ thực hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - 1 HS đọc. tập. 38 295 : 3 729 316 : 4 872 905 : 6 - GV yêu cầu HS làm phép tính: - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng 38 295 : 3 con. 38295 3 08 12765 22 19 15 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 0 cần). - GV nhận xét - GV kiểm tra bảng con của HS - GV yêu cầu HS làm các phép tính còn lại - HS đưa bảng vào vở. - 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. 729316 4 32 182329 09 13 11 36 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 0 cần).
- - Yêu cầu HS nhận xét 2 phép tính chia. 872905 6 27 145484 - GV nhận xét, kiểm tra vở HS làm nhanh. 32 - GV củng cố cách đặt tính và thực hiện phép chia cho số có 1 chữ số. 29 Bài 2: Đ – S? (làm việc nhóm 2) 50 - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài 25 tập. 1 - HS nhận xét - Phép tính chia thứ nhất không dư, phép tính chia thứ 2 có dư. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. + Bạn Nam tính đúng hay sai? + Vì sao phép tính thứ nhất sai? - 1 HS đọc đề + Vì sao phép tính thứ hai sai? - Mời 1-2 nhóm trình bày. - GV chia lớp thành 2 đội A và B, đội A làm phép tính đầu tiên, đội B làm phép tính thứ 2.Mỗi đội cử đại diện làm bài. Đội nào xong trước và có kết quả đúng sẽ dành chiến thắng. - HS thảo luận nhóm đôi + Bạn Nam tính sai. + Phép tính thứ nhất sai do số dư - GV nhận xét. lớn hơn số chia. Bài 3: (làm việc cá nhân) + Phép tính thứ hai sai do việc hạ - GV gọi HS đọc đề. số 12 ở bước cuối và không viết số dư khi chia 12 cho 6 - HS thực hiện - GV yêu cầu HS phân tích đề theo nhóm đôi. + Đề bài cho biết gì? Cần tính gì? + Làm thế nào để tính? - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS lắng nghe.
- - 1 HS đọc - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - GV nhận xét - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. - HS thảo luận nhóm đôi.1 nhóm đại diện trình bày. - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. Bài giải Số tiền để mua 3 kg xoài là: 150 000 – 15 000 = 135 000 (đồng) Giá tiền của 1 kg xoài là: 135 000 : 3 = 45 000 (đồng) Đáp số: 45 000 (đồng) - HS nhận xét - HS lắng nghe. - HS đổi vở kiểm tra. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi Ong tìm mậtsau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thực hiện nhanh phép tính chia cho số có một chữ số. - Ví dụ: GV phát các thẻ có phép tính chia - HS tham gia chơi. và các thẻ kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được cấu tạo của câu: Chữ cái đầu viết hoa, cuối câu có dấu kết thúc câu. - Câu thường diễn đạt một ý trọn vẹn. - Từ ngữ trong câu cần được sắp xếp theo thứ tự hợp lí.
- 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS đặt câu về câu kể, câu - 4 học sinh lên bảng. hỏi, câu khiến, câu cảm lên bảng. - Yêu cầu HS nêu tác dụng của các loại - HS trả lời. câu đó. + Câu kể: dùng để tả, giới thiệu Câu hỏi: dùng để hỏi. Câu khiến: dùng để yêu cầu. Câu cảm: dùng để bày tỏ cảm xúc. - Yêu cầu HS nhận xét về hình thức của - HS trả lời. mỗi câu. + Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm, chấm hỏi, chấm than. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – ghi bài - Ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Đoạn văn sau có mấy câu? Nhờ đâu em biết như vậy? - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu làm việc cá nhân trước khi - HS làm việc. trao đổi theo cặp. - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời: + Đoạn văn có 6 câu. Các câu được viết hoa chữ cái đầu và cuối câu có dấu kết thúc câu. - GV chốt: Chữ cái đầu câu luôn viết hoa, cuối câu có dấu kết thúc câu Bài 2: Xét các kết hợp từ, cho biết trường hợp nào là câu, trường hợp nào
- chưa phải là câu. Vì sao? - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Yêu cầu HS quan sát tranh, miêu tả nội - HS thực hiện yêu cầu. dung tranh và đọc các thẻ chữ. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2. - HS thảo luận nhóm. - Gọi đại diện nhóm giải thích cách xếp - Giải thích bài làm. các từ. - GV chốt: Để người khác hiểu được mình - Ghi nhớ. thì ta cần viết hoặc nói câu đầy đủ ý. Bài 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết câu vào vở. - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS viết câu vào vở: - HS viết câu vào vở - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS thực hiện chỉnh sửa câu. (lưu ý: câu 1 và 4 chỉ có 1 cách sắp xếp, câu 2 và 3 có nhiều cách.) - GV chốt: các từ ngữ trong câu cần được - Lắng nghe. sắp xếp hợp lí. Bài 4: Dựa vào tranh để đặt câu. - Gọi HS miêu tả tranh. - Yêu cầu HS làm việc nhóm. - Làm việc nhóm - Nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS viết một đoạn hội thoại có cả 4 kiểu - Làm bài và đọc trước lớp. câu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________

